ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KIỀU QUANG VŨ
NÂNG CAO NĂNG LỰC TIẾP NHẬN VÀ LÀM CHỦ
CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH
(Nghiên cứu trường hợp Đài truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh)
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Hà Nội - 2011
2
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU 4
PHẦN MỞ ĐẦU 5
1. Lý do chọn đề tài 5
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu 6
3. Mục tiêu nghiên cứu 9
4. Phạm vi nghiên cứu 9
5. Mẫu khảo sát 10
6. Câu hỏi nghiên cứu 10
7. Giả thuyết nghiên cứu 10
8. Phương pháp nghiên cứu 11
9. Kết cấu của Luận văn 12
CHƯƠNG 1. 13
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 13
1.1. Khái niệm công nghệ 13
1.2. Công nghệ truyền hình 16
1.2.1. Truyền hình và lịch sử hình thành công nghệ truyền hình 16
1.2.2. Dây chuyền công nghệ truyền hình 21
1.2.3. Công nghệ truyền hình 25
1.2.4. Phân loại công nghệ truyền hình 27
1.3. Chuyển giao công nghệ 29
1.3.1 Khái niệm chuyển giao công nghệ 29
1.3.2 Đặc điểm chuyển giao công nghệ truyền hình 30
1.4. Nhân lực Khoa học và Công nghệ 30
1.4.1 Khái niệm nhân lực và nguồn nhân lực 30
1.4.2 Khái niệm nhân lực Khoa học và Công nghệ 32
* Kết luận Chương 2 70
CHƯƠNG 3. 71
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TIẾP NHẬN VÀ LÀM CHỦ CÔNG NGHỆ
TRUYỀN HÌNH CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 71
3.1. Nâng cao năng lực nhân lực Khoa học và Công nghệ của Đài Truyền hình
Thành phố Hồ Chí Minh 71
3.1.1. Nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý 72
3.1.2. Nâng cao năng lực của nhân lực KH&CN Đài Truyền hình TP.HCM 79
3.2. Đổi mới chính sách hoạt động Khoa học và Công nghệ 83
3.2.1. Đổi mới cách thức hoạt động của tổ chức R&D 83
3.2.2. Đổi mới chính sách chuyển giao công nghệ truyền hình 85
3.2.3. Đẩy mạnh liên kết với các tổ chức KH&CN chuyên nghiệp 90
3.3. Xã hội hóa nguồn lực tài chính để tiếp nhận công nghệ truyền hình 94
3.3.1. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động sản xuất chương trình truyền hình 94
3.3.2. Hoàn thiện hành lang pháp lý để đẩy mạnh phát triển dịch vụ, thu hút nguồn
lực tài chính xã hội phát triển công nghệ truyền hình 96
* Kết luận Chương 3 98
KẾT LUẬN 99
KHUYẾN NGHỊ 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 104
3
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong kỹ thuật việc tiếp nhận và làm chủ một công nghệ tiên
tiến trong lĩnh vực chuyên môn luôn là một thách thức đối với các
nhân lực Khoa học và Công nghệ (bao gồm các kỹ sư, các kỹ thuật
viên, những cá nhân tham gia công tác nhận công nghệ được chuyển
chương trình truyền hình hiện đại… Thế nhưng, những khó khăn
trong việc tiếp cận, khai thác hiệu quả và làm chủ hoàn toàn các công
nghệ truyền hình tiên tiến của thế giới được chuyển giao lại luôn là
vấn đề nhức nhối trong đơn vị.
Chính vì thế, tính cấp thiết của vấn đề là việc làm thế nào để
nâng cao năng lực tiếp nhận và làm chủ công nghệ truyền hình của
nhân lực KH&CN Đài Truyền hình TP.HCM, từ đó nhân ra trên diện
rộng để có những khuyến nghị chung nhằm góp phần giúp các nhân
lực KH&CN thấy được những hạn chế của mình để có thể làm chủ
hoàn toàn công nghệ được chuyển giao.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi chọn Nâng
cao năng lực tiếp nhận và làm chủ công nghệ truyền hình. (Nghiên
cứu trường hợp Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh) làm đề tài
Luận văn Thạc sĩ Quản lý Khoa học và Công nghệ.
5
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Thời gian gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ
truyền hình trên thế giới cùng với sự chuyển đổi từ cơ chế bao cấp
sang nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa trong
lĩnh vực truyền hình đã góp phần thúc đẩy ngành truyền hình Việt
Nam phát triển ồ ạt và trở thành phương tiện của thông tin đại chúng.
Tuy nhiên, trong giai đoạn hội nhập và phát triển này đã xuất hiện
những bất cập về công tác quản lý của hoạt động truyền hình nói
chung và hoạt động KH&CN trong lĩnh vực truyền hình nói riêng.
Chính vì lý do đó, các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực
truyền thông, lãnh đạo của các Đài Truyền hình trong cả nước, các
nhà nghiên cứu khoa học, các nhân lực KH&CN trong lĩnh vực
truyền hình… đã bắt đầu có những quan tâm và đầu tư nghiên cứu
các đề tài khoa học cũng như tổ chức các hội thảo về hoạt động
gần đây như: Hội thảo giới thiệu về thiết bị công nghệ truyền hình
của một số hãng nổi tiếng trên thế giới như Coemar (Ý), Panasonic
(Nhật Bản). Hội thảo khoa học giới thiệu công nghệ truyền hình số
và ứng dụng tại Việt Nam được tổ chức trong khuôn khổ Liên hoan
Truyền hình toàn quốc lần thứ 30…
Đài Truyền hình TP.HCM – đơn vị thường xuyên nhận chuyển
giao công nghệ truyền hình từ nước ngoài và cũng không ít trong số
những lần tiếp nhận công nghệ mới, các nhân lực KH&CN của họ
7
gặp những khó khăn, lúng túng, đôi lúc dẫn đến thất bại trong việc
làm chủ hoàn toàn công nghệ được trang bị. Tuy nhiên, cho đến nay
vẫn chưa có một nghiên cứu khoa học nào đi sâu vào tìm hiểu và
nhận diện những hạn chế trong hoạt động KH&CN nói chung và
năng lực của nhân lực KH&CN trong việc tiếp nhận và làm chủ công
nghệ truyền hình được chuyển giao nói riêng và sau đó đưa ra các
giải pháp, các khuyến nghị, các kiến nghị nhằm giúp các nhân lực
KH&CN trong lĩnh vực truyền hình tháo gỡ những khó khăn để có
thể tiếp cận và làm chủ hoàn toàn công nghệ truyền hình được
chuyển giao một cách nhanh nhất, hiệu quả và khoa học nhất nhằm
đem lại lợi ích chung cho tổ chức nói riêng và góp phần xây dựng và
phát triển đất nước nói chung.
Một lần nữa, xin khẳng định lại cho đến thời điểm này, vẫn chưa
có nghiên cứu khoa học nào bàn về việc nhận diện những hạn chế
trong việc tiếp nhận và làm chủ công nghệ truyền hình được chuyển
giao của nhân lực KH&CN trong lĩnh vực truyền hình và tại đơn vị
cụ thể như Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm ra các giải pháp để nâng cao năng lực tiếp nhận và làm chủ
công nghệ truyền hình của Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thực trạng năng lực tiếp nhận và làm chủ công nghệ truyền
hình của Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
9
- Cần phải có những giải pháp nào để nâng cao năng lực tiếp
nhận và làm chủ công nghệ truyền hình của Đài Truyền hình Thành
phố Hồ Chí Minh?
7. Giả thuyết nghiên cứu
- Thực trạng năng lực tiếp nhận và làm chủ công nghệ truyền
hình của Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh được thể hiện trên
các mặt:
+ Khó khăn trong việc huy động nhân lực KH&CN của Đài
trong việc tiếp nhận và làm chủ công nghệ truyền hình;
+ Hoạt động nghiên cứu và triển khai, đổi mới công nghệ truyền
hình của Đài còn nhiều điểm hạn chế;
+ Chính sách tài chính đầu tư cho công nghệ sản xuất chương
trình truyền hình chưa đóng góp tích cực.
- Để nâng cao năng lực tiếp nhận và làm chủ công nghệ truyền
hình của Đài Truyền hình TP.HCM, cần phải có những giải pháp sau:
+ Nâng cao năng lực cho nhân lực KH&CN của Đài để có thể
tiếp nhận và làm chủ công nghệ truyền hình.
+ Đổi mới chính sách chuyển giao công nghệ truyền hình theo
hướng liên kết với các tổ chức KH&CN chuyên nghiệp.
+ Xã hội hóa các nguồn lực tài chính để tiếp nhận công nghệ
truyền hình.
+ Hoàn thiện các quy định pháp lý để tiếp nhận công nghệ truyền
hình.
10
8. Phương pháp nghiên cứu
Theo quan điểm của Ủy ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á –
Thái Bình Dương (Economic and Social Commission for Asia and
the Pacific – ESCAP): “công nghệ là kiến thức có hệ thống về qui
trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin. Nó bao gồm
kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong
việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ”. Quan điểm này đã được
thừa nhận là bước ngoặt quan trọng trong khái niệm về công nghệ.
Trong đó, Tiến sĩ K. Ramanathan, Giám đốc Trung tâm chuyển giao
công nghệ Châu Á – Thái Bình Dương, đơn vị trực thuộc ESCAP đã
chỉ ra rằng công nghệ có bốn thành phần là: thiết bị (Technoware),
con người (Humanware), tổ chức (Orgaware), thông tin (Inforware).
1.2. Công nghệ truyền hình
1.2.1. Truyền hình và lịch sử hình thành công nghệ truyền hình
a. Truyền hình
Truyền hình có nhiều cách hiểu khác nhau tùy theo từng quan
điểm và cách tiếp cận. Trong khuôn khổ phạm vi Luận văn tác giả sử
dụng khái niệm truyền hình là một ngành của công nghệ truyền thông
đại chúng và là một bộ phận của lĩnh vực công nghệ thông tin.
b. Lịch sử hình thành công nghệ truyền hình
Năm 1884, Paul G. Nipkow chế tạo ra chiếc đĩa quay quét hình,
tạo ra cách thức truyền tải bản ghi lại của một hình ảnh chuyển động
12
qua một dây dẫn sử dụng tín hiệu điện biến thiên tạo ra từ việc quét
hình ảnh chuyển động bằng cơ học. Trải qua nhiều giai đoạn khác
nhau trong quá trình phát triển, cho đến ngày nay công nghệ truyền
hình đã phát triển một cách vượt bậc và đã cung cấp cho công chúng
những tiến trình trải nghiệm chất lượng kỹ thuật ngày càng tốt hơn.
1.2.2. Dây chuyền công nghệ truyền hình
Mô hình dây chuyền công nghệ sản xuất chương trình truyền
+ Dây chuyền được chuyển giao thường phải được cải tạo lại để
có thể tạo ra sản phẩm phù hợp với văn hóa của nước sở tại.
+ Chất lượng sản phẩm công nghệ nhập sẽ không cố định và thay
đổi tùy thuộc vào hàm lượng sáng tạo của đội ngũ nhân lực KH&CN
tham gia “vận hành” dây chuyền sản xuất công nghệ truyền hình.
+ Việc thiết kế, xây dựng nên một dây chuyền sản xuất mới có
thể bắt đầu từ hệ thống máy móc, thiết bị hiện hữu mà không cần
phải tốn kinh phí để cải tiến nâng cao công nghệ nhập. Tuy nhiên,
quá trình này đòi hỏi phải có sự thay đổi tư duy về mặt con người.
+ Để tạo ra một sản phẩm mới đôi lúc không cần thiết phải nhập
công nghệ hoàn toàn mới mà chỉ cần thay đổi một vài chi tiết nhỏ
trong dây chuyền công nghệ sản xuất chương trình truyền hình.
1.4. Nhân lực Khoa học và Công nghệ
1.4.1 Khái niệm nhân lực và nguồn nhân lực
a. Khái niệm nhân lực
14
Nhân lực là sức mạnh thể lực và trí lực của con người đang tham
gia vào một quan hệ lao động nhất định tạo ra những giá trị vật chất
và tinh thần nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người và xã hội.
b. Khái niệm nguồn nhân lực (Human resources)
Bao gồm: nguồn nhân lực xã hội và nguồn nhân lực của tổ chức.
- Nguồn nhân lực xã hội là những năng lực về thể chất và trí tuệ
để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ cho xã hội.
- Nguồn nhân lực của tổ chức là một bộ phận cấu thành nguồn
nhân lực xã hội, bao gồm tất cả những ai làm việc cho tổ chức hoặc
những người chờ đợi để làm việc cho tổ chức (nguồn dự trữ).
1.4.2 Khái niệm nhân lực Khoa học và Công nghệ
Theo định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
(Organization for Economic Cooperation and Development –
Mức 1: Năng lực vận hành dây chuyền công nghệ truyền hình.
Mức 2: Năng lực duy tu – bảo dưỡng.
Mức 3: Năng lực đổi mới dây chuyền công nghệ truyền hình.
Mức 4: Năng lực tự xây dựng và thiết kế dây chuyền sản xuất
chương trình truyền hình.
16
CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG TIẾP NHẬN VÀ LÀM CHỦ
CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH
CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1. Giới thiệu khái quát về Đài Truyền hình TP.Hồ Chí Minh
Trong lịch sử hình thành và phát triển thì Đài Truyền hình
TP.HCM có thể chia làm ba giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: từ năm 1965 đến 30/4/1975: Đài Truyền hình Sài
Gòn là Đài vô tuyến truyền hình thuộc Nha Vô tuyến Truyền hình
Việt Nam của Việt Nam Cộng hòa.
Giai đoạn 2: từ 01/5/1975 đến năm 1991: Đài hoạt động dưới cơ
chế quản lý bao cấp (cơ chế xin – cho) thiếu thốn về mọi mặt.
Giai đoạn 3: từ năm 1991 đến nay: Đài Truyền hình TP.HCM
phát triển mạnh mẽ cùng với sự phát triển của đất nước.
2.2. Đặc điểm của nhân lực Khoa học và Công nghệ Đài Truyền
hình Thành phố Hồ Chí Minh
2.2.1. Nhân lực KH&CN Đài Truyền hình TP.HCM
- Đài có đội ngũ nhân lực KH&CN đông về số lượng (gần 1.000
người) và nhân lực có trình độ đại học, sau đại học lên đến trên 70%.
- Tỉ lệ cán bộ quản lý chiếm khoảng 8%.
- Chỉ có 95% cán bộ quản lý có trình độ đại học và sau đại học.
5% còn lại có trình độ trung cấp.
18
- Liên kết các trường Đại học danh tiếng ngành truyền thông.
- Xã hội hóa Giáo dục và Truyền hình.
- Chú trọng tính kế thừa trong nhân lực KH&CN.
2.2.5. Những thuận lợi và khó khăn về nhân lực Khoa học và
Công nghệ của Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh
a. Thuận lợi
- Đội ngũ nhân lực KH&CN có trình độ học vấn cao.
- Số lượng nhân lực KH&CN ở độ tuổi đạt độ ”chín” về chuyên
môn nghiệp vụ có tỉ lệ cao.
- Thu hút nhân tài dựa trên việc tuyển dụng công khai, minh bạch
- Tận dụng nguồn lực xã hội thông qua chính sách xã hội hóa.
b. Khó khăn
- Lực lượng trẻ ít (độ tuổi dưới 30 tuổi) chỉ đạt 20% trên tổng số.
- Hình thức biên chế đã mang lại những khó khăn trong việc sử
dụng nhân lực KH&CN.
- Do cơ chế tài chính nên khó thu hút nguồn lực chất lượng cao.
- Tỉ lệ 30% nhân lực KH&CN có trình độ trung cấp và sơ cấp đã
tạo nên trình độ mặt bằng chưa đồng đều.
- Khả năng dự báo và hoạch định còn hạn chế.
- Mất cân đối giữa tỉ lệ nam và nữ.
2.3. Thực trạng công nghệ sản xuất chương trình truyền hình
2.3.1. Hoạt động KH&CN ở Đài Truyền hình TP.HCM
Đài Truyền hình TP.HCM là Đài Truyền hình địa phương nằm
trong hệ thống Truyền hình quốc gia Việt Nam, vì thế sự hình thành
19
và phát triển các hoạt động KH&CN của Đài cũng không nằm ngoài
lịch sử phát triển chung của cả hệ thống Truyền hình Việt Nam.
2.3.2 Đặc điểm hoạt động công nghệ Đài Truyền hình TP.HCM
hoạt động R&D sẽ thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Lãnh đạo Đài.
c. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động R&D của Đài
Thuận lợi:
- Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính tạo nguồn lực tài
chính dồi dào thông qua ”Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp” Đài.
- Hoạt động R&D được quan tâm chỉ đạo trực tiếp từ lãnh đạo
cao nhất dưới sự giúp việc của đội ngũ Cán bộ quản lý.
- Nhân lực hoạt động R&D có năng lực cao.
- Nhân lực KH&CN thường xuyên được đào tạo và tái đào tạo.
- Nhân lực KH&CN thường xuyên được cập nhật thông tin mới.
Khó khăn:
- Hội đồng Khoa học Đài làm việc theo cơ chế thủ trưởng.
- Các nhân lực KH&CN trong các nhóm hoạt động R&D chưa
nắm rõ vai trò, vị trí quan trọng của hoạt động R&D.
- Sự hạn chế của chính sách tài chính đã không thu hút các
chuyên gia đầu ngành, các nhân lực chất lượng cao.
- Các dự án theo vốn ngân sách hiện còn gặp nhiều khó khăn về
trình tự thủ tục của một dự án, cơ chế quản lý tài chính
- Dự báo xu hướng phát triển công nghệ truyền hình còn hạn chế.
21
2.4. Chính sách tài chính cho công nghệ sản xuất chương trình
truyền hình
2.4.1. Chính sách tài chính cho đào tạo nguồn nhân lực
Theo số liệu thống kê, tổng chi phí phục vụ cho công tác đào tạo
ước đạt 3,5 tỷ đồng năm 2006 có 220 lượt nhân lực đào tạo trong
nước và 15 lượt nhân lực đào tạo ở nước ngoài. Năm 2010 thì ngân
sách cho công tác đào tạo lên đến gần 10 tỷ đồng với 280 lượt nhân
lực đào tạo trong nước và 41 lượt nhân lực đào tạo ở nước ngoài.
2.4.2. Chính sách tài chính đầu tư cho công tác nghiên cứu
nhóm giải pháp nâng cao năng lực nhân lực KH&CN Đài Truyền
hình TP.HCM được tác giả Luận văn chọn là nhóm giải pháp chính,
trọng tâm và quan trọng nhất để có thể tiếp nhận và làm chủ hoàn
toàn công nghệ truyền hình được chuyển giao.
3.1.1. Nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý
Trẻ hóa đội ngũ cán bộ quản lý. Đào tạo bổ sung nhân lực
KH&CN trẻ tuổi đủ tài, đủ đức, đủ sức và nhiều nhiệt huyết vào hàng
ngũ cán bộ quản lý.
Đổi mới công tác đánh giá cán bộ. Mạnh dạn thay đổi cán bộ
quản lý không đủ năng lực, không đủ phẩm chất đạo đức hay không
còn nhiệt huyết với sự nghiệp phát triển của Đài là hướng đi hợp thời,
nhất là trong tiến trình hội nhập quốc tế và tiếp thu văn hóa đa chiều.
23
Trình độ học vấn một điều kiện tiên quyết, một nền tảng vững
chắc của người cán bộ quản lý. Hiện nay, tỷ lệ 5% nhân lực quản lý
có trình độ trung cấp là chưa hợp lý và tỷ lệ này cần phải được đẩy
lùi về “0”. Kết quả khảo sát bằng điều tra bảng hỏi cũng như thực
hiện phỏng vấn sâu một cán bộ quản lý đương nhiệm cho thấy cả
100% đều cho rằng “mức sàn” trình độ của cán bộ quản lý phải đạt từ
Đại học trở lên.
3.1.2. Nâng cao năng lực của nhân lực KH&CN Đài Truyền hình
Thành phố Hồ Chí Minh
Đổi mới chính sách đào tạo nguồn nhân lực KH&CN của Đài
Truyền hình TP.HCM về đào tạo ngắn hạn, dài hạn, chuyên sâu… để
có thể đạt được hiệu quả cao nhất.
Thay đổi quan điểm đã là biên chế (viên chức Nhà nước) thì dù
không đảm bảo chuyên môn nghiệp vụ, không đủ năng lực hay không
còn nhiệt huyết với sự nghiệp phát triển chung của Đài vẫn có chỗ
đứng vững chắc trong tổ chức cho đến khi về hưu.