ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI.
TRƯỜNG KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN.
VŨ THỊ XUYẾN
QUAN HỆ XÃ HỘI GIỮA NHÀ QUẢN LÝ VÀ NHÓM CÔNG NHÂN CÓ
NGUỒN GỐC TỪ NÔNG THÔN
LUẬN VĂN THẠC SỸ XÃ HỘI HỌC Hà Nội – 2012 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI.
Lời đầu tiên cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể thầy cô
giáo trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt
cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm cũng như lòng yêu mến, tâm huyết với nghề
nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Vũ Hào Quang người thầy đã hướng dẫn và
chỉ bảo cho tôi rất tận tình. Nhờ có sự chỉ bảo giúp đỡ của thầy, tôi đã có được nhiều
kinh nghiệm quý báu trong công việc và trong cuộc sống.
Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả đồng nghiệp, bạn bè trong và ngoài lớp, đã giành
cho tôi sự giúp đỡ, quan tâm và hỗ trợ về nhiều mặt.
Xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã tạo điều kiện động viên,
chăm sóc, chia sẻ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình nghiên cứu và
học tập của mình.
Xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, tháng 03 năm 2012
Tác giả Vũ Thị Xuyến
1.1.1.1. Lý thuyết cấu trúc - chức năng 12
1.1.1.2. Lý thuyết xung đột 12
1.1.1.3. Lý thuyết lựa chọn hợp lý 13
1.1.1.4. Lý thuyết hành động xã hội…………………………………………… 13
1.1.2 Khái niệm công cụ của đề tài 14
1.1.2.1 Khái niệm công nhân 14
1.1.2.2. Khái niệm nông thôn…………………………………………………… 14
1.1.2.3. Khái niệm nhà quản lý 15
1.1.2.4. Khái niệm quan hệ xã hội ……………………………………………… 16
1.1.2.5. Khái niệm nhu cầu 17
1.1.2.6. Khái niệm doanh nghiệp 17
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài………………………………………………… 18
1.2.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu và đóng góp của luận văn………………… 18
5
1.2.2. Vài nét về doanh nghiệp 21
1.2.2.1. Doanh nghiệp Ngô Gia Tự…………… …………………………………21
1.2.2.2. Doanh nghiệp Đông Phong……………… …………………………… 23
1.2.3. Đặc điểm nhân khẩu ………………………………….………………… 25
Chương 2: CÁC QUAN HỆ XÃ HỘI CƠ BẢN GIỮA NHÀ QUẢN LÝ VÀ
CÔNG NHÂN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP………………… ………….30
2.1. Quan hệ kinh tế 30
2.1.1. Thu nhập 30
2.1.2. Thời gian thử việc 42
2.1.3. Hợp đồng lao động 45
2.1.4. Điều kiện lao động……………………………………………… 49
2.2. Quan hệ quyền lực 54
2.2.1. Hình thức ra quyết định 54
2.2.2. Thực hiện quyết định 58
2.2.3. Biện pháp xử phạt………………………………………………… … 64
2.3. Quan hệ tình cảm………………………………… ……………………… 71
NGT Ngô Gia Tự
HĐLĐ Hợp đồng lao động 7
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Tỷ lệ người được phỏng vấn trong mỗi doanh nghiệp…………………26
Bảng 1.2: Tỷ lệ nam nữ trong mỗi doanh nghiệp…………………………………26
Bảng 1.3: Tình trạng hôn nhân của nhà quản lý và công nhân……………………27
Bảng 1.4: Trình độ học vấn của công nhân……………………………………… 28
Bảng 1.5: Trình độ học vấn của nhà quản lý………………………………………28
Bảng 2.1: Thu nhập trung bình của công nhân ở 2 doanh nghiệp……………… 33
Bảng 2.2: Kiểm định T về thu nhập trung bình của công nhân………………… 33
Bảng 2.3: Tương quan giữa gới tính và thu nhập của công nhân…………………35
Biểu đồ 2.8: Biện pháp xử lý khi có đình công……………………………………70
Biểu đồ 2.9: Thái độ của nhà quản lý với công nhân trong giờ……… 75
Biểu đồ 2.10: Mức độ tiếp xúc riêng trong 1 tháng của công nhân……………….79
Biểu đồ 2.11: Mức độ công nhân tặng quà nhà quản lý………………………… 84
Biểu đồ 2.12: Thái độ của nhà quản lý khi công nhân tặng quà………… 86
Biểu đồ 2.13: Tỷ lệ công nhân muốn gắn bó lâu dài………………………………93
9
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước, sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp đã có sự phát triển mạnh mẽ. Các khu
công nghiệp ở nhiều vùng trong cả nước không ngừng được xây dựng và phát triển.
Sự phát triển của các khu công nghiệp đã giải quyết việc làm cho một lực lượng lao
động lớn ở khu vực nông thôn, góp phần không nhỏ vào quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa của đất nước.
Công nhân lao động trong các khu công nghiệp là lực lượng sản xuất trực tiếp,
tạo ra các sản phẩm cho xã hội và đóng góp vào sự phát triển chung của cả nước.
Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải có đội ngũ công nhân với trình độ
tay nghề cao, có ý thức trách nhiệm và nhiệt tình trong sản xuất. Để đội ngũ công
nhân này tạo ra năng suất lao động cao và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp nhà quản
lý doanh nghiệp phải có những chính sách phù hợp và sự quan tâm chu đáo đối với
những mâu thuẫn và những xung đột, tạo sự hài hoà trong mối quan hệ xã hội giữa
nhà quản lý doanh nghiệp và công nhân, đảm bảo quyền lợi cho công nhân và giảm
thiệt hại cho doanh nghiệp.
Với những lý do trên, đề tài: “Quan hệ xã hội giữa nhà quản lý và nhóm
công nhân có nguồn gốc từ nông thôn ” được tôi lựa chọn làm đề tài luận văn thạc
sĩ của mình. Để đánh giá đúng thực trạng quan hệ xã hội giữa nhà quản lý doanh
nghiệp và công nhân có sự khác nhau giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp
tư nhân hay không, tác giả luận văn đã chọn Công ty Trách nhiệm Hữu hạn (TNHH)
Một Thành Viên cơ khí Ngô Gia Tự (doanh nghiệp NGT) và Công Ty TNHH Ô tô
Đông Phong (Doanh nghiệp ĐP), tại khu công nghiệp Phố Nối A– Hưng Yên làm
địa bàn nghiên cứu của đề tài.
11
2. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
2.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên cơ sở vận dụng các lý thuyết hành động
xã hội của Max Weber, lý thuyết cấu trúc chức năng, lý thuyết lựa chọn hợp lý, lý
thuyết xung đột để xem xét quan hệ xã hội giữa nhà quản lý và công nhân trong các
doanh nghiệp. Đồng thời đề tài cũng sử dụng bộ công cụ nghiên cứu đặc thù của xã
hội học gồm có: hệ thống các phạm trù, khái niệm liên quan tới quan hệ xã hội giữa
nhà quản lý và công nhân trong các doanh nghiệp và hệ thống các phương pháp
nghiên cứu cụ thể nhằm thu thập những thông tin về quan hệ xã hội giữa nhà quản lý
và công nhân trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân. Những phát
hiện của đề tài có thể góp phần bổ sung cho cơ sở lý luận về quan hệ xã hội giữa nhà
quản lý và công nhân trong các doanh nghiệp với điều kiện nền kinh tế thị trường
định hướng Xã hội Chủ nghĩa ở nước ta hiện nay.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu mong muốn cung cấp những thông tin thực nghiệm góp phần làm
sáng tỏ thực trạng quan hệ xã hội giữa nhà quản lý và công nhân trong doanh nghiệp
nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.
Thông qua kết quả nghiên cứu của đề tài, người nghiên cứu sẽ đề xuất với các
Nε² + t² x 0.25 260 x (0.1)² + (3)²x 0.25
(Trong đó: n - Dung lượng mẫu cần chọn
t - Hệ số tin cậy của thông tin
ε - Phạm vi sai số chọn mẫu)
13
Thay các giá trị vào công thức tính dung lượng mẫu, ta có số công nhân có
nguồn gốc từ nông thôn tại doanh nghiệp ĐP cần phải khảo sát là:
Nt² x 0.25 310 x (3)² x 0.25
n = = = 130.3
Nε² + t² x 0.25 310 x (0.1)² + (3)²x 0.25
Như vậy số công nhân tại doanh nghiệp NGT cần phải khảo sát là 120 người,
số công nhân tại doanh nghiệp ĐP cần phải khảo sát là 130 người.
Đề tài tiến hành chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống, áp dụng
công thức tính bước chọn k, bước chọn k của công nhân doanh nghiệp NGT là:
N 260
k = = = 2.18 (1.1)
n 120
Vậy k ≈ 2, bước chọn k của công nhân doanh nghiệp NGT = 2
Thay các giá trị vào công thức tính bước chọn mẫu, bước chọn k của công
nhân doanh nghiệp ĐP là:
N 310
k = = = 2.38
n 130
Vậy k ≈ 2, bước chọn mẫu của công nhân doanh nghiệp ĐP = 2.
Như vậy bước chọn k của công nhân ở cả hai doanh nghiệp đều bằng 2, tức là
trong danh sách công nhân ở doanh nghiệp NGT và doanh nghiệp ĐP cách 2 người
lại chọn 1 người để khảo sát. Kết quả khảo sát 120 công nhân ở doanh nghiệp NGT,
tương ứng với 120 phiếu khảo sát thu được 116 phiếu hợp lệ; số phiếu hợp lệ thu
được ở doanh nghiệp ĐP là 125 phiếu.
Số cán bộ quản lý ở doanh nghiệp NGT là 64 người, số cán bộ doanh nghiệp
15
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích một số yếu tố nhằm khái quát thực trạng quan hệ kinh tế giữa nhà quản lý
và nhóm công nhân có nguồn gốc từ nông thôn tại doanh nghiệp nhà nước và doanh
nghiệp tư nhân, cụ thể là:
+ Thu nhập.
+ Thời gian thử việc.
+ Hợp đồng lao động.
+ Điều kiện lao động.
- Phân tích một số yếu tố nhằm mô tả thực trạng quan hệ quyền lực giữa nhà quản lý
và nhóm công nhân có nguồn gốc từ nông thôn trong doanh nghiệp nhà nước và
doanh nghiệp tư nhân, cụ thể là:
+ Hình thức ra quyết định của nhà quản lý.
+ Việc thực hiện quyết định của công nhân.
+ Hình thức xử lý sai phạm.
- Phân tích một số yếu tố nhằm chỉ ra thực trạng quan hệ tình cảm giữa nhà quản lý
và nhóm công nhân có nguồn gốc từ nông thôn trong doanh nghiệp nhà nước và
doanh nghiệp tư nhân, cụ thể là:
+ Thái độ của nhà quản lý và công nhân trong giờ làm việc.
+ Sự quan tâm của nhà quản lý và công nhân ngoài giờ làm việc.
+ Sự đồng thuận của nhà quản lý và công nhân trong những khó khăn.
5. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết
5.1. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu.
Chúng tôi đi tìm câu trả lời cho câu hỏi: Trong quan hệ kinh tế, quan hệ tình
cảm, quan hệ quyền lực giữa nhà quản lý và nhóm công nhân có nguồn gốc từ nông
16
thôn trong doanh nghiệp nhà nước có sự tương đồng hay khác biệt với doanh nghiệp
tư nhân không?
Từ câu hỏi nghiên cứu này chúng tôi đặt ra một số giả thuyết nghiên cứu sau
đây:
nhà quản lý và công nhân
ngoài giờ làm việc
- Sự đồng thuận trong những
khó khăn
Đặc điểm nhân khẩu
của nhà quản lý và công
nhân:
- Giới tính
- Thâm niên công tác
- Trình độ học vấn
- Quê quán
- Cấp quản lý trong doanh
nghiệp
18
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp luận
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử là cơ sở phương
pháp luận của toàn bộ quá trình nghiên cứu. Nguyên tắc lịch sử cụ thể, khách quan,
toàn diện luôn được vận dụng và tuân thủ một cách chặt chẽ trong suốt quá trình
nghiên cứu. Đề tài đã tiếp cận quan điểm Mác xít, lý thuyết cấu trúc chức năng, lý
thuyết lựa chọn hợp lý, lý thuyết xung đột, lý thuyết hành động xã hội của M.Weber
để xem xét quan hệ xã hội giữa nhà quản lý của doanh nghiệp và tầng lớp công nhân
trong doanh nghiệp đó. Trên cơ sở đó chỉ ra những mâu thuẫn hay đồng thuận giữa
nhà quản lý và công nhân trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân với
3 loại quan hệ cơ bản: Quan hệ kinh tế, quan hệ quyền lực, quan hệ tình cảm.
6.2. Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi: Theo phương pháp này, người được
phỏng vấn sẽ trả lời theo các câu hỏi trong bảng hỏi đã được thiết kế sẵn. Nguồn
thông tin thu thập được là toàn bộ các phương án trả lời đã được mã hóa từ các câu
20
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Các lý thuyết áp dụng.
1.1.1.1. Lý thuyết cấu trúc – chức năng
Lý thuyết cấu trúc - chức năng của Talcott Parsons (1902-1979) nhìn nhận xã
hội như một tổng thể có cơ cấu xác định, trong đó mỗi bộ phận có một chức năng
riêng. Mỗi chức năng được xác định là để duy trì các bộ phận trong hệ thống tổng
thể. Xã hội được nhìn nhận như một hệ thống hoàn chỉnh, các bộ phận trong xã hội
có mối liên hệ với nhau và liên hệ với các bộ phận khác. Xã hội được xem như một
cơ thể con người, gồm quan hệ giữa các tổ chức, các cơ quan khác nhau, mỗi tổ chức
cơ quan thực hiện một vài chức năng của tổ chức chung.
Lý thuyết cấu trúc chức năng xem xét doanh nghiệp như một hệ thống xã hội,
môi trường pháp lý với Bộ luật lao động là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại và thực
hiện các chức năng của mình. Thông qua lý thuyết này, đề tài sẽ xem xét cơ cấu tổ
chức quản lý của doanh nghiệp có tác động và chi phối mối quan hệ xã hội giữa nhà
quản lý và công nhân như thế nào?
1.1.1.2. Lý thuyết xung đột
Lý thuyết xung đột với các đại biểu tiêu biểu như: Mác, Simmel,
Dahrendorf…, chủ yếu nhấn mạnh tác động của hệ thống phân chia giai cấp và vị thế
xã hội đối với mối quan hệ giữa nhà quản lý doanh nghiệp và công nhân. Nhiều cuộc
nghiên cứu đã chỉ ra rằng mặc dù có nhiều cách cải thiện trong các tổ chức lao động
nhưng công nhân vẫn bị hạn chế trong việc hưởng thụ thành quả lao động, công nhân
có vị thế thấp kém hơn trong khi nhà quản lý doanh nghiệp có quyền uy và vị thế cao
hơn. Vì vậy trong quan hệ xã hội giữa nhà quản lý doanh nghiệp và công nhân nảy
sinh mối quan hệ mâu thuẫn.
21
hành động được coi là hành động xã hội luôn luôn có sự tham gia của ý thức con
người “Hành động xã hội là hành động được chủ thể gắn cho một ý nghĩa chủ quan
nào đó ” M.Weber thì gọi yếu tố ý thức đó chính là ý nghĩa chủ quan và ý nghĩa
chủ quan này có tác dụng định hướng mục đích của hành động. Vậy những nhân tố
nào tham gia vào ý nghĩa chủ quan chi phối hành động của cá nhân? M.Weber đã
hướng tới lý giải động cơ, nhu cầu và ý nghĩa của hành động xã hội. Như vậy, trong
cấu trúc của hành động xã hội, yếu tố đầu tiên phải nhắc đến là nhu cầu, lợi ích cá
nhân.
Lý thuyết hành động xã hội được vận dụng để lý giải những nhu cầu và mục
đích trong hành động của nhà quản lý và công nhân. Hành động của nhà quản lý với
công nhân là vì nhu cầu mục đích gì? và hành động của công nhân với nhà quản lý là
vì nhu cầu mục đích gì?
1.1.2. Khái niệm công cụ của đề tài
1.1.2.1. Khái niệm “Công nhân”
Theo từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, 1999), Công nhân là người lao
động chân tay có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên, làm việc ăn lương trong các nhà máy xí
nghiệp. Họ phải sử dụng sức lao động của bản thân cho những công việc nhằm tạo ra
những giá trị vật chất hay tinh thần trên cơ sở thỏa thuận bằng miệng hoặc bằng văn
bản với người sử dụng lao động và ngược lại họ sẽ nhận được một khoản tiền từ
công việc đó.
1.1.2.2. Khái niệm “nông thôn”
Nông thôn là địa bàn mà lĩnh vực sản xuất chủ yếu là nông nghiệp. Nông thôn có
các vai trò cơ bản như sau[7,tr54]:
Nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống của người dân.
23
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu.
Cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu.
Nhà quản lý (cán bộ quản lý) sẽ chịu trách nhiệm chỉ đạo, lãnh đạo bộ phận
cấp dưới làm việc và tuân thủ các nội quy của tổ chức, để đạt được mục tiêu, mục
đích đã đặt ra.[24,tr106]
Nhà quản lý doanh nghiệp là chủ sở hữu, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân,
thành viên hợp danh công ty hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công
ty, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các chức danh
quản lý khác do Điều lệ công ty quy định.[14,tr3]. Trong hai doanh nghiệp nghiên
cứu, Chủ tịch hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng Phó phòng các bộ
phận, Quản đốc phân xưởng và Trợ lý cho Quản đốc là bộ phận cán bộ quản lý được
chọn là đối tượng nghiên cứu của đề tài.
1.1.2.4. Khái niệm “Quan hệ xã hội”Quan hệ xã hội là quá trình tương tác lâu dài và liên tục giữa các chủ thể xã
hội trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, văn hóa tư tưởng. Hành động xã hội
chỉ diễn ra khi chủ thể hành động dựa vào những hoàn cảnh, tình huống cụ thể có
chú ý tới nhu cầu và phản ứng của những người xung quanh trong quá trình đạt tới
mục đích của bản thân và có cân nhắc tới lợi ích của những người khác. Tương tác
xã hội tạo lên các quan hệ xã hội. Trong quá trình tương tác, các chủ thể đã tạo ra
những mô hình hành vi. Trong quan hệ xã hội xuất hiện sự đồng cảm xã hội hay một
giá trị chung. Các cá nhân thấy mình trong mối liên hệ xã hội, mối liên hệ này đảm
bảo sự tồn tại và lợi ích cơ bản của các cá nhân và các tổ chức xã hội.
Trong quan hệ xã hội, các cá nhân có sự liên kết với nhau tạo thành một
nhóm, một cộng đồng người, hay cao hơn là một xã hội. Quan hệ xã hội là quan hệ
bền vững, ổn định của các chủ thể hành động. Các quan hệ này được hình thành trên
những tương tác xã hội ổn định lặp lại. Các quan hệ này còn có thể mang những đặc
trưng khác nữa, qua đó tạo lên những mối quan hệ xã hội khác nhau.[7,tr158]
Mối quan hệ xã hội tồn tại giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với nhóm hay
giữa các nhóm với nhau, các quan hệ xã hội, các nhóm xã hội, các tổ chức xã hội tạo
25