1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN TẤN TRUNG
KHAI THÁC TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH SINH THÁI TỈNH ĐỒNG NAI
Tóm tắt luận văn thạc sĩ du lịch
-, bi 12
-a 13
-p tài liu 13
- 13
-áp phân tích SWOT 13
7. 14
3
LÝ LUN VÀ THC TIN V PHÁT TRIN DU LCH SINH THÁI 15
1.1. 15
1.1.1 Khái nim v du lch 15
1.1.2 Du lch sinh thái 15
1.1.3 19
1.1.4 20
1.1.5 21
1.1.6 23
1.1.7 24
1.2. 25
1.3. 25
1.4. 27
1.5. 27
1.5.1. 27
1.5.2. 27
1.5.3. 27
1.6. 28
1.6.1. 28
1.6.2.
thái 29
2.5. 74
NG VÀ GII PHÁP KHAI THÁC TIN DU
LCH SINH THÁI TNG NAI 79
3.1. xây dng 79
3.1.1. Nhu cu 79
3.1.2. Chic phát trin du lch quc gia 80
3.1.3. Chic phát trin du lch ca Tnh 80
3.1.4. Hin trng phát trin du lch 81
3.2. ng 82
3.2.1. ng chung 82
5
3.2.2. ng c th 82
3.3. Mt s gii pháp 88
3.4. Kin ngh 103
KT LUN 106
TÀI LIU THAM KHO 108
PH LC
WTO : World Trade Organization
WTTC : World Travel & Tourism Council
Hng L hành Du lch Th gii
WWF : World Wildlife Fund (ngun http://vi.wikipedia.org/wiki/WWF)
Qu Quc t bo v Thiên nhiên
7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
25
Bng 2.2.1: Phân lom du la hình 41
Bng2.2.2: Di tích lch s - ng Nai 43
50
52
-
53
Bng khách du ln 2005-2010 64
Bng 2.3.3.2: Tng giá tr thu nhp du lch so vi GDP ca tnh 66
Bng 2.3.3.3: T trng giá tr thu nhp du lng Nai so vi du lch c c 67
Bng 2.4.5.1: Xp hm các khu DLST 72
Bng 2.4.5.2: Xp hm các khu DLST 73
Bng 2.6.1: Hiu qu c ti các khu DLST 75
Bng 2.6.2: Hn ch ti các khu DLST 77
Bi u khách du lch sinh thái on 2006 2010 65
Bi ng khách sinh thái 65
B 1: B hành chính tng Nai 34
B 2: tài nguyên du lch tng Nai 38
Nh
9
chúng tôi
Khai thác tiềm năng phát triển Du lịch Sinh
thái tỉnh Đồng Nai
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích
V
Nhiệm vụ
-
-
-
này, 182 Chính ph s 21 (Agenda 21), m
ng toàn din nhm bo mn vng cho nhân loc
vào th k XXI. s n môi
ng và phát tring nguy hi v kinh t và sinh thái,
t ra chic nhng ti các hong mang tính bn v
T u nghiên cu v phát trin du lch bn vng nhm hn ch
ng tiêu cc ca hong du lm bo s phát tric tin
hành. Mt s loi hình du lu xut hi
11
l ch gn vi thiên nhiên ch khám phá ch thay th
ch mo hin nâng cao hình nh v mt loi hình du lch có
trách nhim bo s phát trin bn vng.
ng ng Earth Summit, ngành du lch toàn ci din bi 3 t
chc quc t gm Hng L hành Du lch Th gii (WTTC), T chc Du lch Th
gii (UNWTO) và H ng dng nguyên tc ca
Agenda 21 vào du lch, phi hp xây dng mng vi tên gi
Chương trình Nghị sự 21 về du lịch : Hướng tới phát triển bền vững về môi trường
c bit quan tri vi các doanh nghip du lch, các
Chính phch quc gia, các t chch.
s 21 v công nghip du lch và l hành ca T chc Du lch
Th gii (UNWTO) và Hng Th ging ti s phát trin môi
ng bn vCác sản phẩm du lịch bền vững là sản phẩm được xây
dựng phù hợp với môi trường, cộng đồng và nền văn hoá, nhờ đó sẽ mang lại lợi ích
chắc chắn chứ không phải là hiểm hoạ cho phát triển du lịch.
Ở Việt Nam
Các công trình ni b chc lãnh th du lch Vit Nam, Quy hoch tng
th phát trin du lch Vit Nam 1995 a lý du la lý du lch, Tng
quan du lch, Quy hoch du lch nhng v lý lun và thc tin và nhiu công trình
khác, tp trung nghiên cu c lý lun và thc t, vi quy mô và phm vi lãnh th khác
nghiên cu mang tính tng hp nhm xây dng nhm bo
cho s phát trin bn vng du l nghiên cng hp
khai thác tài nguyên vi hiu qu cao nht.
6. Các quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
Các quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm hệ thống
H thng lãnh th du lc cu thành bi nhiu phân h khác nhau v bn
chi quan h mt thit vi nhau. m h thng gm
bu khic hong ca mi phân h nói riêng và toàn b h thng du
lch nói chung. H thng lãnh th du lch là mt h thng m phc tp gm nhiu
thành phn có mi liên h
vi nhaut dc bit ca h mang
tính cht hn h các thành phn: t nhiên, kinh t, xã hi và chu s chi phi
ca nhiu quy lun.
- Quan điểm tổng hợp
ng nghiên cu ca lý không th tách ri mt lãnh th c th vi
nh du lc t ch t h thng liên kt
13
không gian cng du l ca các ngun tài nguyên, các dch
v cho du lc vn dng vào luc phân tích
các ting nhiu mt cho s phát trin bn vng khu du lch sinh
thái.
- Quan điểm sinh thái phát triển bền vững
Phát trin du l ng là mt b phn không th thiu ca
chính sách sinh thái toàn vn. Mc tiêu c
- Phƣơng pháp thực địa
n thng c a lý h c s
dng ra lý du lch nhm kho sát, thu thu, tài liu thc t ng
thi kim tra trc ting nghiên cu v s hình thành, phát tric
m ca t chc lãnh th du lchi nghiên cc cái
nhìn thc t v nghiên cc thc hin
kt hp v u tra xã hi hc.
- Phƣơng pháp thu thập tài liệu
Trong quá trình nghiên c tài, tác gi tin hành thu thp các s li
liu t nhiu ngun khác nhau: sách, báo, các báo cáo ca S thao và Du
lch, S K hoa các khu du lch, các Website v du l
- Phƣơng pháp chuyên gia
o ý kin cc khoa hc
v ng phát trin và các quynh mang tính kh thi
c thù ca cc nghiên cu mi, hing mi mà chúng ta
thiu hy v quá kh và hin ti ca nó. Mt khác, DLST chu
ng ca mt s ln các nhân t chng chéo, thm chí mt s nhân t trùng nhau
v kinh t - xã hi n phi s d
pháp này.
- Phƣơng pháp phân tích SWOT (Strengths – Weaknesses –
Opportunities – Threats)
15
7. Cấu trúc của luận văn
Tên luận văn: Khai thác tiềm năng phát triển Du lịch Sinh thái tỉnh Đồng Nai
1.1.1 Khái niệm về du lịch
K t khi thành lp Hip Hi quc t các t chc du lch IUOTO (International
i Hà Lan, khái nim du lc
bàn lun vi các quan niu tiên, du lc hiu là vii tng
cá nhân hoc mi ri khi ch ca mình trong mt thi gian ngn
các vùng xung quanh ngh i trí hay cha bi ta cho rng
v n, tt c các hong di chuyn ci c tr
vi, tìm vich.
Theo I.I Pirogionic, 1985: du lch là mt dng hong ci
gian ri liên quan ti s di chuy i tm th ng
xuyên nhm ngh a bnh, phát trin th cht và tinh th
nhn thc v - th thao kèm theo vic tiêu th nhng giá tr t nhiên, kinh th
Lut du lch Vit Nnh: Du lch là các hong có liên
n chuycng xuyên ca mình nhm tha
mãn nhu cu tham quan, tìm hiu, gii trí, ngh ng trong mt khong thi gian nht
nh.
Du l n nhiu thành ph n giao
thông vn tng kinh t - xã hng
ca hong du ln lãnh th ng rãi mi khía cnh và tùy
thuc vào loi hình du lch.
1.1.2 Du lịch sinh thái
Du lt khái nii mi
c s quan tâm ca nhii thuc nhi
là mt khái nim rc hiu khác nhau t nhi i vi mt s
17
c hiu là s kt ha 2 t
n quá quen thuc. Sng góc nhìn rt
s i quan nim DLST là du lch thiên nhiên, là khái nim mà trong thc t t
hoặc ít bị xáo trộn với những mục đích đặc biệt: trân trọng và thưởng ngoạn phong
cảnh và giới động, thực vật bị thay đổi với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, thăm
quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa được khám
phá”.
c nhiu nhà nghiên cn
hình là: DLST là du lịch đến những khu vực còn tương đối hoang sơ với mục đích tìm
hiểu về lịch sử môi trường tự nhiên và văn hóa mà không làm thay đổi sự vẹn toàn của
các hệ sinh thái. Đồng thời tạo ra những cơ hội về kinh tế để ủng hộ việc bảo tồn tự
nhiên mà mang lại lợi ích tài chính cho người dân địa phương” (Wood, 1991).
DLST được phân biệt với những loại hình thiên nhiên khác về mức độ giáo
dục cao đối với môi trường và sinh thái, thông qua những hướng dẫn viên có nghiệp vụ
lành nghề. DLST tạo ra mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên hoang dã cùng với
ý thức được giáo dục để biến bản thân du khách thành những người đi đầu trong công
tác bảo vệ môi trường, đảm bảo cho địa phương được hưởng nguồn lợi tài chính do du
lịch mang lại và chú trọng đến những đóng góp tài chính cho việc bảo tồn thiên nhiên”
(Allen, 1993).
Còn rt nhinh ngha khác v DLST, trng
T “Chỉ có du lịch dựa vào thiên nhiên, được quản lý
bền vững, hỗ trợ bảo tồn thiên nhiên và có giáo dục môi trường mới được mô tả như là
DLST”. u t qun lý bao hàm c ni dung phát trin cng.
Mc dù có chung nhn v vào nhng
c thù và mc tiêu phát trin, mi quc gia, mi t chc quc t u phát trin nhng
a mình v DLST. Mt s DLST khá tng quát có th
DLST là HĐDL và thăm viếng một cách có trách nhiệm về mặt
môi trường tới những khu thiên nhiên còn nguyên vẹn, nhằm tận hưởng và trân trọng
những giá trị của thiên nhiên (và những đặc tính văn hóa kèm theo, trước đây cũng
như hiện nay) mà hoạt động này sẽ thúc đẩy công tác bảo tồn, có ảnh hưởng của du
19
20
t chc quc t tham gia ca các chuyên gia, các
nhà khoa hc Quc t và Vit nam v c có liên quan, t chc hi
tho quc gia v ây dng chic phát trin du lch sinh thái Vit nam t
n ngày 9/9/1999. Mt trong nhng kt qu quan trng ca hi tho là lu
DLST Vi DLST là HĐDL dựa vào
thiên nhiên và văn hóa bản địa có gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ
lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng dịa
phương
u nhn thy rng hin nay có rt nhiu tranh lun v khái
nim DLST vn ra nhm tìm ra mt v
ý kin cu v u cho rng DLST là loi hình
da vào thiên nhiên, h tr cho các hong bo tng, qun lý
theo ng bn vng v mt sinh thái. DLST nói theo ma
thì phi h các yu t cn: (1) S quan tâm tng; (2) Trách
nhim vi xã hi và c s d DLST
theo khoa lut du lch Vit N
DLST là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc địa phương, với sự
tham gia của cộng đồng nhằm PTBV
1.1.3 Tài nguyên du lịch
Tài nguyên hi ng bao gm tt c các ngun nhiên li
i có th s
d phc v cho cuc sng và phát trin ca mình.
c phân thành 2 loi: tài nguyên t
gn lin vi các nhân t v i và xã hi.
Tài nguyên du lch là mt dc sc ca tài nguyên nói chung. Khái nim v
tài nguyên du lch luôn gn vi khái nim du lch.
Tài nguyên du lch là cnh quan thiên nhiên, di tích lch s, di tích Cách mng,
giá tr ng sáng to ci có th s dng nhm tha
truyn thng gn vi truyn thuyta cng.
Tóm li: Tài nguyên DLST là mt b phn quan trng ca tài nguyên du lch
bao gm các thành phn và các th tng hp t nhiên, các giá tr a gn
22
vi h sinh thái c th c khai thác, s d to ra sn phm DLST, phc v cho
mn du lch nói chung và DLST nói riêng.
1.1.5 Phát triển bền vững
Phát triển c hing bao gm nhiu yu t cu thành
khác nhau v kinh t, chính tr, xã hi, k thung t
nhiên tt yu ca th gii vt cht nói chung và ca xã hi nói riêng. Phát
trin kinh t - xã hu kin sng v vt cht và tinh thn ca
i bng phát trin sn xut, quan h sn xut, nâng cao các giá tr ng
ng. S chuyi ca các hình thái xã hi t xã hi công xã nguyên thy lên chim
hu nô l lên phong kin ri lên xã hc coi là quá trình phát trin.
Khái niệm bền vững c hiu là t l s dng mt
quá t l b dng bn vng tn ti khi nhu cu v mt tài
nguyên th cp mi phân phi và tiêu dùng mt tài
c gi thng bn vng t
Lý thuyt v phát trin bn vng mi xut hin vào khong gia nh
ca th k m ca T chc Bo tn Thiên nhiên Th gii (IUCN)
n bn vng phi cân nh n hin ng khai thác các
ngun tài nguyên tái to và không tái tu kin thun l
c t chc các k hong ngn hn và dài hu.
Mc dù còn nhiu tranh lun xung quanh khái nim v phát trin bn vng
nhi nhn thy rn nay khái nim mà y
ban Th gii v Phát tring (World Commission and Environment and
Development, WCED), ni ting vi tên gi c
s dng r làm chun m so sánh các hong có trách nhim vi
ng sng ci.
ng bo v ng thi, trong báo cáo chính tr ti hng ln th
VIII ( c n khía cbo v ng sinh
thái, s dng ht cu thành không th tách ri ca phát trin bn
v.
Mc dù có nhiu ý kin khác nhau xung quanh khái ni
chung ti các Hi tho quc t, các nhà khoa hc, các chính tr u thng nht các
ni dung sau: PTBV là s phát trin hài hòa c v 3 mt: KT XH - ng
24
nhng nhu cu v i sng vt chn ca th h hin t
làm tn hi, gây tr ngn kh phát trin KT-XH mai
sau, không làm gim chng cuc sng ca các th h
y, PTBV thì cùng lúc phi thc hin 3 mc tiêu: (1) Phát trin có hiu
qu v kinh t, (2) Phát trin hài hòa các mt xã hi; nâng cao mc s sng
ca các tng li thim bo phát trin lâu dài,
vng chc cho th h hôm nay và mai sau.
Mục tiêu kinh tế Mục tiêu xã hội Mục tiêu sinh thái
1.1.6 Du lịch bền vững
Khái nim v du lch bn vng mi xut hi ci tin và nâng cp
khái nim v du lch mm ca nhc s chú ý r
n dây. Theo hi dng du lch và l hành quc t (WTTC
“Du lịch bền vững là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và du lịch
mà vẫn đảm bảo những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai
Du lịch bền vững đòi hỏi phải quản lý tất cả những dạng tài nguyên theo cách
tài nguyên
y, phát trin du lch bn vng tr ng, mc tiêu, chin
c, nguyên tc phát trin du lch Vit nam, phát trin du lch bn vng cn phi tính
n 3 yu t:
- Mi quan h gia bo tn tài nguyên thiên nhiên, môi trng và li ích kinh t.
- Quá trình phát trin trong thi gian lâu dài
- c nhu cu hin ti, song không làm n nhu cu nhng
th h tip theo.
1.1.7 Du lịch sinh thái bền vững
DLST bền vững là việc phát triển các HĐDL nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện
tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi đó vẫn quan tâm đến việc bảo tồn
và tôn tạo các nguồn tài nguyên và phát triển du lịch trong tương lai