Tiểu luận QLNN “Xử lý vi phạm hành chính về thuế Thu nhập cá nhân đối với Công ty TNHH CP TM MT” - Pdf 25

Tiểu luận tình huống
LỜI NÓI ĐẦU
Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước và là một công cụ
quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi các chức năng,
nhiệm vụ của mình.Tại Việt Nam, luật thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đã
sớm hình thành và từng bước hoàn thiện để phù hợp với các yêu cầu thực tiễn
đặt ra. Việc thực thi pháp luật thuế TNCN trong những năm qua đã đem lại
những kết quả nhất định. Các chính sách thuế TNCN ở nước ta nhìn chung
phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, vừa góp phần quan trọng trong việc
đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, vừa kiểm soát được thu nhập
của cá nhân, phân phối lại thu nhập, thực hiện công bằng xã hội cũng như
bước đầu tạo thói quen và góp phần nâng cao nhận thức của các đối tượng
nộp thuế về trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước.
Việc triển khai áp dụng Luật thuế TNCN trong nhiều năm qua đã làm cho
tổ chức, cá nhân người nộp thuế tự giác chấp hành nghiêm đối với Luật thuế.
Tuy nhiên, Luật thuế TNCN đang được áp dụng hiện nay còn nhiều bất
cập trong việc thi hành, bên cạnh đó vẫn còn không ít các tổ chức, cá nhân
vẫn chưa nhận thức đúng việc thực hiện theo cơ chế tự khai, tự nộp, mặt
khác do chạy theo lợi nhuận nên đã có những hành vi gian lận trong việc kê
khai, thực hiện nghĩa vụ thuế. Trong khi đó công tác kiểm tra, giám sát của
cơ quan thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh còn nhiều thiếu sót,
chưa chặt chẻ, gây thất thu cho ngân sách Nhà nước.
Để góp phần khắc phục những hạn chế nêu trên, nhằm đưa Luật Quản
lý thuế ngày càng thực sự đi vào cuộc sống, giúp cho tổ chức, cá nhân người
nộp thuế thực hiện tốt cơ chế tự khai, tự nộp theo quy định của Luật Quản lý
thuế. Bản thân tôi xin đưa ra và phân tích xử lý tình huống sau “Xử lý vi
phạm hành chính về thuế Thu nhập cá nhân đối với Công ty TNHH CP
TM M&T” để nhận thức về pháp luật thuế được sâu sắc hơn trong quá trình
thực thi nhiệm vụ của mình, phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước.
Họ tên học viên: Trần Thị Minh Nguyệt


TNHH CP TM M&T. Đoàn kiểm tra gồm có 04 người gồm 01 trưởng đoàn
Họ tên học viên: Trần Thị Minh Nguyệt

Trang 2
Lớp: BDNV ngạch kiểm tra viên thuế
Tiểu luận tình huống
và 03 thành viên. Nhiệm vụ của từng thành viên trong đoàn kiểm tra được
trưởng đoàn phân công cụ thể và chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu, báo cáo
cho trưởng đoàn (mỗi thành viên trong đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm kiểm
tra một loại thuế khác nhau hoặc cùng một loại thuế nhưng ra chia nhiều
năm để kiểm tra, phần công việc này là do trưởng đoàn phân công). Tình
huống xử lý và phân tích sau đây là kiểm tra về thuế TNCN.
- Niên độ kiểm tra: 2012 và 2013.
- Loại thuế kiểm tra: Thuế TNCN.
- Nội dung kiểm tra: Chọn mẫu kiểm tra bao gồm các khoản thu nhập
từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập khác ; Kiểm tra
các khoản giảm trừ theo quy định trong hồ sơ khai thuế và kiểm tra, đối
chiếu các khoản thuế TNCN đã nộp vào ngân sách nhà nước.
- Hồ sơ đoàn kiểm tra yêu cầu công ty cung cấp:
+ Sổ sách kế toán.
+ Quyết toán thuế TNCN.
+ Chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
+ Các bảng kê chi tiết về phát sinh thu nhập chịu thuế, bảng lương,
các bảng đăng ký giảm trừ gia cảnh và một số hồ sơ khác có liên quan đến
hồ sơ kê khai quyết toán thuế TNCN.
1.2 Diễn biến tình huống:
Thực hiện công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của Công ty
TNHH CP TM M&T, thời gian kiểm tra kể từ ngày 21/7/2014 đến ngày
23/7/2014 (thời hạn 03 ngày). Kết quả kiểm tra thực tế, đoàn đã ghi nhận số
liệu chi tiết qua từng năm như sau:

như sau: 34.441.300đ
Trong đó:
+ Năm 2012: 18.816.300đ (tiền lương, tiền công).
+ Năm 2013: 15.625.000đ (đầu tư vốn).
2. MỤC TIÊU XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
Đây là hành vi sai phạm xuất phát từ việc chủ quan của công ty. Trong
quá trình xử lý cần cân nhắc kỹ các yếu tố khách quan, nhằm hài hòa trong
Họ tên học viên: Trần Thị Minh Nguyệt

Trang 4
Lớp: BDNV ngạch kiểm tra viên thuế
Tiểu luận tình huống
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và quản lý thuế nói riêng,
góp phần tích cực vào việc phát triển các mặt của đời sống kinh tế - xã hội.
Dưới góc độ chuyên môn, nghiệp vụ, những phân tích, xử lý từng chủ thể
trong nội dung tình huống mà công ty không kê khai thuế TNCN trong năm
2012, 2013 và nêu rõ các vấn đề sai phạm của công ty một cách cụ thể hơn.
2.1 Mục tiêu trực tiếp:
- Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tình trạng công ty kê khai thiếu thuế
trong quyết toán năm 2012 đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và
không khai quyết toán thuế năm 2013 đối với thu nhập từ đầu tư vốn.
- Xác định hậu quả của việc không khai quyết toán thuế, trong trường
hợp công ty vẫn hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường, từ đó dẫn tới
việc phát sinh thuế nhưng công ty không kê khai, tính nộp thuế vào ngân
sách nhà nước kịp thời. Xử lý số thuế TNCN mà công ty không kê khai với
cơ quan thuế theo quy định về quy phạm pháp luật quản lý thuế nhà nước.
- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước ổn định, thu đúng, thu đủ
và nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước, góp phần cân đối chi tiêu cho ngân
sách, nhất là lĩnh vực chi đầu tư phát triển.
2.2 Mục tiêu gián tiếp:

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp
thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập
chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế”.
- Thông tư số 113/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung
Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009, Thông tư số 02/2010/TT-
BTC ngày 11/01/2010 và Thông tư số 12/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011:
“Điều 1. Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hoá;
tiền lương, tiền công, tiền dịch vụ khác, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện
các dịch vụ có tổng mức trả thu nhập từ 1.000.000 đồng/lần trở lên thì thực
hiện khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo hướng dẫn sau:
Áp dụng mức khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trả cho các cá
nhân có mã số thuế và 20% đối với cá nhân không có mã số thuế, trừ các
Họ tên học viên: Trần Thị Minh Nguyệt

Trang 6
Lớp: BDNV ngạch kiểm tra viên thuế
Tiểu luận tình huống
trường hợp Bộ Tài chính đã có văn bản hướng dẫn mức tạm khấu trừ riêng
(như tiền hoa hồng đại lý bảo hiểm, tiền hoa hồng đại lý xổ số)”.
- Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 Hướng dẫn Nghị
định số 101/2011/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị Quyết số
08/2011/QH13 của Quốc hội về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế
nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân:
“Điều 11. Thời gian miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cổ
tức:
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cổ tức mà cá nhân
thực nhận từ ngày 01/8/2011 đến hết ngày 31/12/2012 do đầu tư vào thị
trường chứng khoán, góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp”.
- Tại Khoản 1,2,3 Điều 13 của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày
07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và

hồ sơ khai thuế sau 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
khai thuế quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và Khoản 5 Điều 32 của Luật quản
lý thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định tại
Điều 33 của Luật quản lý thuế, trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 7
Nghị định này.”
- Tại Khoảng 1, 2 Điều 32 Nghị Định 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày
22/7/2013 của Chính phủ:
“2. Xác định tiền chậm nộp tiền thuế
a) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/7/2013 thì tiền
chậm nộp được tính như sau:
0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày hết thời
hạn nộp thuế đến ngày thứ 90 (chín mươi);
0,07% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày chậm nộp
thứ 91 (chín mươi mốt) trở đi.”
Họ tên học viên: Trần Thị Minh Nguyệt

Trang 8
Lớp: BDNV ngạch kiểm tra viên thuế
Tiểu luận tình huống
3.2 Nguyên nhân:
Công ty hoạt động kinh doanh với chức năng nhiều ngành nghề, mạng
lưới địa bàn hoạt động rộng, những sai phạm dẫn đến kê khai thiếu số thuế
TNCN mà qua kiểm tra phát hiện, được thể hiện như sau:
- Công tác chuyên môn, nghiệp vụ, công ty không thường xuyên liên
hệ với cơ quan thuế ( Phòng TT-HT NNT), thiếu trao đổi, cập nhật kịp thời
những thông tin về những thay đổi chính sách pháp luật, về các loại thuế,
phí mà nhà nước đã ban hành, sửa đổi.
- Đối với thuế TNCN về tiền lương, tiền công: Tại khoản 1, Mục II

nhập tính thuế không vượt ngưỡng phải chịu thuế thu nhập cá nhân, vì lẽ đó
đơn vị không kê khai, không quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Đối với các
cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 03 tháng, công ty
chỉ việc trả tiền lương mà không làm trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ
10% (cá nhân có MST) và 20% (cá nhân không có MST) đối với thu nhập từ
1.000.000đ/lần trở lên trước khi trả thu nhập cho người lao động, dẫn đến
việc không khai nộp thuế với khoản trả thu nhập này. (Từ 01/7/2013 Thông
tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 15/8/2013 quy định tổng mức
trả thu nhập từ 2.000.000đ/lần trở lên thì khấu trừ theo mức 10% trên thu
nhập trước khi trả cho cá nhân).
Thứ hai: Đơn vị chi trả cổ tức cho các cổ đông, đơn vị cứ cho là khoản
thu chịu thuế trên là khoản thu nhập được quy định miễn thuế thu nhập cá
nhân (đối với đầu tư vốn). Tuy nhiên theo quy định: Miễn thuế thu nhập cá
nhân đối với thu nhập từ cổ tức mà cá nhân thực nhận từ ngày 01/8/2011
đến hết ngày 31/12/2012 do đầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn
mua cổ phần của doanh nghiệp, điều đó có nghĩa là khoản thu nhập trên,
thông qua các quyết định phê duyệt của hội đồng quản trị, các chứng từ thực
chi của đơn vị (thực nhận của cổ đông), phát sinh năm 2012 ngày nhưng
thực nhận là vào năm 2013. Do đó khoản thu nhập chia cổ tức trên không
thuộc phạm vi nằm trong thời gian được miễn thuế, được quy định tại Thông
tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 Hướng dẫn Nghị định số
101/2011/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị Quyết số 08/2011/QH13
Họ tên học viên: Trần Thị Minh Nguyệt

Trang 10
Lớp: BDNV ngạch kiểm tra viên thuế
Tiểu luận tình huống
của Quốc hội về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ
khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân. Công ty không khấu trừ khoản thu
nhập này trước khi trả cổ tức cho cổ đông, không khai thuế và nộp thuế vào

+ Đối với tờ khai quyết toán thuế năm 2013 (01/04/2014-11/8/2014):
133 ngày
* Từ 01/4/2014-29/6/2014: 90 ngày; số tiền phạt:
15.625.000đ*90*0,05%= 703.125đ
* Từ 30/6/2013-11/8/2014: 43 ngày; số tiền phạt:
15.625.000đ*43*0,07%= 470.313đ
+ Xử phạt 10% tiền thuế năm 2012: 18.881.630đ*10%=1.881.630đ.
+ Xử phạt 20% tiền thuế năm 2013: 15.625.000*20%=3.125.000đ.
Tổng cộng số tiền phải nộp là: 46.490.173đ.
(Bốn mươi sáu triệu bốn trăm chín mươi nghìn một trăm bảy mươi ba
đồng).
- Ưu điểm của phương án:
+ Xử phạt nghiêm khắc, đúng thẩm quyền, làm tăng thu ngân sách.
+ Xử phạt đúng pháp luật, hợp tình, hợp lý, có tính thuyết phục cao,
làm cho Công ty TNHH CP TM M&T nhận thấy được hành vi vi phạm của
mình và yêu cầu đơn vị chấp hành thực hiện tốt việc nộp thuế và nộp phạt.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị khắc phục hậu quả.
- Hạn chế của phương án:
+ Tính toán số thuế phải nộp, số thuế phạt rất phức tạp, nhiều giai
đoạn.
4.1.2 Phương án 2:
Cơ quan thuế ra quyết định truy thu và xử phạt thuế TNCN đối với
Công ty TNHH CP TM M&T:
- Năm 2012 với số tiền là: 26.566.735đ.
Xử phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu tiền thuế theo Khoản 1,2,3
Điều 13 của Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ
quy định về xử lý vi vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành Quyết
định hành chính thuế.
Họ tên học viên: Trần Thị Minh Nguyệt


thấy phương án 1 là phương án khả thi nhất. Nó thể hiện được nhiều ưu
điểm nổi trội hơn phương án 2:
Họ tên học viên: Trần Thị Minh Nguyệt

Trang 13
Lớp: BDNV ngạch kiểm tra viên thuế
Tiểu luận tình huống
- Với tính nghiêm minh, xử lý đúng pháp luật, đúng thẩm quyền và
hợp tình hợp lý thể hiện được tính răn đe, giáo dục đối với Công ty TNHH
CP TM M&T, làm cho Công ty nhận thấy được hành vi vi phạm của mình
mà chấp hành nghiêm chỉnh theo quyết định và ngăn chặn được những hành
vi cố ý vi phạm sau này. Mặt khác tạo tính nghiêm minh của người thực thi
pháp luật.
- Do công ty vi phạm lần đầu, bên cạnh đó công ty cũng đã ghi chép
kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ liên quan đến khoản chi trả cổ tức cho các cổ
đông trên sổ sách kế toán, chứng từ thực chi của đơn vị (thực nhận của cổ
đông).
- Sai sót về khoản chi trả cổ tức dẫn đến việc công ty không thực hiện
quyết toán thuế, từ đó không nộp khoản thuế này vào ngân sách nhà nước
theo đúng quy định là do Công ty không cập nhật kịp thời những thay đổi
của chính sách thuế, việc hiểu không tường tận gây hiểu lầm về khoản thu
nhập từ cổ tức của năm 2012 nằm trong khoản thời gian được miễn thuế. Cơ
quan thuế hướng dẫn rõ ràng để Công ty tránh được những sai phạm trong
thời gian tới.
5. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN:
Phương án 1 được chọn để thực hiện, ta cần tuân thủ các bước:
-Bước 1: Sau 03 ngày kiểm tra, thu thập số liệu, cán bộ thuế tổng hợp
những kết quả thu thập được và ra Biên bản kiểm tra đối với Công ty TNHH
CP TM M&T (trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian
kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế).

thuế.
- Cần xác định rõ ràng trách nhiệm phải khấu trừ tiền thuế của đơn vị
chi trả thu nhập. Bên cạnh đó có sự biểu dương, khen thưởng… đối với
những đơn vị thực hiện tốt trách nhiệm của mình và xử lý kịp thời, nghiêm
minh các đơn vị không thực hiện đúng trách nhiệm.
- Để cơ chế tự khai, tự nộp thuế TNCN phát huy hiệu quả, cần tăng
cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức hệ thống thông tin dịch vụ kế
toán, kê khai và tính thuế. Đồng thời cần có lộ trình triển khai thực hiện phù
Họ tên học viên: Trần Thị Minh Nguyệt

Trang 15
Lớp: BDNV ngạch kiểm tra viên thuế
Tiểu luận tình huống
hợp, từng bước từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, chia theo từng
nhóm để quản lý; nên có cơ chế khuyến khích các đối tượng nộp thuế tự
nguyện áp dụng phương pháp tự khai tự nộp thuế, chẳng hạn như cho phép
được hưởng các khoản khấu trừ đặc biệt hoặc các chế độ ưu đãi khác.
- Cơ quan thuế cần phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng
như cơ quan công an, cơ quan ngoại vụ, cơ quan quản lý lao động,… để
nắm bắt kịp thời thông tin về đối tượng nộp thuế, nguồn phát sinh thu nhập,
có biện pháp phân loại đối tượng nộp thuế thành các nhóm khác nhau để
thanh tra, kiểm tra một cách có hiệu quả.
- Thiết kế nội dung tuyên truyền phù hợp với từng nhóm đối tượng
nộp thuế; xây dựng cơ chế tiếp thu ý kiến, thông tin phản hồi từ người nộp
thuế một cách phù hợp; tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn,
nghiệp vụ thuế TNCN và kỹ thuật tuyên truyền cho các tuyên truyền viên để
họ có thể làm tròn nhiệm vụ của một tuyên truyền viên tốt.
KẾT LUẬN
Thuế là công cụ vĩ mô của nhà nước trong việc kiểm soát, quản lý
hoạt động kinh doanh của mọi thành phần kinh tế, kiểm soát thu nhập của

Xin chân thành cảm ơn./.
Họ tên học viên: Trần Thị Minh Nguyệt

Trang 17
Lớp: BDNV ngạch kiểm tra viên thuế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status