KHAI THÁC TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI SÓC TRĂNG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

________________________

Nguyễn Hoàng Tuấn

KHAI THÁC TIỀM NĂNG PHÁT
TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI SÓC
TRĂNG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Hoàng Tuấn

KHAI THÁC TIỀM NĂNG PHÁT
TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI SÓC
TRĂNG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 60 31 95
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.TRỊNH DUY OÁNH

chất để tôi có thể hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Tuấn


MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
Chương 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH SINH THÁI VÀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG ...................................................... 7
1.1. Tổng quan về DLST ................................................................................... 7
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về du lịch ................................................... 7
1.1.2. Khái niệm về DLST ....................................................................... 7
1.1.3. Tài nguyên DLST. ......................................................................... 10
1.1.4. Các loại hình DLST. ..................................................................... 11
1.1.5. Quan hệ giữa DLST và phát triển ................................................. 12
1.2. Tổng quan về phát triển Du lịch sinh thái bền vững (DLST BV) ........... 17
1.2.1. Khái quát về DLST BV .................................................................. 17
1.2.2. Các bộ phận hợp thành DLST BV ................................................ 17

3.1.4. Quan điểm du lịch gắn với an ninh quốc gia và trật tự xã hội ..... 65
3.2. Dự báo khả năng phát triển du lịch Sóc Trăng. ....................................... 65
3.3. Định hướng phát triển DLST theo hướng bền vững. ............................... 68
3.3.1. Phát triển không gian DLST ......................................................... 68
3.3.2. Phát triển tuyến, điểm DLST......................................................... 69
3.3.3. Phát triển thị trường du lịch. ........................................................ 74
3.3.4. Phát triển SPDL. ........................................................................... 74
3.3.5. Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ DLST .......................... 75
3.3.6. Phát triển DLST gắn với bảo vệ môi trường. ............................... 75


3.3.7. Phát triển nguồn nhân lực phục vụ DLST .................................... 76
3.4. Giải pháp phát triển DLST BV tỉnh Sóc Trăng ....................................... 77
3.4.1. Giải pháp về quy hoạch và điều chinh quy hoạch ........................ 77
3.4.2. Giải pháp về vốn. .......................................................................... 77
3.4.3. Giải pháp cho nguồn nhân lực du lịch. ........................................ 79
3.4.4. Giải pháp về cơ chế chính sách và quản lí trên địa bàn tỉnh. ...... 80
3.4.5. Đa dạng hóa SPDL. ...................................................................... 81
3.4.6. Mở rộng và phát triển thị trường. ................................................. 84
3.4.7. Giải pháp phát triển DLST với bảo vệ môi trường. ...................... 84
3.4.8. Giải pháp trong liên kết với các thành phần kinh tế khác. ........... 90
3.5. Mô tả một số dự án du lịch trên địa bàn Sóc Trăng ................................ 91
3.5.1. Dự án phát triển nguồn nhân lực cho du lịch ............................... 91
3.5.2. Dự án nâng cấp một số cụm DLST ở TP. Sóc Trăng .................... 92
3.5.3. Dự án khu DLST Song Phụng ....................................................... 94
3.5.4. Dự án vùng DLST hạ lưu sông Hậu.............................................. 96
3.5.5. Dự án khu DLST Hồ Bể ................................................................ 97
3.5.6. Dự án tuyến du lịch Kinh Ba – Côn Đảo ...................................... 98
3.6. Hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án DLST. ........................................ 99
3.6.1. Hiệu quả về kinh tế - xã hội. ......................................................... 99


:

Đồng bằng sông Cửu Long.

ĐDSH

:

Đa dạng sinh học.

GDP

:

Gross Domestic Product.
Tổng sản phẩm Quốc nội.

HST

:

Hệ sinh thái

KDL

:

Khu du lịch


Bảng 2.3. Mực nước trung bình sông Hậu (trạm Đại Ngãi) năm 2009 ................. 32
Bảng 2.4. Dấn số trung bình của Sóc Trăng phân theo dân tộc ............................. 42
Bảng 2.5. Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo giá thực tế .......................... 50
Bảng 2.6. Bình quân thu nhập đầu người theo giá thực tế trên địa bàn tỉnh .......... 51
Bảng 2.7. Bảng giá phòng khách sạn Ngọc Thu – Sóc Trăng ............................... 54
Bảng 2.8. Thống kê du lịch Sóc Trăng 2001 – 2010 ............................................. 59
Bảng 2.9. Thực trạng về nguồn nhân lực trên địa bàn Sóc Trăng......................... 60
Bảng 2.10. Danh mục các dự án kêu gọi đầu tư du lịch Sóc Trăng ....................... 62
Bảng 3.1. Tình hình du khách đến Sóc Trăng giai đoạn 2005 – 2010 ................... 66
Bảng 3.2. Dự báo khách du lịch đến Sóc Trăng giai đoan 2011 – 2015................ 67


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Trang
Hình 1.1. DLST được tạo thành bởi sự thống nhất và bổ sung giữa Du lịch học và
Sinh thái học ......................................................................................... 19
Hình 1.2. DLST là sự kết tinh của khoa học, du lịch, văn hóa,kinh tế, xã hội và hệ
sinh thái môi trường học ....................................................................... 19
Hình 1.3. Tương quan giữa DLST, du lịch văn hóa, du lịch lịch sử và các loại hình
du lịch khác ........................................................................................... 20
Hình 1.4. Sơ đồ Wenn minh họa cho sự Phát triển bền vững ................................ 20
Hình 2.1. Bản đồ hành chính Sóc Trăng ................................................................ 29
Hình 2.2. Bản đồ một số điểm du lịch Sóc Trăng .................................................. 48
Hình 2.3. Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế năm 1992 và 2009 .............. 49
Hình 2.4. Biểu đồ thể hiện doanh thu du lịch Sóc Trăng ....................................... 52
Hình 2.5. Biểu đồ thể hiện tình hình du khách đến Sóc Trăng .............................. 53
Hình 2.6. Biểu đồ thể hiện tình hình khách quốc tế đến Sóc Trăng ...................... 53
Hình 3.1. Bản đồ một số tuyến, điểm du lịch Sóc Trăng ....................................... 73
Hình 3.2. Mô hình vai trò các thành tố trong phát triển DLST ĐBSCL ................ 83

nguyên DLST chúng ta sẽ khái thác ở những khía cạnh nào? Hiện trạng phát triển
du lịch Sóc Trăng như thế nào? Những định hướng gì cho phát triển du lịch Sóc
Trăng? Có hay không xây dựng định hướng phát triển DLST theo hướng bền vững?
Với đề tài “Khai thác tiềm năng phát triển Du lịch sinh thái Sóc Trăng theo
hướng bền vững” sẽ giải đáp những câu hỏi trên.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
2.1. Mục đích
Nghiên cứu tiềm năng về DLST, hiện trạng phát triển của Sóc Trăng. Đồng
thời thông qua việc nghiên cứu, đưa ra những định hướng phát triển du lịch theo
hướng bền vững.


2

Và đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho ngành du lịch của Sóc
Trăng nhằm xây dựng chiến lược phát triển du lịch ổn định, lâu dài, nâng cao chất
lượng du lịch, đem lại hiệu quả kinh tế, nâng cao mức sống và bảo vệ môi trường.
2.2. Nhiệm vụ.
Trong quá trình thực hiện luận văn cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Thu thập và hệ thống các thông tin về DLST Sóc Trăng.
- Khảo sát, đánh giá tài nguyên DLST và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Sóc
Trăng trên quan điểm của phát triển bền vững (PTBV)
- Đưa ra những giải pháp phát triển DLST theo hướng bền vững.
3. Giới hạn nghiên cứu.
3.1. Về nội dung:
- Phân tích tiềm năng DLST của tỉnh.
- Phân tích thực trạng khai thác DLST của tỉnh.
- Xây dựng phương hướng phát triển DLST theo hướng bền vững.
3.2. Về không gian:
Lãnh thổ tỉnh Sóc Trăng bao gồm các huyện, TP. trực thuộc tỉnh.

cạnh môi trường như DLST, du lịch gắn liền với thiên nhiên, du lịch thay thế hay du
lịch khám phá nhằm tuyên truyền, nâng cao ý thức của cộng đồng về hoạt động du
lịch có trách nhiệm, đảo bảo sự bền vững trong phát triển du lịch.
Năm 1996, chương trình Nghị sự 21 về du lịch “hướng tới PTBV về môi
trường” đã được Hội đồng lữ hành du lịch thế giới, tổ chức du lịch thế giới và Hội
đồng Trái Đất xây dựng, nhằm phối hợp với các quốc gia xây dựng chiến lược du
lịch và nêu bật những lợi ích to lớn của việc phát triển DLBV.
4.2. Ở Việt Nam
Cùng với sự phát triển của ngành du lịch, các nghiên cứu về du lịch ở nước
ta cũng ngày một nhiều hơn. Các công trình nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, ở
những quy mô và phạm vi khác nhau. Nhưng tất cả đều phục vụ cho du lịch và cũng
thấy sự quan tâm sâu sắc đến môi trường, đến khía cạnh PTBV.
Năm 1997, Tổng cục du lịch Việt Nam kết hợp với quỹ Hanns Seide (CHLB
Đức) đã tổ chức hội thảo về Phát triển DLBV ở Việt Nam tại tỉnh Thừa Thiên Huế,
sau đó các hội thảo về phát triển DLST và PTBV ở Việt Nam tại Hà Nội năm 1998,
hội thảo về nâng cao nhận thức và năng lực phát triển DLBV trong thời đại toàn cầu
hóa tại Hà Nội năm 2006 đã nhận được rất nhiều ý kiến đóng góp từ các nhà khoa
học trong và ngoài nước.


4

Tại Sóc Trăng công tác nghiên cứu phát triển du lịch đang ở giai đoạn khởi
động, với nhiều dự án đầu tư phát triển các vùng sinh thái du lịch. Tuy vậy, Sóc
Trăng chưa có nghiên cứu nào cho phát triển DLST bền vững. Vì vậy, luận văn có
thể sẽ đóng góp một phần nào đó cho phát triển DLST bền vững của Sóc Trăng.
5. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu:
5.1. Quan điểm nghiên cứu:
5.1.1. Quan điểm hệ thống
Hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống bao gồm các thành phần tự nhiên,

phát triển của kinh tế nói chung và du lịch nói riêng.
5.1.5. Quan điểm PTBV
Mục tiêu của PTBV là bảo vệ tài nguyên và môi trường, tăng cường bảo tồn
và chia sẽ lợi ích cho cộng đồng, đảm bảo sự phát triển kinh tế một cách bền vững.
Kết hợp hài hòa giữa nhu cầu của hiện tại và tương lai trên cả hai góc độ sản xuất và
tiêu dùng trong du lịch nhằm đạt đến sự cân bằng giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và
môi trường. Luận văn quán triệt quan điểm này trong suốt quá trình đánh giá tiềm
năng, hiện trạng và định hướng PTBV trong DLST của Sóc Trăng.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu:
5.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Thu thập những tài liệu có liên quan ở các nguồn tin cậy, sắp xếp và xử lí tài
liệu một cách khoa học, hệ thống, phân tích từng nội dung đưa ra những kết luận
đầy đủ và đúng khoa học.
5.2.2. Phương pháp thống kê toán học
Sau khi thu thập thông tin, số liệu, tiến hành thống kế, sắp xếp chúng lại cho
phù hợp với cấu trúc của đề tài, trình tự thời gian và lập ra các bảng biểu về quá
trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cũng như của ngành du lịch.
5.2.3. Phương pháp phân tích, so sánh
Thông tin, số liệu sau khi thu nhập sẽ được so sánh, phân tích cho phù hợp
với nội dung của từng phần. Quá trình này sẽ có cái nhìn bao quát về DLST của Sóc
Trăng. Qua phân tích, các thông tin được tóm lượt lại với độ tin cậy cao và mang lại
hiệu quả cao nhất.
5.2.4. Phương pháp khảo sát thực địa.
Đây là phương pháp không thể thiếu nhằm tích lũy tài liệu thực tế về sự hình
thành, phát triển và đặc điểm của tổ chức lãnh thổ du lịch. Trong quá trình thực hiện


6

đề tài, phương pháp này rất được coi trọng vì nó phản ánh thực tiễn khách quá của

-

Kiến nghị

-

Tài liệu tham khảo

-

Phụ lục 1

-

Phụ lục 2

-

Phu lục 3


7

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH SINH THÁI VÀ PHÁT
TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG
1.1. Tổng quan về DLST
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về du lịch
1.1.1.1. Khái niệm về du lịch
Ngày nay dịch vụ là một ngành kinh tế phát triển vượt bậc trên phạm vi toàn
thế giới. Trong tất cả các hoạt động của dịch vụ thì ngành du lich mang lại hiệu quả

Dựa trên những lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu du lịch khoa Du lịch và
Khách sạn (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội) đã định nghĩa du lịch như
sau: Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn du
lịch, sản xuất, trao đỗi hàng hóa và dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng
các nhu cầu về đi lại, lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí, tìm hiểu và các nhu cầu
khác của khách du lịch. Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế chính trị - xã
hội thiết thực cho nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp[7]
Tại khoảng 1, Điều 4, chương I của Luật Du lịch, thuật ngữ “du lịch” được
hiểu như sau: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người
ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm
hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.[13]
Như vậy, du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, gồm nhiều thành phần
tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp. Hoạt động du lịch vừa có đặc
điểm của ngành kinh tế, lại có đặc điểm của ngành văn hóa – xã hội.
1.1.1.2. Khái niệm về khách du lịch.
Trong hoạt động du lịch, nhân tố đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn vong
của ngành du lịch chính là khách du lịch. Bởi lẽ, nếu phát triển du lịch mà không có
khách du lịch thì sẽ là con số không. Việc xác định ai là khách du lịch có nhiều
quan điểm khác nhau. Ở đây cần phân biệt giữa khách du lịch, khách tham quan và
lữ khách dựa vào tiêu chí: Mục đích, thời gian và không gian chuyến đi.
Theo nhà kinh tế học người Anh, Odgil Vi khẳng định: để trở thành khách du
lịch thì cần có hai điều kiện: Thứ nhất: Phải đi xa nhà thời gian dưới một năm; Thứ
hai: Ở đó phải tiêu những khoảng tiền đã tiết kiệm ở nơi khác.
Giáo sư Khadginicolov – một trong những nhà đi đầu về du lịch cửa Bulgarie đã
đưa ra định nghĩa: Khách du lịch là người hành trình tự nguyện, với những mục


9

đích hòa bình. Trong cuộc hành trình của mình họ đi qua những chặng đường khác


10

Tổ chức Du lịch Thế giới (UNTWO, World Tourism Organization ) khuyến
cáo nên sử dụng một khái niệm tiêu biểu vừa khái quát cao vừa cụ thể về SPDL.
Theo đó SPDL được cấu thành từ: kết cấu hạ tầng, tài nguyên du lịch (tự nhiên và
nhân văn), cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch và dịch vụ cung ứng (nhân lực du lịch là
yếu tố quyết định).
Theo điều 4 luật du lịch: SPDL là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn
nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch[13]
1.1.2. Khái niệm về DLST
DLST cùng với du lịch văn hóa là hai xu hướng chủ đạo trong phát triển du
lịch trên thế giới ngày nay. Ở các nước có du lịch phát triển, cơ sở lý luận và thực
tiễn về phát triển DLST đã được hình thành và phát triển khá hoàn chỉnh.
Ở Việt Nam, trong lần hội thảo về “Xây dựng chiến lược phát triển DLST ở Việt
Nam” từ 7/9/1999 đến 9/9/1999 đã đưa ra định nghĩa về DLST như sau: DLST là
loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi
trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và PTBV, với sự tham gia tích cực của cộng
đồng địa phương.
Ngoài khái niệm và định nghĩa trên còn có một số định nghĩa mở rộng hơn
về nội dung của DLST:
Theo Lê Huy Bá, DLST là một loại hình du lịch lấy các sinh thái đặc thù, tự
nhiên làm đối tượng để phục vụ cho những khách du lịch yêu thiên nhiên, du ngoạn,
thưởng thức những cảnh quan hay nghiên cứu về các HST. Đó cũng là hình thức kết
hợp chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế du lịch với giới thiệu về những cảnh
đẹp của quốc gia cũng như giáo dục tuyên tryền và bảo vệ, phát triển môi trường và
tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững.[1]
Theo International Union for Conservation of Nature (Liên minh Quốc tế
Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên), DLST là loại hình du lịch và tham
quan có trách nhiệm với môi trường tại những vùng còn tương đối nguyên sơ để

hoặc các khu DLST, bao gồm: các cảnh quan thiên, các di tích lịch sử, giá trị nhân
văn, các công trình sáng tạo của nhân loại có thể được sử dụng nhằm thõa mãn cho
nhu cầu về DLST.
1.1.3.2. Phân loại tài nguyên DLST
- Tài nguyên DLST tự nhiên


12

Đây là một bộ phận cấu thành tài nguyên du lịch, bao gồm: các giá trị tự
nhiên thể hiện trong một HST cụ thể và các giá trị ấy được phát huy nhằm khai khác
tốt hơn tài nguyên đã có sẵn.
Đối với tài nguyên này ta có thể khai thác những giá trị như:
 Các HST tự nhiên đặc thù, đặc biệt là nơi có tính đa dạng sinh học (ĐDSH)
cao, với nhiều loài sinh vật đặc hữu, quý hiếm (các vườn quốc gia, khu bảo
tồn thiên nhiên, các khu dữ trữ sinh quyển...)
 Các HST nông nghiệp như: vườn cây ăn trái, làng trồng cây kiểng, trồng
hoa...
 Từ các dạng địa hình mà chúng ta có thể có nhiều loại hình DLST khác nhau
như: đồi núi, đồng bằng, ven biển, biển đảo....
- Tài nguyên DLST nhân văn
Giá trị nhân văn trong DLST được khai thác ở nhiều khía cạnh khác nhau, gắn
với một giá trị được khai thác cụ thể. Khi được khai thác, chúng được sử dụng để
tạo ra các sản phẩm DLST, phục vụ cho mục đích phát triển du lịch nói chung và
DLST nói riêng. Chúng gồm:
 Các giá trị văn hóa bản địa có sự hình thành và phát triển gắn liền với sự tồn
tại và phát triển như: lễ hội truyền thống, sinh hoạt truyền thống dân tộc, làng
nghề truyền thống…
 Các di tích lịch sử được khai thác gồm: di tích lịch sử cấp quốc gia, chùa,
đền, miếu...

trường có tốt thì du lịch mới PTBV. Khi phát triển du lịch thì bản thân của ngành du
lịch cũng đã ý thức được vấn đề môi trường. Xây dựng, thiết kế các điểm, các tour
du lịch như thế nào để bảo vệ môi trường bền vững, gắn bó với thiên nhiên, thân
thiện với thiên nhiên.
1.1.4.2. Các loại hình DLST nhân văn.
DLST nhân văn là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với sự
tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
Bên cạnh những loại hình du lịch như du lịch khám chữa bệnh, du lịch mạo hiểm,
du lịch nghỉ dưỡng... gần đây DLST nhân văn được xem là loại sản phẩm đặc thù
của các nước đang phát triển, thu hút nhiều khách du lịch quốc tế. DLST nhân văn
chủ yếu dựa vào những sản phẩm văn hóa, những lễ hội truyền thống dân tộc, kể cả
những phong tục tín ngưỡng... để tạo sức hút đối với khách du lịch bản địa và từ
khắp nơi trên thế giới. Đối với khách du lịch có sở thích nghiên cứu, khám phá văn


14

hóa và phong tục tập quán bản địa, thì DLST nhân văn là cơ hội để thỏa mãn nhu
cầu của họ. Khai thác khía cạnh nhân văn ta có các loại hình như:
 Tham quan làng bản, các làng nghề truyền thống.
 Tham quan các di tích, công trình kiến trúc.
 Tham dự các lễ hội truyền thống.
 Tham quan chợ nổi trên sông…
Như vậy các giá trị nhân văn thường gắn với cộng đồng địa phương – nơi lưu
giữa nhiều giá trị văn hóa, tinh thần, khách du cần lựa chọn những lễ hội của các
nước để tổ chức những chuyến du lịch nước ngoài. Bởi thế, thu hút khách du lịch
tham gia DLST nhân văn tức là tạo ra dòng chảy mới và cải thiện cuộc sống của
người dân địa phương. Ở những nước kém phát triển hoặc đang phát triển, nền tảng
phát triển phần lớn không dựa vào những đầu tư lớn để tạo ra những điểm du lịch
đắt tiền, mà thường dựa vào nguồn du lịch tự nhiên và sự đa dạng trong bản sắc dân

- Tương quan cá nhân mật thiết với những người khác.
- Có sự liên hệ với tình cảm.
- Có sự tự nguyện hy sinh đối với những giá trị được tập thể coi là cao cả.
- Có ý thức đoàn kết với mọi thành viên trong tập thể.
Cộng đồng thường được xem nhu là một cơ cấu xã hội, là một đoàn thể con
người có những giá trị chuẩn mực, đất mẹ (ranh giới lãnh thổ được xác định trong
quá trình phát triển lịch sử), là cơ sở đề xác định cộng đồng này với cộng đồng
khác. Ranh giới hành chính cũng có thể được xem là một cơ sở để phân biệt ranh
giới cộng đồng, nhưng trong thực tế thì cơ sở để phân biệt này không cao do những
biến động về tổ chức hành chính.
Đoàn kết là một đặc tính hàng đầu của mỗi cộng đồng. Ý thức cộng đồng hay
còn được gọi là tâm thức cộng đồng được quan niệm như là một ý thức và tình cảm
chung do quá trình cùng sinh sống trong một đơn vị lãnh thổ, có những mối liên về
mặt huyết thống hay quan hệ láng giềng... Một cộng đồng tồn tại được là do các
thành viên của nó luôn tìm được tiếng nói chung và thống nhất trong mọi hành
động.
Cộng đồng khi được coi là một tiến trình xã hội, là một hình thức tương quan
giữa người với người có tính kết hợp, theo đó họ được gần nhau và phối hợp chặc
chẽ với nhau hơn. Các cộng đồng nông thôn ít xảy ra các tiến trình theo chiều
hướng ly tâm. Tính cố kết chặt, sự di động xã hội ít, sự đa dạng về nghề nghiệp
không lớn, cộng thêm các yếu tố tôn giáo tín ngưỡng cộng đồng, làm cho các hoạt



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status