ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Dương Thị Minh Thúy
Đánh giá tác động của công nghệ đến môi trường thông
qua các đơn khiếu nại tố cáo của người dân trên địa
bàn tỉnh Hải Dương
Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 72
Nghd. : GS.TS. Lê Văn Khoa
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................................................1
LỜI CÁM ƠN..........................................................................................................................................5
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................................................................6
I. PHẦN I. MỞ ĐẦU..............................................................................................................................7
1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................................................7
2. Lịch sử nghiên cứu:............................................................................................................................8
3. Mục tiêu nghiên cứu:.........................................................................................................................8
4. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu:...................................................................................................9
5. Mẫu khảo sát:......................................................................................................................................9
6. Câu hỏi nghiên cứu:...........................................................................................................................9
7. Giả thuyết nghiên cứu:......................................................................................................................9
8. Phƣơng pháp tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu..................................................................10
9. Luận cứ dự kiến:..............................................................................................................................11
PHẦN II. NỘI DUNG CHÍNH
5.1. Khái niệm về công nghệ.........................................................................................................30
5.2. Khái niệm về công nghệ môi trường.....................................................................................32
5.3. Các thế hệ công nghệ.............................................................................................................33
5.3.1. Công nghệ truyền thống...................................................................................................33
5.3.2. Công nghệ sạch................................................................................................................33
5.3.3. Sản xuất sạch hơn............................................................................................................33
5.3.4. Công nghệ thân thiện môi trường....................................................................................34
5.3.5. Công nghệ sinh thái......................................................................................................... 34
5.4. Tác động của công nghệ đối với môi trường........................................................................34
VI. Tổng quan về xung đột môi trƣờng............................................................................................36
6.1. Khái niệm về xung đột môi trường........................................................................................36
6.2. Các dạng xung đột môi trường..............................................................................................37
6.3. Nguyên nhân gây xung đột môi trường................................................................................38
6.3.1 Thiếu thông tin hoặc bỏ qua thông tin..............................................................................38
6.3.2. Thiếu sự tham gia đống góp của các bên liên quan ....................................................... 38
6.3.3. Ý thức của con người trong việc sử dụng tài nguyên môi trường....................................39
6.3.4. Cơ chế chính sách yếu kém..............................................................................................39
6.3.5. Hệ thống giá trị khác nhau.............................................................................................. 39
6.3.6. Phân bố quyền lực khác nhau giữa các nhóm xã hội...................................................... 40
6.4. Phương pháp giải quyết xung đột môi trường......................................................................40
6.4.1. Dự báo xung đột môi trường............................................................................................40
6.4.2. Liên kết cùng giải quyết................................................................................................... 40
6.4.5. Sự phân xử ràng buộc .....................................................................................................41
6.4.6. Đàm phán hoặc thương lượng.........................................................................................41
CHƢƠNG II HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG, TÌNH HÌNH KIẾU NẠI, TỐ CÁO Ở
HẢI DƢƠNG VÀ CÁC NGUYÊN NHÂN......................................................................................42
I. Hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng do sản xuất công nghiệp ở Hải Dƣơng và các nguyên nhân.
.................................................................................................................................................................42
1.1. Hiện trạng ô nhiễm môi trường............................................................................................ 42
Ô nhiễm môi trường nước .......................................................
2.3.
Ô nhiễm do chất thải rắn .........................................................
Đánh giá tác động của công nghệ sản xuất tới môi trƣờng ..................................................
3.1.
Tiếng ồn và độ rung . ...............................................................
3.2.
Nhiệt độ .....................................................................................
3.3.
Bụi .............................................................................................
3.4.
Các loại khí ...............................................................................
3.5.
Chất thải rắn .............................................................................
3.6.
2.2.
Tác động đến môi trường nước ...............................................
2.3.
Tác động của chất thải rắn ......................................................
2.4.Tác động của tiếng ồn .........................................................................................................
2.5.
3.
Tác động đến kinh tế xã hội .....................................................
Nội dung và nguyên nhân khiếu nại .......................................................................................
3.1.
Do khói, bụi, khí độc, tiếng ồn làm ảnh hưởng trực tiếp tới m
khỏe người dân ..........................................................................................................................
3.2.
Ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến sức khỏe người dân ..
3.3.
Các nhà đầu tư chưa thực sự quan tâm đến xử lý ô nhiễm m
C. KHU VỰC SẢN XUẤT XI MĂNG HUYỆN KINH MÔN ..................................................
1.
3.2.2. Nguyên tắc đối đầu.......................................................................................................... 91
3.2.3. Nguyên tắc né tránh.........................................................................................................92
3.2.4. Nguyên tắc nhượng bộ.....................................................................................................92
CHƢƠNG III.......................................................................................................................................93
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ...........................................93
TỚI MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƢƠNG.......................................................93
I. Một số giải pháp phòng chống ô nhiễm môi trƣờng do tác nhân công nghệ gây ra...............93
1.1 Nâng cao nhận thức, kiến thức cơ bản về công tác BVMT cho người quản lý và người dân
trên địa bàn tỉnh............................................................................................................................93
1.2. Cung cấp kịp thời các nguồn thông tin về công nghệ, các kinh nghiệm quốc tế, chính sách
quản lý và các giải pháp kỹ thuật xử lý chất thải công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh..........................................................................................................................................94
1.2.1. Giải pháp về cơ sở vật chất............................................................................................. 94
1.2.2 Giải pháp công nghệ xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh.....................................................96
1.2.3. Giải pháp về quản lý và Bảo vệ môi trường.................................................................... 99
Phần III:...............................................................................................................................................103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ....................................................................................................103
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................................106
4
LỜI CÁM ƠN
Trước hết tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo của
khoa Khoa học Quản lý, đặc biệt là các thầy: PGS. TS. Vũ Cao Đàm, TS Phạm Ngọc
Thanh, TS TRần Văn Hải, Th.s Đào Thanh Trường đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn
và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập cũng như trong quá
trình làm luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn GS. TS. Lê Văn Khoa – Trường Đại học Tự nhiên đã
hướng dẫn chỉ bảo, khuyến khích, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn
CTR
Chất thải rắn
CNH
Công nghiệp hóa
ĐTM
Đánh giá tác động môi trường
HĐH
Hiện đại hóa
KH–CN
Khoa học – công nghệ
KHMT
Khoa học môi trường
KCN
Khu công nghiệp
KCX
QĐ–UB
Quyết định Ủy ban
QLMT
Quản lý môi trường
SXSH
Sản xuất sạch hơn
UBND
Ủy ban nhân dân
WB
Ngân hàng thế giới
6
I. PHẦN I
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước ngày càng mở rộng
các cơ sở sản xuất công nghiệp làm nảy sinh nhiều chất thải rắn, lỏng, bụi và khí độc
hại, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống của nhiều cộng
đồng dân cư, đặc biệt tại những vùng xung quanh các khu công nghiệp, các nhà máy,
hiểu rõ vấn đề này, đề tài: “Đánh giá tác động của công nghệ sản xuất đến môi
trường thông qua các đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Hải Dương” được đặt
ra và tiến hành nghiên cứu. Các ngành công nghiệp ở Hải Dương rất đa dạng và
phong phú, nhưng nội dung của luận văn chỉ đề cập đến ngành công nghiệp vật liệu
xây dựng- một ngành công nghiệp hiện được phát triển mạnh nhất của tỉnh. Từ đó đề
xuất một số chính sách công nghệ, những giải pháp quản lý khác để phòng chống và
giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh.
2. Lịch sử nghiên cứu:
Trong những năm gần đây, đã có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học liên quan
đến môi trường như:
-
Chế tạo lò đốt chất thải y tế cho các bệnh viện cấp huyện.
-
Nghiên cứu chế tạo chất tẩy rửa để xử lý cặn dầu trong các thiết bị tồn chứa
và phương tiện vận chuyển.
-
Xây dựng công nghệ sản xuất axit stearic và một số hoạt chất hoạt động bề
mặt từ dầu mỡ động thực vật phế thải.
-
Điều tra nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thủy sản
tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng
gây ra.
Tác động công nghệ của các Doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tới môi
trường trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
-
Đối tượng nghiên cứu: là các cơ sở công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng,
các đơn khiếu nại, tố cáo có liên quan đến ô nhiễm môi trường trên địa bàn của 3 cơ
sở công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng là:
+ Nhà máy gạch ốp lát Hải Dương
+
Công ty liên doanh sản xuất tấm lợp Đông Anh- FACO Phả Lại, Chí Linh.
+
Khu vực sản xuất xi măng Kinh Môn
Thời gian nghiên cứu: từ năm 2006 đến nay.
5. Mẫu khảo sát:
Tiến hành thu thập số liệu và lấy mẫu khảo sát tại một số cơ sở sản xuất công
nghiệp vật liệu xây dựng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh :
-
Khu vực sản xuất Xi măng huyện Kinh Môn.
-
Công ty liên doanh sản xuất tấm lợp Đông Anh FACO tại thị trấn Phả Lại,
Các đơn khiếu nại, tố cáo từ phía người dân, doanh nghiệp khác chỉ phản ánh
được một phần tác động của công nghệ gây ô nhiễm môi trường.
9
-
Các doanh nghiệp, làng nghề vì năng lực công nghệ có hạn, vì lợi ích kinh tế
cá nhân cho nên không áp dụng các phương tiện kỹ thuật, công nghệ trong quá trính
xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường và do vậy họ chỉ áp dụng công nghệ trong vấn
đề môi trường khi có sự kiểm tra của các cơ quan chức năng.
-
Nồng độ khí thải, chất thải, chất độc...do các doanh nghiệp, làng nghề gây ra
cao hơn so với tiêu chuẩn cho phép gây ô nhiễm nguồn nước, khô héo hoa màu, ảnh
hưởng sức khỏe người dân trong vùng.
-
Sở tài nguyên môi trường tỉnh và các cơ quan chức năng có liên quan cần
phối hợp chặt chẽ và đề ra một số chính sách hỗ trợ các Doanh nghiệp, làng nghề
trong quá trình xử lý ô nhiễm môi trường như:
+ Hỗ trợ về mặt công nghệ xử lý chất thải.
+ Hỗ trợ về mặt kiến thức, ý thức bảo vệ môi trường.
+ Tiến hành kiểm tra định kỳ
-
8.2. Phương pháp nghiên cứu
-
Phương pháp kế thừa và phân tích tài liệu: đã tiến hành phân tích, tổng kết các
tài liệu liên quan đến nội dung luận án gồm: (a) - Cơ sở lý thuyết và các thành tựu lý
thuyết đã đạt được liên quan đến chủ đề nghiên cứu . (b)- Kết quả nghiên cứu đã công bố
của nhiều tác giả ( c) - Chủ trương và chính sách liên quan đến nội dung nghiên cứu ; (e)
-
Các tài liệu thu thập trong quá trình đi thực địa và kiểm nghiệm thực tế.
+
Phương pháp điều tra thực địa gồm:
Phương pháp quan sát: tiến hành khảo sát và quan sát thực tế các quy trình
sản xuất của các cơ sở công nghiệp, các xung đột và công tác quản lý môi trường tại
các địa bàn nghiên cứu.
+
Phương pháp phỏng vấn người dân bằng phát phiếu với các câu hỏi đã có sẵn.
+
Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn sâu với các lãnh đạo UBND
xã, phường, lãnh đạo một số ban ngành, đoàn thể.
-
Các phương pháp xử lý thông tin định tính và định lượng:
-
Xí nghiệp sản xuất tấm lợp Đông Anh - FACO tại phố Lục Đầu Giang thị trấn
Phả Lại - Chí Linh trong quá trình hoạt động phát sinh các chất thải, chủ yếu là bụi ảnh
hưởng đến môi trường ( amiang, xi măng), các khí CO, CO 2, SO2, NO2, tiếng ồn, nước
thải sản xuất (có độ pH cao, chất rắn lơ lửng…), chất thải rắn (vỏ bao, bavia, sản phẩm
hỏng, bùn xi măng đóng cứng…) gây phát sinh khiếu kiện từ phía người dân.
-
Ngày 20/10/2006 một số công dân xóm 3 thôn Cổ Phục xã Kim Lương huyện
Kim Thành có đơn tố cáo Công ty Giầy Bình Dương sản xuất tái chế nhựa gây ô
nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến đời sống, sức khỏe của người dân trong thôn. Qua
kết quả điều tra của Thanh tra sở Tài nguyên môi trường cho thấy, Công Ty Giầy có
sử dụng nguyên liệu đầu vào là nhựa phế liệu, tập kết tại ngoài trời. Máy ép hạt nhựa
bằng phương pháp gia nhiệt đang hoạt động có lắp máy chụp hút bụi, hơi hữu cơ, xử
lý sơ bộ bằng phương pháp sục nước nhưng ngừng hoạt động, cảm nhận có mùi khó
chịu. Nước thải từ rửa nguyên liệu có màu trắng đục cho chảy vào ao chứa một phần
được thu hồi qua bể lắng để tái sử dụng song vẫn bị tràn, thấm, rò rỉ qua đường
mương nước. Không khí khu vực sản xuất có nồng dộ Acrylonitril (CH2CHCN) cao
hơn tiêu chuẩn cho phép, không khí xung quanh khu vực dân cư có nồng độ Metanol
(CH3OH), Metylacrylat (CH2CHCOOCH3) và Acrylonitril (CH2CHCN) cao hơn tiêu
chuẩn cho phép.
12
PHẦN II. NỘI DUNG CHÍNH
CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU
động lên sự phát triển của con người, lên đồi sống và hoạt động của con người trong
thời gian bất kỳ”[ 1].
Điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường sửa đổi 2005 của Việt Nam định nghĩa:
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người,
có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật [ 19].
13
Đối với con người, môi trường chứa đựng nội dung rộng hơn. Theo định nghĩa
của UNESCO (1981) thì môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự
nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình và vô hình (tập quán,
niềm tin,...), trong đó con người sống và lao động, họ khai thác các tài nguyên thiên
nhiên và nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình. Như vậy, môi trường sống
của con người theo định nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho
sự sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước,
ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội,... Với nghĩa hẹp, thì môi trường sống của con
người chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và nhân tố xã hội trực tiếp liên quan tới chất
2
lượng cuộc sống của con người như số m nhà ở, chất lượng bữa ăn hàng ngày, nước
sạch, điều kiện vui chơi giải trí,... Ở nhà trường thì môi trường của học sinh gồm nhà
trường với thầy cô giáo, bạn bè, nội quy của nhà trường, lớp học, sân chơi, phòng thí
nghiệm, vườn trường, các tổ chức xã hội như Đoàn, Đội,... Tóm lại, môi trường là tất cả
những gì xung quanh chúng ta, tạo điều kiện để chúng ta sống, hoạt động và phát triển.
Môi trường sống của con người thường được phân thành:
-
Môi trường tự nhiên: Bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh
làm suy giảm chất lượng môi trường. Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở
dạng khí ( khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân
vật lý, ho¸ häc, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.. Tuy nhiên ô
nhiễm môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó nồng độ, hàm lượng hoặc
cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người,
sinh vật và vật liệu.
-
Suy thoái môi trường
“ Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi chất lượng và số lượng của thành phần
môi trường, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên”.
Trong đó thành phần môi trường được hiểu là các yếu tố tạo thành môi trường:
không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ biển, sinh vật,
các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, quang cảnh
thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác.
-
Khủng hoảng môi trường
“Khủng hoảng môi trường là các suy thoái về chất lượng môi trường sống trên
quy mô toàn cầu, đe dọa cuộc sống của loài người trên trái đất”. Biểu hiện của khủng
hoảng môi trường như:
+
Ô nhiễm không khí (bụi, SO2, CO2…) vượt tiêu chuẩn cho phép tại các đô thị,
khu công nghiệp.
+
Sự cố môi trường
Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam:
“Sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động
của con người hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường
nghiêm trọng”.Sự cố môi trường có thể sảy ra do:
+
Bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, trượt đất, sụt lở đất, núi lửa phun, mưa axit, mưa
đá, biến động khí hậu và thiên tai khác;
+
Hỏa hoạn, cháy rừng, sự cố kỹ thuật gây nguy hại về môi trường của cơ sở sản
xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hóa, xã hội, an ninh,
quốc phòng;
+
Sự cố trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác và vận chuyển khoáng sản, dầu khí,
sập hầm lò, phụt dầu, tràn dầu, vỡ đường ống dẫn dầu…
+
Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử, nhà máy sản xuất,
tái chế nhiên liệu hạt nhân, kho chứa chất phóng xạ.[10].
1.3. Khái niệm về khoa học môi trường
“Khoa học môi trường là ngành khoa học nghiên cứu mối quan hệ và tương tác
Nghiên cứu tổng hợp các biện pháp quản lý về khoa học kinh tế, luật pháp, xã hội
nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững quốc gia, lãnh thổ, ngành công nghiệp.
+
Nghiên cứu về phương pháp như mô hình hóa, phân tích hóa học, vật lý, sinh
vật phục vụ cho ba nội dung trên [ 11]
1.4. Cấu trúc và chức năng cơ bản của hệ thống môi trường
1.4.1. Cấu trúc hệ thống môi trường
Các vấn đề môi trường không xuất hiện riêng rẽ mà bao giờ cũng là kết quả của
nhiều tương tác phức tạp, và chính môi trường cũng là nguyên nhân tạo ra các tương
tác khác. Môi trường luôn là một hệ thống.
Theo lý thuyết hệ thống
Hệ trên
Hệ bên
Chủ thể điều khiển
Môi trƣờng
Hình 1: Cấu trúc hệ thống của môi
trường 1.4.2. Các chức năng chủ yếu của môi trường
Đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng thì môi trường sống có các
chức năng chủ yếu sau:
a. Môi trƣờng là không gian sinh sống cho con ngƣời và thế giới sinh vật (Habitat)
Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi một người đều cần một không gian nhất định
để phục vụ cho các hoạt động sống như: Nhà ở, nơi nghỉ, đất để sản xuất nông
17
phế thải con ng-ời tạo ra
trong cuộc sống
Hình 2. Các chức năng chủ yếu của môi tr-ờng
-
Chc nng xõy dng: Cung cp mt bng v nn múng cho cỏc ụ th, khu cụng
nghip, kin trỳc h tng v nụng thụn.
-
Chc nng vn ti: Cung cp mt bng, khong khụng gian v nn múng cho
giao thụng ng thu, ng b v ng khụng.
18
- Chức năng sản xuất: Cung cấp mặt bằng và phông tự nhiên cho sản xuất nông lâm - ngư nghiệp.
-
Chức năng giải trí của con người: Cung cấp mặt bằng, nền móng và phông tự
nhiên cho việc giải trí ngoài trời của con người (trượt tuyết, trượt băng, đua xe, đua
ngựa,...) b. Môi trƣờng là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời
sống và sản xuất của con ngƣời
Trong lịch sử phát triển, loài người đã trải qua nhiều giai đoạn. Bắt đầu từ khi
con người biết làm ruộng cách đây khoảng 14 - 15 nghìn năm, vào thời kỳ đồ đá giữa
cho đến khi phát minh ra máy hơi nước vào thế kỷ thứ XVIII, đánh dấu sự khởi đầu của
cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trong mọi lĩnh vực. Xét về bản chất thì mọi hoạt động
của con người để duy trì cuộc sống đều nhằm vào việc khai thác các hệ thống sinh thái
19
-
Các thủy vực: Có chức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giải trí và
các nguồn hải sản.
-
Động và thực vật: Cung cấp lương thực và thực phẩm và các nguồn gen quý hiếm.
-
Không khí, nhiệt độ, ánh sáng Mặt Trời: Để chúng ta hít thở, cây cối ra hoa và
kết trái.
-
Các loại quặng, dầu mỏ: Cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt
động sản xuất nông nghiệp [ 11,12].
c.
Môi trƣờng là nơi chứa đựng các chất phế thải do con ngƣời tạo ra trong
cuộc sống và hoạt động sản xuất
Trong quá trình sản xuất và tiêu dùng của cải vật chất, con người luôn đào
thải ra các chất thải vào tự nhiên và quay trở lại môi trường. Tại đây, các chất thải
dưới tác động của các vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác sẽ bị phân huỷ, biến
người. Bởi vì, chính môi trường Trái Đất là nơi:
20
-
Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hoá của vật chất
và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hoá của loài người.
-
Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất tín hiệu và báo
động sớm các hiểm hoạ đối với con người và sinh vật sống trên Trái Đất như phản
ứng sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên và các hiện tượng
tai biến tự nhiên, đặc biệt như bão, động đất, núi lửa,...[11].
-
Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động
thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm
mỹ để thưởng ngoạn, tôn giáo và văn hoá khác.
II. « nhiễm c¸c thµnh phÇn m«i tr-êng
2.1. Ô nhiễm môi trường đất: Môi trường đất là nơi sinh sống của con người
và nhiều sinh vật ở cạn, là nền móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công
nghiệp và văn hóa của con người. Con người sử dụng tài nguyên đất vào hoạt động
sản xuất nông nghiệp để đảm bảo cung cấp lương thực thực phẩm . Nhưng với nhịp
độ tăng dân số quá nhanh, tốc độ phát triển công nghiệp và hoạt động đô thị hóa hiện
nay diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng bị suy
+
hơn 1 triệu tấn Niken
+
700 triệu tấn bụi
+
1,5 triệu tấn Asen
+
900 tấn coban
+
600.000 tấn kẽm, hơi thủy ngân, hơi chì và các chất độc khác.[1]
III. Các hƣớng tiếp cận phổ biến trong nghiên cứu xã hội học môi trƣờng
Những nghiên cứu về môi trường đã trải qua một quá trình phát triển rất logic,
từ những nghiên cứu xem môi trường như một đối tượng tự nhiên đến bước phát triển
xem môi trường như một tiêu điểm quan tâm của các nhóm xã hội, từ việc xem môi
trường thuần túy là đối tượng nghiên cứu của các ngành khoa học tự nhiên, đến việc
xem môi trường đã trở nên mối quan tâm của các ngành khoa học xã hội và nhân văn.
Lần đầu tiên trong các nghiên cứu về môi trường xã hội ở Việt nam, Vũ Cao
Đàm( 2002) đã hệ thống hóa và phân tích khái quát các hướng tiếp cận về môi trường
như sau:
3.1 Tiếp cận độc học
ô nhiễm được xem xét từ trong lòng công nghệ sản xuất, hơn nũa bắt đầu xuất hiện tư
tưởng hạn chế ô nhiễm môi trường trong cấu trúc của công nghệ sản xuất. Cách tiếp
cận công nghệ học có điểm xuất phát từ nhiều góc độ:
-
Nhu cầu tăng trưởng với nhịp điệu mới, dựa trên cơ sở hạ tầng công nghiệp
cổ điển dẫn đến nhịp điệu tàn phá tài nguyên mạnh mẽ hơn.
-
Sự xuất hiện ngày càng nhiều các chất kích thích về tăng trưởng cây trồng,
vật nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, phân hoá học… với tác dụng hai mặt vừa phát triển
nông nghiệp nhưng cũng lại là phương tiện gây độc hại cho con người.
-
Chất thải công nghiệp ngày càng đa dạng, ngày càng lớn về quy mô, không
loại trừ cả chất thải đặc biệt nguy hiểm như chất phóng xạ.
Tiếp cận công nghệ học cho rằng cần phải bảo vệ môi trường ngay từ trong lòng
công nghệ tức là ngay trong quá trình thiết kế công nghệ thì đã phải đặt tới vấn đề về
môi trường được đảm bảo, bởi vì mọi chất thải dù ở dưới dạng rắn, lỏng, hay khí thì
23
cũng gây ảnh hưởng nhất định đến môi trường sống. Như vậy giải quyết theo hướng
tiếp cận công nghệ học được các chuyên gia xem là một hướng tiếp cận triệt để nhất.
3.4. Tiếp cận kinh tế học
Tư tưởng cơ bản của tiếp cận kinh tế học dựa trên quan niệm cho rằng bản thân
24