HÀ NỘI - NĂM 2011
1
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ THỰC THI
QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ TẠI TỈNH THANH HOÁ
TRÊN CƠ SỞ LIÊN KẾT CÁC NGUỒN THÔNG TIN. LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MÃ SỐ: 60.34.70
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Đăng Hiếu
HÀ NỘI - NĂM 2011
2
MỤC LỤC:
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
PHẦN MỞ ĐẦU 5
3
2.2. Kết quả khảo sát về hiện trạng công tác quản lý và thực thi quyền SHTT tại
các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. 43
2.2.1 Chọn mẫu và phương pháp khảo sát 43
2.2.2. Kết quả thu nhận về hiện trạng công tác quản lý và thực thi quyền SHTT
tại các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. 44
2.2.3. Bàn luận kết quả về thực trạng công tác quản lý và thực thi quyền SHTT . 52
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng các nguồn thông tin về SHTT tại Thanh Hoá. 56
2.3.1. Chọn mẫu và phương pháp khảo sát: 56
2.3.2. Kết quả thu nhận thực trạng các nguồn thông tin về SHTT. 57
2.3.3. Bàn luận, phân tích các kết quả 63
CHƢƠNG 3. NỘI DUNG CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
VÀ THỰC THI QUYỀN SHTT TẠI THANH HÓA 70
3.1. Nhóm giải pháp xây dựng các tiêu chí để liên kết các nguồn thông tin
KH&CN về quyền SHTT. 70
3.1.1. Giải pháp xây dựng các tiêu chí thông tin KH&CN về SHTT 70
3.1.2. Giải pháp xây dựng các tiêu chí công nghệ để liên kết các nguồn thông
tin KH&CN về SHTT: 83
3.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi quyền SHTT trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa. 87
3.2.1. Giải pháp xây dựng trang website cung cấp thông tin KH&CN phục vụ
công tác quản lý và thực thi quyền SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. 87
3.2.2. Giải pháp về tăng cường sự phối hợp nâng cao năng lực quản lý và phát
triển hệ thống thông tin KH&CN về SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. 91
CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 94
I . KẾT LUẬN 94
II. KHUYẾN NGHỊ 95
Phần III: PHỤ LỤC 96
MẪU 01: Phiếu khảo sát hiện trạng về công tác quản lý và thực thi quyền SHTT 97
MẪU 02: Phiếu khảo sát về thực trạng và nhu cầu các hệ thống thông tin 100
Internet một cách thuận lợi.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài: Hiện nay đã có một số luận văn nghiên cứu về vấn
đề có liên quan đến chính sách quản lý và thực thi quyền SHTT, cụ thể: Luận văn: Nâng cao
hiệu quả của các chính sách bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ở Việt Nam, bảo vệ năm
2000 của tác giả Đỗ Thanh Bình, nghiên cứu về các cơ chế bảo hộ quyền sở hữu công
nghiệp ở Việt Nam; Luận văn: Chính sách bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trong thương
mại điện tử, bảo vệ năm 2001 của tác giả Nguyễn Thị Mai Phương, nghiên cứu về Phương
hướng hoàn thiện chính sách bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp của Việt Nam đối với các
vấn đề phát sinh trong thương mại điện tử; Luận văn: Nâng cao hiệu quả thực thi quyền sở
hữu công nghiệp bằng biện pháp hành chính, bảo vệ năm 2004 của tác giả Trần Minh Dũng
nghiên cứu về phương hướng hoàn thiện chính sách và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả thực thi quyền sở hữu công nghiệp bằng biện pháp hành chính. Các Luận văn trên chưa
đề cập nhiều đến vấn đề xây dựng hệ thống thông tin KH&CN cho quản lý và thực thi
SHTT, đặc biệt là việc xây dựng các tiêu chí thông tin KH&CN về quyền SHTT; chưa giải
quyết được vấn để liên kết được các nguồn thông tin KH&CN về quyền SHTT nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý và thực thi quyền SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng các tiêu chí để liên kết các nguồn thông tin KH&CN về quyền SHTT
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi quyền SHTT tại tỉnh Thanh Hóa.
- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi quyền SHTT trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa, trên cơ sở liên kết các nguồn thông tin KH&CN
4
4. Đối tƣợng nghiên cứu: Nghiên cứu các khái niệm thông tin, thông tin KH&CN,
đối tượng quyền SHTT, hoạt động quản lý và thực thi quyền SHTT, các tiêu chí thông tin
KH&CN về quyền SHTT, tiêu chí công nghệ để liên kết các nguồn thông tin KH&CN.
5. Phạm vi nghiên cứu:
Chỉ xem xét những vấn đề có liên quan đến việc xây dựng các tiêu chí thông tin
KH&CN về các đối tượng quyền SHTT (trừ quyền SHTT đối với giống cây trồng), tiêu chí
lựa chọn công nghệ để liên kết các nguồn thông tin KH&CN; các giải pháp liên kết các
Thanh Hóa phải có các giải pháp sau:
8.2.1. Xây dựng trang websites đảm bảo các tiêu chí để liên kết các nguồn thông tin
KH&CN về SHTT.
8.2.2. Giải pháp về tăng cường sự phối hợp, nâng cao năng lực và phát triển hệ
thống thông tin KH&CN về SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
9. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu, tổng kết tài liệu; Khảo sát điều tra xã hội học dùng bẳng hỏi,
phỏng vấn trực tiếp; lấy ý kiến chuyên gia; Quan sát trực tiếp thu thập số liệu có liên quan.
10. Cấu trúc của luận văn:
Phần Mở đầu
Chương 1: Cở sở lý luận của đề tài
5
Nêu một số khái niệm cơ bản về thông tin, thông tin trong quản lý, thông tin KH&CN
và khái niệm về SHTT, các quy định, vai trò của SHTT trong sự phát triển của KH-XH.
Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý và thực thi quyền SHTT tại Thanh Hoá.
Phân tích đặc điểm tình hình của tỉnh Thanh Hoá; chọn mẫu khảo sát; nhận định, bàn
luận về các kết quả công tác quản lý và thực thi quyền SHTT; hiện trang các nguồn thông
tin KH&CN về quyền SHTT tại các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
Chương 3: Nội dung các giải pháp và chính sách nâng cao hiệu quả quản lý và thực
thi quyền SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
Nhóm giải pháp xây dựng các tiêu chí để liên kết các nguồn thông tin KH&CN về
quyền SHTT và Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và thực thi quyền SHTT trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
Chương 4: Kết luận và khuyến nghị.
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Một số khái niệm cơ bản về thông tin KH&CN.
1.1.1. Khái niệm thông tin: Theo nghĩa rộng, thuật ngữ “Thông tin” thường có nghĩa
là mọi ý tưởng, sự kiện hay tác phẩm được sáng tạo ra. “Thông tin” cũng có thể được sử
văn) được tạo lập, quản lý và sử dụng nhằm mục đích cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản
lý nhà nước hoặc đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân trong xã hội” và “Hoạt động thông
Thông tin chỉ đạo
Khách thể quản lý
Thông tin phản hồi
Chủ thể quản lý
6
tin KH&CN" là hoạt động nghiệp vụ về tìm kiếm, thu thập, xử lý, lưu trữ, phổ biến thông tin
KH&CN; các hoạt động khác có liên quan trực tiếp và phục vụ cho các hoạt động nghiệp
vụ thông tin KH&CN.
Thông tin KH&CN về đối tượng quyền SHTT bao gồm các tư liệu liên quan đến các
chủ đề sau: Thông tin về quyền tác giả đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học
và công nghệ, thông tin về quyền SHCN; Tài liệu thiết kế, quy trình, phương án công nghệ,
hồ sơ kỹ thuật; Tài liệu chuyên môn dùng cho mục đích huấn luyện, đào tạo kỹ năng công
nghệ; Thông tin từ các sách, báo, tạp chí chuyên ngành; Kỷ yếu hội nghị, hội thảo; Giáo
trình, cẩm nang chuyên ngành; Catalo giới thiệu các máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ;
Các tài liệu khác: luận văn, đề tài, đề án,
1.2. Một số khái niệm về SHTT:
1.2.1. Nội dung quản lý SHTT (Theo Luật SHTT), gồm: Xây dựng chỉ đạo thực hiện
các chiến lược, chính sách bảo hộ SHTT; Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật;
Tổ chức bộ máy quản lý SHTT; Cấp và thực hiện các thủ tục liên quan đến SHTT; Thanh
tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định; Tổ chức hoạt động thông tin, thông kê về SHTT;
Tổ chức hoạt động quản lý, giám sát về SHTT; Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức,
pháp luật về SHTT; Hợp tác quốc tế về SHTT.
1.2.2. Chính sách SHTT (Điều 8 Luật SHTT), gồm các nội dung: Công nhận và bảo hộ
quyền SHTT; Khuyến khích, thúc đẩy sáng tạo, khai thác tài sản trí tuệ; Hỗ trợ tài chính cho
chuyển giao, khai thác quyền SHTT; Ưu tiên đầu tư cho đào tạo, bồi dưỡng nhân lực SHTT;
Huy động các nguồn lực
1.2.3. Cơ quan quản lý quyền SHHT (Điều 10, Điều 11 của Luật SHTT), gồm: Chính
1.3. Thông tin KH&CN trong quản lý và thực thi quyền SHTT.
1.3.1. Vai trò của thông tin KH&CN trong quản lý và thực thi quyền SHTT.
Hoạt động thông tin KH&CN về SHTT để tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng
cao nhận thức của doanh nghiệp và nhân dân về các vấn đề liên quan đến bảo hộ quyền
SHTT bằng nhiều hình thức đặc biệt là xây dựng các hệ thống thông tin trên Internet và
tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để việc thực hiện các cam kết về
SHTT của Việt Nam thực sự có hiệu quả và đẩy mạnh bảo hộ quyền SHTT trong nước.
Hoạt động về thông tin giúp cho công tác quản lý và thực thi về các đối tượng quyền
SHTT được kịp thời, đầy đủ, thuận tiện; tạo sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị chức năng
trong quản lý SHTT; giúp tra cứu, tìm kiếm thống kê, nhận diện đối tượng nhanh chóng,
chính xác giúp cho việc ra quyết định trong quản lý được chính xác, kịp thời, phù hợp với
quá trình sự việc đang diễn ra.
1.3.2. Các nguồn thông tin KH&CN trong quản lý và thực thi quyền SHTT.
- Nguồn thông tin quyền tác giả và quyền liên quan: Theo quy định, Cục bản quyền
tác giả thuộc Bộ VH,TT&DL là đầu mối tiếp nhận các thủ tục và cấp, sửa đổi, huỷ bỏ quyền
tác giả, quyền liên quan nên quản lý thông tin về quyền tác giả, quyền liên quan nếu các đối
tượng quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện đăng ký bảo hộ và Cục bản quyền tác giả là
đầu mối để cập nhật các thông tin quyền tác giả theo cam kết quốc tế. Ngoài ra còn có các
thông tin thông qua hệ thống báo chí, nhà xuất bản, các trang thông tin điện tử tổng hợp trên
Internet; hệ thống quản lý thông tin của các thư viện trong phạm vi cả nước; hệ thống kiểm
soát, giám sát của các cơ quan thẩm quyền.
- Nguồn thông tin KH&CN về quyền SHCN: Để bảo hộ quyền SHCN phải đăng ký tại
Cục SHTT thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; Nguồn thông tin giám sát các đối tượng
quyền SHTT xuất, nhập cảnh qua biên giới, các cảng biển cửa biển của Tổng cục Hải quan,
các Cục Hải quan của các tỉnh, thành phố. Nguồn thông tin Cục quản lý thị trường thuộc Bộ
Công thương; các Chi cục quản lý thị trường cấp tỉnh, thành phố,.
1.3.3. Các tổ chức quản lý, khai thác các nguồn thông tin KH&CN về quyền SHTT.
Kết luận Chƣơng 1:
Qua việc nghiên cứu, phân tích các khái niệm thông tin, thông tin trong quản lý, thông
tin KH&CN cho thấy vai trò của thông tin KH&CN trong hoạt động quản lý Nhà nước là rất
Cho đến hết năm 2010 có gần 7.800 doanh nghiệp. Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn
2006-2010 đạt 11,3%. đến hết 2010 GDP bình quân đầu người ước đạt 810 USD.
- Thuận lợi: Nền kinh tế đang tiếp tục tăng trưởng nhanh, năm 2005 Tỉnh uỷ đã ban
hành Nghị quyết 10 về phát triển các doanh nghiệp nên số lượng các doanh nghiệp trong
những năm vừa qua tăng nhanh, các hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển
mạnh; các lĩnh vực văn hoá - xã hội đang được quan tâm phát triển ngày càng phong phú, đa
dạng; do vậy, nhu cầu về bảo hộ các đối tượng quyền SHTT ngày càng lớn; Tỉnh đã có ban
phòng chống buôn lậu, hàng giả, hàng nhái đây là điều kiện thuận lợi để thực hiện công tác
quản lý và thực thi quyền SHTT.
- Khó khăn: Thanh Hoá là một tỉnh địa bàn rộng, dân số đông (trên 3,4 triệu), các chỉ
số tăng trưởng và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp; tỉnh rộng lại có có 27 huyện
637 xã nhưng lực lượng chức năng phục vụ cho quản lý SHTT còn mỏng. SHTT là một lĩnh
vực mới, công tác tuyên truyền về SHTT chưa sâu rộng đến các tổ chức, công dân trên địa
bàn, do vậy nhận thức của các doanh nghiệp và người dân trên địa bàn còn chưa đồng đều,
việc xây dựng các nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế.
2.2. Kết quả khảo sát về hiện trạng công tác quản lý và thực thi quyền SHTT tại
các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
2.2.1 Chọn mẫu và phương pháp khảo sát
- Chọn Mẫu 01: Phiếu khảo sát hiện trạng về công tác quản lý và thực thi quyền
SHTT. Nội dung khảo sát: Các đối tượng quyền SHTT nào đơn vị đang quản lý và thực thi?
Hiện trạng tổ chức, bộ máy quản lý và thực thi sở hữu trí tuệ tại đơn vị? Công tác quản lý và
thực thi quyền SHTT tại đơn vị? Công tác phối hợp với các đơn vị? nhận xét đánh giá chung
về công tác quản lý, thực thi về quyền SHTT của đơn vị?
- Phương pháp khảo sát: Sử dụng phương pháp điều tra. Phỏng vấn trực tiếp; Sử dụng
phương pháp xin ý kiến chuyên gia; Phân tích, tổng hợp tài liệu.
- Khảo sát 07 phiếu theo mẫu trên tại 07 đơn vị: Sở KH&CN; Sở Công thương, Chi
cục QLTT Thanh Hoá; Sở KH&ĐL, Hải quan Thanh Hoá, Sở VH,TT&DL; Sở TT&TT tỉnh
Thanh Hoá và tham khảo tài liệu, báo cáo có liên quan khác.
2.2.2. Kết quả thu nhận về hiện trạng công tác quản lý và thực thi quyền SHTT tại các
cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
Sở TT&TT
04
Phòng
50%
01 -Kiêm nhiệm
5
Chi Cục QLTT
49
Phòng, đội
100%
01 -Chuyên trách
6
Cục Hải quan
07
Phòng
100%
01- Kiêm nhiệm
9
- Công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật: Chủ tịch UBND tỉnh
Ban hành các quyết định kiện toàn thành lập Ban chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả, vi phạm
SHTT và gian lận thương mại và Ban hành các Kế hoạch hàng năm để thực hiện. Các đơn
vị Sở KH&CN, Sở VH,TT&DL, Sở TT&TT đã ban hành một số văn bản hướng dẫn thực
hiện các Nghị định 100, NĐ 103, NĐ 105, NĐ 106, NĐ 97 của Chính phủ và Ban hành các
văn bản hướng dẫn thực hiện các thông tư hướng của các bộ, ngành, liên quan.
- Cấp và thực hiện các thủ tục liên quan đến SHTT: Theo thống kê tại Sở KH&CN:
Số lượng Văn bằng được Nhà nước bảo hộ trên địa bản tỉnh Thanh Hóa, tính đến 7/2011:
Văn bằng SHCN được bảo hộ (2006-2010): 394 chiếc, trong đó: Bằng độc quyền sáng chế,
Giải pháp hữu ích: 04; Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp: 25; Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu: 362; Chỉ dẫn địa lý: 02. Về thời gian đăng ký: năm 2006: 33 nhãn hiệu; năm
Các cơ quan khác (VH,TT&DL, TT&TT, Cục hải quan,.).
293
Tổng số (giá trị hàng hóa cho các vụ 8,87 tỷ đồng)
4.390
Bảng 3: Thống kê số lượng vi phạm theo đối tường quyền SHTT
TT
Tên đối tƣợng quyền SHTT
Số lƣợng vi
phạm
Đơn vị
1
Vỏ đệm giả nhãn hiệu
256
chiếc
2
Rượi giả nhãn hiệu:
19.694
chai
3
Bia giả nhãn hiệu
16.638
chai/hộp
4
nước giải khát
13.530
chai
5
Mì chính, bột ngọt giả nhãn hiệu:
Số vụ
xử lý
Số lượng đối tượng vi phạm
Hình thức xử lý
2006-
2007
38 vụ
Kiểu dáng công nghiệp (Vi phạm kiểu
dáng công nghiệp phụ kiện xe máy
Honda; vi phạm kiểu dáng công nghiệp
nước rửa chén của các cơ sở sản xuất,.
14
- Tổng tiền xử phạt:
131 triệu đồng.
- Đưa ra toà: 01 vụ. tên
TM
"KIMCHUNG"
Nhãn hiệu hàng hóa: Mỳ chính giả nhãn
hiệu Aone, Vedan; bình ga giả nhãn hiệu;
mực in giả nhãn hiệu HP, canom, Epson;
bàn là giả nhãn hiệu; đề can giả nhãn hiệu
24
2008-
2009
138 vụ
Bản quyền tác giả ( tác phẩm, sách lậu)
06
- Tiêu hủy 351 quyển
sách; Tịch thu trên 3.140
TT
Tên cơ quan
Có
Websites
Thời gian
Mở chuyên mục hoặc đưa tin về SHTT
1
Sở KH&CN
Đã có
2007
Có chuyên mục, không cập nhật thông tin
2
SởVH,TT& DL
Đã có
2011
Chưa có chuyên mục.
3
Sở TT&TT
Đã có
2008
Có chuyên mục, cập nhật thông tin báo
chí có liên quan đến Thanh Hoá.
4
Cục QLTT
Chưa có
Có CSDL chưa đưa được lên Internet.
5
Sở KH&ĐT
Đã có
giám sát, quản lý SHTT.
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý và thực
thi về quyến SHTT còn nhiều hạn chế, nhất là kỹ năng khai thác sử dụng CNTT. Hệ thống
giám định về xâm phạm quyền SHTT chưa đáp ứng yêu cầu, nhiều vi phạm về quyền SHTT
phải gửi mẫu đi các cơ sở của Trung ương.
- Sự phối hợp trao đổi thông tin chuyên môn, nghiệp vụ giữa các đơn vị còn đơn giản
chủ yếu là theo phương thức thủ công; Thực hiện chế độ thông tin báo cáo giữa một số
huyện với các đơn vị quản lý cấp tỉnh còn không kịp thời. Có đến 70% người tiêu dùng
vùng nông thôn chưa tiếp cận được với thông tin về hàng thật, hàng giả
c) Nguyên nhân:
- Cơ sở vật chất, thiết bị đo lường, thiết bị CNTT, mạng máy tính, phần mềm hỗ trợ,
hệ thống giám định SHTT chưa được quan tâm đầu tư cho các đơn vị chức năng.
- Địa bàn Thanh Hoá rộng, lực lượng quản lý và thực thi còn quá mỏng, trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ chưa cao, thiếu thông tin, thiếu các công cụ, phương tiện kỹ thuật để
kiểm tra, giám định SHTT; Thông tin về quyền SHTT, các tiêu chí để đánh giá, nhận diện
các đối tượng quyền SHTT chưa cung cấp đầy đủ đến các tổ chức, doanh nghiệp kịp thời.
- Tỉnh chưa có chính sách thông tin KH&CN về SHTT, chính sách hỗ trợ kinh phí cho
các doanh nghiệp nhỏ và vừa xây dựng và đăng ký các nhãn hiệu, chính sách đào tạo nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác quản lý và thực thi quyền SHTT.
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng các nguồn thông tin KH&CN về quyền SHTT
tại Thanh Hoá.
2.3.1. Chọn mẫu và phương pháp khảo sát:
- Chọn Mẫu 02: Phiếu khảo sát về thực trạng và nhu cầu hệ thống thông tin KH&CN
phục công tác quản lý và thực thi quyền SHTT tại các đơn vị. Nội dung khảo sát về: Phương
thức trao đổi thông tin? Thực trạng về ứng dụng CNTT? Ý kiến đánh giá khả năng đáp ứng
của các hệ thống thông tin? các kiến nghị, đề xuất các nhu cầu ứng dụng CNTT phục vụ
công tác quản lý và thực thi quyền SHTT tại đơn vị?
- Phương pháp khảo sát: Sử dụng phương pháp điều tra; Phỏng vấn trực tiếp; Quan sát
trực tiếp tại các đơn vị; Số lượng phiếu điều tra: 06 phiếu, nội dung theo Mẫu 02.
- Khảo sát tại 06 đơn vị: Sở KH&CN; Chi QLTT Thanh Hoá thuộc Sở Công thương;
Sở
KH&C
N
Văn bản giấy tờ;
thư điện tử,
Websites, điện
thoại, gặp trực tiếp
Văn bản giấy
tờ; thư điện
tử, điện thoại,
gặp trực tiếp
Văn bản giấy
tờ, điện thoại,
gặp trực tiếp
01
Chưa có,
đang khai
thác PM từ
Cục SHTT
03
2
Sở VH,
TT&DL
Văn bản giấy tờ,
điện thoại, gặp
trực tiếp
Văn bản giấy
tờ, điện thoại,
gặp trực tiếp
Văn bản giấy
tờ, điện thoại,
gặp trực tiếp
Văn bản giấy
tờ, điện thoại,
gặp trực tiếp
168
Có nhưng
còn đơn
giản, chưa
liên kết
49
5
Sở
KH&
ĐT
Văn bản giấy tờ;
Websites, điện
thoại, gặp trực tiếp
Văn bản giấy
tờ, điện thoại,
gặp trực tiếp
Văn bản giấy
tờ, điện thoại,
gặp trực tiếp
08
Có, nhưng
chưa liên
kết.
06
6
- Về nhân lực SHTT tại các đơn vị trình độ khai thác, kỹ năng sử dụng công nghệ
thông tin của cán bộ làm công tác quản lý và thực thi quyền SHTT còn yếu.
Về nhu cầu thông tin KH&CN phục vụ quản lý quyền SHTT của các đơn vị trong tỉnh
13
Cần phải liên kết được thông tin từ nhiều nguồn để làm giàu tài nguyên thông tin
KH&CN về SHTT, công tác quản lý và thực thi có hiệu quả cao: Thông tin tuyên truyền về
đối tượng quyền SHTT; Thông tin SHTT của quốc tế và các nước trong khu vực; Thông tin
SHTT từ các Bộ, ngành chức năng; Thông tin chỉ đạo điều hành về công tác SHTT của tỉnh;
Thông tin phối hợp trong quản lý và thực thi quyền SHTT tại các đơn vị trong tỉnh; Thông
tin về tiêu chí, tiêu chuẩn, giám định sản phẩm; Thông tin về kiểm tra và xử lý các vi phạm,.
Kết luận chƣơng 2:
Qua kết điều tra, khảo sát và phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý và thực
thi quyền SHTT, và thực trạng hệ thống thông tin thực hiện công tác quản lý Nhà nước về
SHTT tại các đơn vị cho thấy: Trong những năm vừa qua các cơ quan đơn vị được giao
nhiệm vụ quản lý thực thi về quyền SHTT trên địa bàn tỉnh đã bước đầu quan tâm triển khai
được nhiều công việc, tổ chức bộ máy quản lý đã hình thành và đang tiếp tục đào tạo để
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; công tác tuyên truyền đang được thực hiện thông
qua nhiều hình thức; các văn bản hướng dẫn về SHTT đã được các đơn vị quan tâm triển
khai thực hiện, một số doanh nghiệp lớn trong tỉnh đã quan tâm đến bảo hộ SHTT; công tác
thanh tra, kiểm tra, xử lý xâm phạm quyền SHTT đã được triển khai tích cực,.Tuy nhiên
trong quản lý và thực thi quyền SHTT của tỉnh vẫn còn nhiều khó khăn, cụ thể: Nhận thức
về quyền SHTT có triển biến nhưng chưa đồng đều, các văn bản Luật đang phải sửa đổi,
điều chỉnh nhiều lần; các hình thức phổ biến, tuyên truyền còn chưa phong phú đa dạng, các
văn bản hướng dẫn phát hành chưa đến đủ được các doanh nghiệp, công dân; các doanh
nghiệp nhỏ và vừa chưa quan tâm đến bảo hộ SHCN nên tổng số văn bằng bảo hộ SHTT
còn khiêm tốn so với qui mô, số lượng các doanh nghiệp của tỉnh; Cơ sở vật chất, trang thiết
bị đo lường, thiết bị CNTT, mạng máy tính, phần mềm hỗ trợ, hệ thống giám định SHTT
trợ cho việc so sánh, kiểm tra, đối chiếu với thực tế để xác định xâm phạm quyền SHTT
đảm bảo hiệu quả công tác quản lý.
- Hệ thống tiêu chí thông tin về quy trình xác định xâm phạm quyền SHTT của các đối
tượng quản lý phục vụ cho công tác thực thi quyền SHTT được thực hiện theo các chuẩn
mực, thông qua các quy trình và có sự hỗ trợ của hệ thống thông tin quản lý để xác định
xâm phạm quyền SHTT được kịp thời, chính xác, đặc biệt hỗ trợ cung cấp thông tin để so
sánh, đánh giá, nhận diện thông tin, hình ảnh, sơ đồ phân biệt hàng thật, hàng giả của các
nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ cho cán bộ làm công tác chống buôn lậu tại các Chi cục quản lý
thị trường và thanh tra các đơn vị chức năng ở các cấp quản lý.
Hệ thống các tiêu chí còn là cơ sở để phân tích, thiết kế các CSDL, phần mềm, trang
Websites phục vụ cho công tác quản lý và thực thi quyền SHTT có hiệu quả cao.
3.1.1.2. Nội dung các tiêu chí thông tin về các đối tượng của quyền SHTT:
a) Tiêu chí thông tin về quyền tác giả và quyền liên quan.
1. Tiêu chí thông tin về quyền tác giả của các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.
Qua các khái niệm Tác phẩm ta thấy cần phải xây dựng tiêu chí đánh giá, phân biệt
quyền tác giả đối với các tác phẩm, đặc biệt là việc hỗ trợ cho xử lý các tranh chấp.
Các tiêu chí đánh giá một tác phẩm:
TT
Tên tiêu
chí
Cơ sở để xây dựng
tiêu chí
Ý nghĩa của nội dung tiêu chí
1
Sự sáng
tạo của
con ngƣời
Điều 14, khoản 3 Luật
SHTT qui định tác phẩm
“phải do tác giả trực tiếp
có thể tiếp
cận:
Luật SHTTđịnh nghĩa: Tác
phẩm là các sản phẩm sáng
tạo trong lĩnh vực văn học,
nghệ thuật và khoa học thể
hiện bằng bất kỳ phương
thức hay hình thức nào
Một ý tưởng chưa được thể hiện, chưa
được trình bày thì không thể được bảo hộ.
Thông qua các hình thức: Bằng chữ viết,
các ký tự khác, đường nét, hình khối, bố
cục, màu sắc, âm thanh, hình ảnh dưới
dạng vật chất nhất định,. để từ đó có thể
nhận biết, sao chép hoặc truyền đạt được
tác phẩm
4
Mang đặc
trƣng
riêng của
tác giả:
Luật SHTT năm 2005, sửa
đổi năm 2009 tại Điều 8.
“Tác giả là người trực tiếp
sáng tạo ra một phần hoặc
toàn bộ tác phẩm văn học,
nghệ thuật và khoa học”
- Đặc trưng riêng mang tính cá nhân của
tác giả sẽ giúp ta phân biệt những tác
phẩm văn học với các bức thư, những
lƣợng:
Chất lượng là quan điểm
đúng, sai; tốt - xấu được thể
hiện ngay trong tác phẩm.
Khối lượng là lượng từ ngữ,
trang viết; khối lượng tác
phẩm điêu khắc,
- Quan điểm đúng- sai, tốt-xấu của tác giả
không ảnh hưởng đến quyền tác giả. Tuy
nhiên, để đánh giá, phân biệt tác phẩm
cũng cần đến yếu tố chất lượng và khối
lượng như số lượng từ ngữ, trang viết,.
cần lượng vật chất nhất định trong thể
hiện tác phẩm.
8
Công sức
và chi phí
"sáng tạo" là hoạt động trí
tuệ của con người nên phải
tốn công sức và chi phí.
Quyền tác giả không bảo hộ sự đầu tư.
Tuy nhiên khi đánh giá tác phẩm cũng
cần phải có tiêu chí này để phân biệt các
tác phẩm đặc biệt là bảo hộ phần mềm
máy tính.
9
Phạm
pháp hoặc
vi phạm
đạo đức
Thông tin mô tả nội dung tác phẩm cần bảo hộ
6
Thời điểm công bố
Thời điểm phát sinh quyền
7
Ngày đăng ký
Ngày đăng ký (nếu có)
8
Địa điểm công bố
Nơi công bố hoặc tên và địa chỉ các phương tiện thông
tin đại chúng sử dụng để công bố.
9
Số đăng ký
Để tra cứu, tìm giấy phép nếu có.
10
Đơn vị cấp giấy chứng
nhận
Đơn vị cấp giấy chứng nhận hoặc xuất bản, nếu có giấy
phép đăng ký.
b) Tiêu chí thông tin xác định xâm phạm quyền tác giả: Mục đích phục vụ công tác thực
thi, kiểm tra về đối tượng quyền tác giả.
16
1
Tên tác phẩm
Căn cứ theo tên tác phẩm theo giấy phép hoặc tác
phẩm đã công bố được phát sinh quyền.
2
Loại hình
Căn cứ vào loại hình tác phẩm theo giấy phép hoặc tác
Căn cứ theo giấy phép sử dụng hoặc hình thức cho
phép sử dụng của tác giả, đồng tác giả.
9
Thông tin tố cáo, khởi kiện
xâm phạm quyền
Căn cứ theo đơn tố cáo, khởi kiện các hình thức xâm
phạm quyền tác giả, quyền liên quan.
Căn cứ vào các nội dung trên có thể đánh giá, xác định được các hành vi xâm phạm
quyền tác giả hay không, theo điều 25 Luật SHTT Việt Nam.
3. Tiêu chí các thông tin về quy trình để thực thi quyền liên quan:
a) Tiêu chí thông tin quản lý về quyền liên quan (Theo giấy chứng nhận đăng ký)
1
Tên chương trình
Tên của chương trình đăng ký
2
Loại hình.
Cuộc biểu diễn của người biểu diễn; bản ghi âm,
ghi hình; cuộc phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang
chương trình được mã hoá
3
Chủ sở hữu
Người sở hữu chương trình
4
Ngày đăng ký:
Ngày đăng ký sử dụng quyền.
5
Đơn vị cấp giấy chứng nhận.
Tên đơn vị cấp chứng nhân
6
Số đăng ký.
17
7
Các hình thức sử dụng quyền
liên quan
Thuê, mượn hoặc không có
8
Có phép hoặc có hình thức
cho phép khác để sử dụng
quyền
Căn cứ theo giấy phép, giấy uỷ quyền hoặc hình thức
khác hợp lệ.
9
Thông tin tố cáo, khởi kiện về
xâm phạm quyền liên quan;
Căn cứ vào nội dung đơn tố cáo, khởi kiện về hình
thức xâm phạm quyền.
Căn cứ vào các nội dung trên có thể đánh giá, xác định được các hành vi xâm phạm
quyền tác giả hay không, theo điều 35 Luật SHTT Việt Nam.
b) Tiêu chí các thông tin KH&CN về SHCN:
1. Tiêu chí thông tin bảo hộ các đối tượng quyền SHCN
a) Tiêu chí bảo hộ cho sáng chế
1
Tính mới;
2
Trình độ sáng tạo;
3
Có khả năng áp dụng công nghiệp;
b) Tiêu chí bảo hộ cho kiểu dáng công nghiệp
1
5
Giá trị hàng hóa.
Các tiêu chí đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng
1
Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử
dụng hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo;
2
Phạm vi lãnh thổ mà hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành;
3
Doanh số từ việc bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc số lượng
hàng hoá đã được bán ra, lượng dịch vụ đã được cung cấp;
4
Thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu;
5
Uy tín rộng rãi của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;
18
6
Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu;
7
Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng;
8
Giá chuyển nhượng, giá chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư nhãn hiệu.
d) Tiêu chí bảo hộ cho tên thƣơng mại
1
Tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh;
2
Là tập hợp các chữ cái, có thể kèm theo chữ số, phát âm được;
3
Phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác
1. Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu xác định đƣợc các thông tin:
1.1
Nhãn hiệu được bảo hô
Căn cứ theo mẫu nhãn hiệu thể hiện được thể hiện tại Văn
bằng bảo hộ;
1.2
Chủ nhãn hiệu được bảo hộ
Căn cứ theo tên và địa chỉ của người được cấp hoặc được
chuyển giao quyền SHCN
1.3
Sản phẩm dịch vụ mà nhãn
hiệu áp dụng:
Căn cứ theo danh mục sản phẩm, dịch vụ thể hiện tại
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
1.4
Thời hạn hiệu lực Giấy chứng
nhận đăng ký nhãn hiệu
Căn cứ theo ngày cấp.
1.5
Văn bản pháp luật có hiệu
lực
vào thời ngày cấp điểm cấp. Đăng ký quốc tế nhãn hiệu
hàng hóa, dịch vụ cũng bao gồm các nội dung như trên
nhưng bằng tiếng Pháp (Đăng ký quốc tế nhãn hiệu) với
nội dung ghi bằng ký hiệu số
2. Căn cứ các thông tin trên có thể xác định xâm phạm nhãn hiệu hay không dựa vào
các yếu tố sau:
19
được chuyển giao quyền sở hữu sáng chế;
1.3
Thời hạn hiệu lực của sáng chế:
Căn cứ theo ngày cấp và ngày nộp đơn yêu cầu bảo
hộ sáng chế (nhằm xác định quyền sử dụng trước);
1.4
Văn bản pháp luật có hiệu lực
vào thời điểm cấp
Ngày hiệu lực
2. Căn cứ vào các nội dung thông tin ghi tại văn bằng bảo hộ có thể xác định:
2.1
Đối tượng sử dụng không khác biệt đáng kể so với sáng chế, giải pháp được bảo hộ.
2.2
Người sử dụng không phải là chủ sáng chế, giải pháp được bảo hộ hoặc chuyển giao
quyền sử dụng sáng chế bảo hộ (chuyển li-xăng).
2.3
Hành vi sử dụng thuộc phạm vi hiệu lực của quyền sáng chế được bảo hộ và việc sử dụng
là trái phép
c) Xâm phạm quyền kiểu dáng công nghiệp: Phải căn cứ vào kết quả so sánh các nội dung
thông tin: Văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp là Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
ghi nhân
1. Văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp xác định đƣợc các thông tin
1.1
Kiểu dáng công nghiệp được
bảo hộ
Căn cứ theo mẫu kiểu dáng thể hiện được thể hiện tại
Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp và theo bản
mô tả được ghi tại đơn đăng ký;
1.2
Chủ kiểu dáng công nghiệp
Căn cứ theo chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm thể hiện
được thể hiện tại Giấy chứng nhận và theo bản mô tả được ghi
tại đơn đăng ký;
1.2
Chủ Chỉ dẫn địa lý
được bảo hộ
Căn cứ theo tên và địa chỉ của người, đơn vị được cấp hoặc
được chuyển giao quyền sở hữu chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm
được bả hộ
1.3
Thời hạn hiệu lực của
chỉ dẫn địa lý được cấp
Căn cứ theo ngày cấp và ngày nộp đơn yêu cầu bảo hộ;
2.Căn cứ vào nội dung thông tin ghi tại văn bằng bảo hộ và ngƣời sử dụng xác định:
2.1
Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm mặc dù có nguồn gốc xuất xứ từ khu
vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý, nhưng sản phẩm đó không đáp ứng các tiêu chuẩn về tính
chất, chất lượng đặc thù sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;
2.2
Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm tương tự với sản phẩm mang chỉ dẫn
địa lý nhằm mục đích lợi dụng danh tiếng, uy tín chỉ dẫn địa lý;
2.3
Sử dụng bất kỳ dấu hiệu nào trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản
phẩm không có nguồn gốc từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý;
2.4
Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ đối với rượu vang, rượu mạnh cho rượu vang, rượu
mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn đó.
3.1.2. Giải pháp xây dựng các tiêu chí công nghệ để liên kết các nguồn thông tin
KH&CN về quyền SHTT: Xây dựng các tiêu chí công nghệ để đảm bảo lựa chọn được các
công nghệ hiện đại xây dựng các CSDL, trang Websites và các phần mềm hỗ trợ cho công
21
LAN/WAN
1.6
Mạng cục bộ
không dây
Sử dụng IEEE 802.11g để cho các thiết bị máy tính cầm tay, điện
thoại di động của người sử dụng truy cập vào trang Websites khai
thác, tra cứu và cập nhật thông tin từ xa trong phạm vi gần.
1.7
Truy cập
Internet thiết bị
không dây
Sử dụng Wireless để cho các thiết bị máy tính cầm tay, điện thoại
di động của người sử dụng truy cập vào trang Websites tra cứu và
cập nhật thông tin từ xa
1.8
Dịch vụ đồng bộ
thời gian
Có dịch NTP để đồng bộ thời gian trên các hệ thống máy tính để
thống nhất về mặt thời gian, thời điểm cập nhật, khai thác dữ liệu.
2
Tiêu chí lựa chọn các tiêu chuẩn về tích hợp dữ liệu
2.1
Ngôn ngữ định
dạng văn bản
Có các định dạng văn bản XML giúp tạo cấu trúc dữ liệu, chia sẻ
dữ liệu giữa các hệ thống thông tin trên môi trường mạng.
2.2
Định nghĩa lược
Định dạng sử dụng để số hoá các kiểu dữ liệu hình ảnh, âm thanh;
sử dụng để thể hiện các ảnh, sơ đồ của các đối tượng quyền
SHTT, như các nhãn hiệu.
3.6
Phim ảnh, âm
thanh
Có các hệ thống hiển thị tài liệu các kiểu dữ liệu hình ảnh, âm
thanh; sử dụng để thể hiện các ảnh, sơ đồ, bản ghi âm, ghi hình.
3.7
Chuẩn nội dung
cho thiết bị di
động
Có chuẩn ngôn ngữ cho phép các thành phần văn bản (text) của
các trang web thông thường có thể hiển thị trên máy điện thoại di
động hay thiết bị cầm tay PDA thông qua các truy cập không dây.
3.8
Bộ ký tự và mã
hóa cho tiếng
Việt
Định dạng Font chữ -Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001
được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 24/09/2001 dựa
trên bảng mã Unicode và chuẩn Quốc tế ISO 10646.
3.9
Kết nối với cổng
thông tin điện tử
Đảm bảo các tiêu chuẩn để kết nối được với các cổng thông tin
điện tử công nghệ IBM, Microsft để cập nhật thông tin tự động.
4
Tiêu chí lựa chọn các tiêu chuẩn về an toàn thông tin
4.1
bản tin XML
Đảm bảo sử dụng để an toàn, an ninh thông tin có chữ ký số để
bảo vệ khi trao đổi, truyền nhận qua Internet.
4.7
Giao thức an
toàn thông tin cá
nhân
Sử dụng được giao thức P3P cho phép website đưa ra dự định sử
dụng thông tin thu thập từ các trình duyệt của người sử dụng; cho
phép kiểm soát chính xác loại thông tin.
4.8
An toàn cho dịch
vụ web
Chọn tiêu chuẩn Web Services Security có các tính năng mở rộng
và linh hoạt trong việc bảo mật các dịch vụ Web
5
Tiêu chí về lựa chọn các CSDL
5.1
Độ ổn định
Cần phải chọn CSDL có độ ổn định, có khả năng mở rộng độ lớn
của thông tin trong tương lai
5.2
Tính dư thừa dữ
liệu
Sử dụng để thiết kế các CSDL tập trung; tránh nhiều cơ quan cập
nhật cho một nội dung gây ra trùng lặp khi đồng bộ dữ liệu.
5.3
An toàn dữ liệu
Do phục vụ cho việc truy xuất thông tin cho nhiều người sử dụng
3.2.1. Giải pháp xây dựng trang websites cung cấp thông tin KH&CN phục vụ công
tác quản lý và thực thi quyền SHTT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
3.2.1.1. Cơ quan đảm nhiệm chủ trì xây dựng và vận hành trang Websites:
Tại cấp tỉnh, theo quy định Sở KH&CN là cơ quan quản lý Nhà nước chung về SHTT,
hiện tại các Sở KH&CN có phòng quản lý SHCN và thông tin tư liệu là nơi quản lý và cung
cấp các thông tin về SHTT. Do vậy Sở KH&CN là đơn vị chủ trì trong việc xây dựng trang
Websites cung cấp thông tin KH&CN phục vụ công tác quản lý và thực thi quyền SHTT
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa là đúng theo quy định; đồng thời công tác phối hợp để thiết lập
hệ thống thông tin về SHTT từ cấp Bộ thông qua Cục SHTT và đến các Tỉnh thông qua Sở
KH&CN rất thuận lợi.
3.2.1.2. Các cơ quan phối hợp để xây dựng và vận hành trang Websites:
23
Sở VH,TT&DL có bộ phận quản lý SHTT về quyền tác giả, quyền liên quan; Cục Hải
quan có nhiệm vụ giám sát SHTT trong hoạt động xuất, nhập khẩu, hiện có có phòng SHTT,
Chi cục QLTT, Sở Công thương phối hợp với các sở ngành, UBND cấp huyện thực thi công
tác phòng, chống buôn lậu; Sở KH&ĐT thực hiện nhiệm vụ quản lý tên thương mại, có
phòng quản lý đăng ký kinh doanh; Sở TT&TT phối hợp để thực hiện nhiệm vụ quản lý về
tên miền trên Internet, bản quyền phần mềm, chương trình phát sóng mang tín hiệu vệ tinh,
bản ghi hình, cấp phép xuất bản các bản tin,. Đây sẽ là các đơn vị phối hợp để xây dựng
trang Websites về sở SHTT của tỉnh Thanh Hoá.
3.2.1.3. Phương thức phối hợp:
Sự phối hợp giữa các đơn vị chức năng để xây dựng và vận hành trang Websites phải
theo nguyên tắc căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được phân công về công tác quản lý và các
hoạt động thực thi về SHTT cho các đơn vị chức năng; mỗi đơn vị phân công một lãnh đạo
phụ trách để chỉ đạo việc xây dựng, cập nhật, khai thác thông tin; mỗi đơn vị có một bộ
phận chuyên trách hoặc phòng chức năng làm đầu mối để phối hợp trong việc xây dựng, cập
nhật liên kết thông tin KH&CN về SHTT của đơn vị mình và đảm bảo vận hành duy trì hoạt
động của trang Websites; hàng tháng, hàng quý các cơ quan chức năng tổ chức giao ban để
đánh giá các hoạt động thông tin KH&CN, công tác phối hợp trong việc cập nhật, liên kết,