ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO DUY THẢN
ĐÀO DUY THẢN
KHAI THÁC TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
KHAI THÁC TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG
DU LỊCH KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trường Đại học Kinh tế & QTKD Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi
biểu, sơ đồ và những kết quả trong luận văn là trung thực, các giải pháp đưa
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
ra xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu và kinh nghiệm phù hợp với địa phương.
Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Cúc - người
đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến lãnh đạo và một số ban ngành liên quan
, ngày 30 tháng 3 năm 2015
Tác giả luận văn
đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp cho tôi số liệu, kiến thức, kinh nghiệm
thực tế Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí, đồng nghiệp, bè bạn....và gia
đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những
ý kiến đóng góp trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn.
Đào Duy Thản
, ngày 30 tháng 3 năm 2015
Tác giả luận văn
Đào Duy Thản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
1.1.1. Khái niệm du lịch ............................................................................ 8
1.1.2. Các loại hình du lịch ..................................................................... 12
1.1.3. Phát triển du lịch và nội dung phát triển du lịch ........................... 14
1.2. Tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch .................................................... 18
1.2.1. Khái niệm tiềm năng và lợi thế ..................................................... 18
1.2.2. Tiềm năng và lợi thế trong du lịch ................................................ 19
1.2.3. Phân loại các tiềm năng và lợi thế trong du lịch ........................... 20
1.2.4. Khai thác tiềm năng về phát triển du lịch ..................................... 25
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khai thác tiềm năng phát triển du lịch ........... 27
1.3.1. Cơ chế quản lý .............................................................................. 27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.3.3. Hội nhập quốc tế ........................................................................... 28
1.3.4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội ................................. 29
1.3.5. Tổ chức quản lý............................................................................. 31
1.3.6. Nguồn lực lao động ....................................................................... 31
1.3.7. Liên kết hợp tác ............................................................................. 32
1.4. Kinh nghiệm về khai thác tiềm năng phát triển du lịch ở một số địa phương 32
1.4.1. Khai thác tiềm năng phát triển du lịch ở thành phố Đà Lạt Lâm Đồng ............................................................................................... 33
1.4.2. Khai thác tiềm năng phát triển du lịch ở tỉnh Quảng Ninh ........... 35
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 39
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 39
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 39
2.2.1. Thu thập tài liệu ............................................................................ 39
2.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu ..................................................... 42
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết ............................................... 45
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG PHÁT
TRIỂN DU LỊCH KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG
3.2.5. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội ................................. 66
4.2.6. Xây dựng và hoạt động quảng bá thương hiệu khu di tích lịch sử 95
3.2.6. Khoa học công nghệ...................................................................... 67
4.2.7. Bảo vệ môi trường sinh thái .......................................................... 96
3.2.7. Nguồn lực lao động ....................................................................... 68
4.2.8. Hoàn thiện quản lý Nhà nước và vai trò của cộng đồng bản địa
3.3. Thực trạng khai thác tiềm năng phát triển du lịch Khu di tích lịch sử
trong quản lý khu di tích ......................................................................... 97
Đền Hùng tỉnh Phú Thọ hiện nay.................................................................... 69
4.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 99
3.3.1. Đánh giá thực trạng khai thác tiềm năng thông qua các chỉ tiêu .. 69
4.3.1. Đối với nhà nước........................................................................... 99
3.3.2. Tác động đến kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường ...................... 76
4.3.2. Đối với địa phương ..................................................................... 100
3.4. Đánh giá hiệu quả khai thác tiềm năng phát triển du lịch Khu di tích
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
viii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
Công nhân viên chức
CNVC
GDP
Tổng sản phẩm nội địa, hay tổng
sản phẩm quốc nội
HĐND
Hội đồng nhân dân
Bảng 3.5: Tỷ lệ du khách đánh giá về chất lượng hạ tầng dịch vụ du lịch tại
Khu di tích Đền Hùng ..................................................................... 74
Bảng 3.6: Kết quả phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2000 - 2012 ............................................................................ 78
Ủy ban nhân dân
UBND
The United Nations Educational, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và
UNESCO
Scientific
Organization
and
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Cultural Văn hóa Liên Hiệp Quốc
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ix
Việt Nam là một quốc gia mới trong phát triển du lịch. Từ một nhà nước
Biểu đồ 4.1: Mục tiêu phát triển số lượng du khách trong nước và quốc tế
nông nghiệp, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước chuyển đổi sang nền kinh tế
trong tương lai của tỉnh Phú Thọ .................................................... 87
dịch vụ, trong đó, du lịch góp 5,3% trong tổng sản phẩm quốc nội (năm 2012). Việt
Biểu đồ 4.2: Sơ đồ mục tiêu tổng doanh thu du lịch của tỉnh Phú Thọ trong
Nam là một đất nước có rừng vàng biển bạc đất phì nhiêu, thiên nhiên ưu đãi con
tương lai .......................................................................................... 87
người nơi đây với nhiều cảnh quan tươi đẹp với bản sắc văn hóa dân tộc và các
Biểu đồ 4.3: Sơ đồ mục tiêu về đóng góp GDP ngành du lịch của tỉnh Phú
vùng miền là nguồn tiềm năng phát triển du lịch dồi dào. Theo đó, hàng loạt các dự
Thọ trong tương lai ......................................................................... 88
án phát triển du lịch đang được thực hiện trên phạm vi cả nước.
Ở tỉnh Phú Thọ, bằng các hoạt động khai thác tiềm năng và lợi thế phát triển
du lịch của mình, Khu di tích lịch sử Đền Hùng đã có những tác động đến phát triển
HÌNH
động du lịch ở các quốc gia trên thế giới qua các năm. Báo cáo thường niên
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số số 201/QĐ-TTg ngày 22
năm 2013 “The UNWTO and Tourism Australia (2013) Key Outbound Tourism
tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt “Quy hoạch
Markets in South-East Asia: Indonesia, Malaysia, Singapore, Thailand and
tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”
Vietnam (April 2013)” của Tổ chức này đã phân tích những tiềm năng du lịch
là một trong những văn bản quy tụ đầy đủ và tổng quan nhất về sự phát triển
tại các thị trường như Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan và Vietnam
trong tương lai của du lịch Việt Nam. Qua văn bản này, bên cạnh các mục
trong bối cảnh so sánh, cung cấp các thông tin chi tiết về nhân khẩu học, các
tiêu phát triển du lịch trong tương lai, tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch
yếu tố kinh tế và các yếu tố du lịch của từng thị trường. Du lịch Việt Nam cũng
của đất nước Việt Nam nói chung và các tỉnh thành trên cả nước nói riêng
được các nhà nghiên cứu nghiên cứu trong những trường hợp nghiên cứu cụ thể,
gia dựa trên mô hình phát triển bền vững; bài viết “Đầu tư vào du lịch bền vững
triển du lịch sinh thái đồng bằng sông Cửu Long” của tác giả Cao Thị Tuyết
ở Việt nam: những gợi ý cho chính sách của Chính phủ” của các tác giả TS.
Lan năm 2013; Bài viết “Nghiên cứu tiềm năng tự nhiên phục vụ phát triển du
Usha C. V, Haley – Quản lý kinh doanh trong Chương trình Châu Á, Đại học
lịch theo hướng bền vững ở tỉnh Đồng Tháp” của tác giả Trịnh Phi Hoành
Quốc gia Australias và TS. George T. Haley – bộ phận Marketing và thương mại
được đăng trên Tạp chí Khoa học Đại học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh số 47
quốc tế, đại học New Haven, Mỹ với nội dung xây dựng khung lý thuyết về phát
năm 2013… Qua các bài viết, các công trình nghiên cứu về du lịch trên phạm
triển bền vững trong bối cảnh du lịch tại Việt Nam, phân tích ngành công nghiệp
vi cả nước, sự phát triển du lịch, trong đó có hoạt động khai thác tiềm năng và
du lịch thông qua sự cân bẳng với các vấn đề kinh tế, văn hóa và xã hội, từ đó
lợi thế phát triển du lịch tại Việt Nam đã trở thành một vấn đề tất yếu và hết
đưa ra các khuyến nghị chính sách cho sự phát triển du lịch bền vững trong
Trịnh Phi Hoành (2013), Nghiên cứu tiềm năng tự nhiên phục vụ phát triển
Thị Thanh Thủy, Đinh Văn Đăn, Kim Thị Dung đăng trên Tạp chí Khoa học
du lịch theo hướng bền vững ở tỉnh Đồng Tháp, Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm
Tạp chí Khoa học và Phát triển tập 12 số 2 năm 2014; hội thảo “nâng cao
Tp Hồ Chí Minh số 47 năm 2013.
chất lượng sản phẩm du lịch” của UBND ba tỉnh Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai
Tạ Thị Kim Niên (2009), Tiềm năng du lịch Thái Nguyên nhìn từ góc độc
năm 2008; bài viết “Du lịch văn hóa lịch sử đất tổ Hùng Vương tiềm năng,
lịch sử, văn hóa (1995-2007), Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Lịch sử Việt Nam,
triển vọng” của tác giả Nguyễn Phi Nga trên báo Báo Văn hóa, Thể thao và
trường đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên.
Du lịch Phú Thọ số 02 năm 2009 cùng nhiều bài viết và công trình nghiên cứu
khác. Có thể nói, các công trình nghiên cứu, các bài viết này đã, đang và sẽ
trở thành tiền đề cho những chính sách phát triển du lịch của tỉnh nhà trong
một tương lai không xa.
Phan Trung Lương (1998), Cơ sở khoa học phát triển du lịch sinh thái Việt
Nam, Báo cáo đề tài khoa học cấp ngành, Hà Nội, 1998.
South-East Asia: Indonesia, Malaysia, Singapore, Thailand and Vietnam (April 2013).
tiềm năng phát triển du lịch khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ:
This report explores the outbound tourism generating potential of each of the five
* Các công trình nghiên cứu về Khu di tích lịch sử Đền Hùng
markets in a comparative context, providing detailed information on demographics,
economic factors and outbound tourism factors of each source market.
* Các công trình nghiên cứu trong nước
Lê Thị Thanh Thủy, Đinh Văn Đăn, Kim Thị Dung (2014), Phát triển du lịch
cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ: thực trạng và giải pháp, Tạp chí Khoa học và Phát triển
2014, tập 12 số 2: 259-268.
An Như Hải (2013), Kính tế du lịch ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập
kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sỹ kinh tế, học viện Chính trị - hành chính Quốc gia
Hồ Chí Minh.
UBND Ba tỉnh Phú Thọ - Yên Bái - Lào Cai (2008), Hội thảo nâng cao chất
lượng sản phẩm du lịch, Việt Trì.
Nguyễn Phi Nga (2009), Du lịch văn hóa lịch sử đất tổ Hùng Vương tiềm
Nguyễn Quyết Thắng (2013), Nghiên cứu tiềm năng và các giải pháp phát
triển du lịch sinh thái tại một số trọng điểm Vùng du lịch Bắc Trung Bộ, Luận án
tiến sỹ chuyên ngành Kinh tế phát triển, Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
năng năng, triển vọng, Báo Văn hóa, Thể thao và Du lịch Phú Thọ số 02 năm 2009.
Tuy nhiên, những nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào việc tìm kiếm các
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận
3.1. Mục tiêu chung
Đề xuất một số giải pháp khai thác tiềm năng phát triển du lịch Khu di tích
văn được kết cấu thành bốn chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn khai thác tiềm năng phát triển du lịch;
lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ.
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu;
3.2. Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tiềm năng phát triển du lịch.
+ Đánh giá thực trạng khai thác tiềm năng phát triển du lịch của Khu di tích
lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ.
Chƣơng 3: Thực trạng khai thác tiềm năng phát triển du lịch Khu di tích lịch
sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ;
Chƣơng 4: Giải pháp khai thác tiềm năng phát triển du lịch Khu di tích lịch
sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ.
+ Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng phát triển du lịch của Khu
di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan
đến việc khai thác tiềm năng phát triển du lịch Khu di tích đền Hùng, tỉnh Phú Thọ.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ
thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần tăng thêm tinh
VỀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
thần yêu nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt
kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn, có thể coi là hình
thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ. Theo các định nghĩa này, du lịch vừa
1.1. Khái niệm về du lịch
được hiểu theo ý nghĩa kinh tế vừa mang tính chất của một hiện tượng xã hội, góp
1.1.1. Khái niệm du lịch
phần nâng cao dân trí, phục hồi sức khỏe cộng đồng, giáo dục lòng yêu nước…
1.1.1.1. Khái niệm du lịch
Ngay từ thời kỳ cổ đại, những hoạt động du lịch đầu tiên đã được thực hiện.
[1] Du lịch theo đó có lịch sử lâu đời về cách thức xác định ý nghĩa của nó.
Thuật ngữ du lịch, trong tiếng Anh: “travel” có nghĩa là cuộc hành trình hay
thực hiện cuộc hành trình, được bắt nguồn từ một từ Pháp cổ “travail”: lao động cực
Official Travel Organisation - IUOTO) cũng đưa ra định nghĩa về du lịch, là hoạt
động du hành đến nơi khác với địa điểm cư trú của mình nhằm mục đích không
phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống.
Theo Luật du lịch Việt Nam năm 2005, là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi
nhọc (Theo Online etymology dictionary).
Ở các quốc gia khác nhau, thuật ngữ du lịch có những xuất phát điểm và quan
ra, để xem xét du lịch một cách toàn diện hơn, khái niệm này cần đề cập và xem xét
tất cả các chủ thể tham gia vào hoạt động du lịch. Theo cách tiếp cận này, du lịch là
tổng hợp các hiện tượng và các mối quan hệ phát sinh từ sự tác động qua lại giữa
khách du lịch, các nhà kinh doanh, chính quyền, và cộng đồng dân cư địa phương
trong quá trình thu hút và tiếp đón khách du lịch.
1.1.1.2. Các khái niệm khác
Khách du lịch, theo nhà xã hội học Cohen quan niệm, là một người đi tự
nguyện, mang tính nhất thời, với mong muốn được giải trí từ những điều mới lạ và
thay đổi thu nhận từ một chuyến đi tương đối xa và không thường xuyên. Theo Luật
Du lịch Việt Nam, khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ
trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến (Khoản 2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
11
Điều 4 Luật Du lịch của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
và cộng đồng địa phương. Tuy nhiên, khái niệm giữa Điểm du lịch và Khu du lịch có
44/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005). Khách du lịch là đối tượng trực tiếp
sự phân biệt với nhau. Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu
tham gia vào quá trình hướng dẫn du lịch của hướng dẫn viên, là đối tượng của các
Sản phẩm du lịch bao gồm các dịch vụ du lịch, các hàng hóa và tiện nghi
văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có
cung ứng cho du khách, nó được tạo nên bởi sự kết hợp các yếu tố tự nhiên, cơ sở
thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các
vật chất kỹ thuật và lao động du lịch tại một vùng hay một địa phương nào đó. Sản
khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch (Điều 4 Luật Du lịch của
phẩm = Tài nguyên du lịch + các dịch vụ và hàng hóa du lịch. Sản phẩm du lịch có
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 44/2005/QH11 ngày 14
tính vô hình, tính đồng nhất, tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng và tính mau
tháng 06 năm 2005). Có ba loại tài nguyên du lịch, bao gồm:
hỏng và không dự trữ được.
- Tài nguyên thiên nhiên bao gồm khí hậu, địa hình, phong cảnh, tất cả
những gì thiên nhiên ban tặng con người.
Dịch vụ là một loại hàng hóa đặc biệt, nó có những nét đặc trưng riêng mà
hàng hóa hiện hữu không có. Dịch vụ du lịch về cơ bản có 4 đặc điểm nổi bật, bao
- Tài nguyên du lịch nhân văn gồm có những tài nguyên vật thể và tài
nguyên phi vật thể, đó là những di sản do con người tạo ra qua nhiều thế hệ và để lại
gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và bền vững, với sự
hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, tạo công ăn
tham gia tích cực của cộng động địa phương. Du lịch sinh thái khác các loại hình du
việc làm cho cộng đồng địa phương và đem lại nguồn thu và quảng bá cho đất nước
lịch thiên nhiên ở các mặt: có mức độ giáo dục cao đối với môi trường và sinh thái,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
13
thông qua những hướng dẫn viên có nghiệp vụ lành nghề; tạo ra mối quan hệ giữa
- Du lịch công vụ
con người và thiên nhiên hoang dã cùng với ý thức được giáo dục để biến bản thân
- Du lịch tôn giáo
kiện tiềm năng về tài nguyên môi trường tự nhiên và nhân văn có ý nghĩa quyết
- Du lịch ô tô
định. Các điều kiện phát triển du lịch sinh thái cộng đồng bao gồm yếu tố cộng
đồng dân cư, có thị trường khách trong nước và quốc tế, cơ chế chính sách hợp lý
và sự hỗ trợ từ chính phủ, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước.
Du lịch bền vững là du lịch mà giảm thiểu các chi phí và nâng cao tối đa các
lợi ích của du lịch cho môi trường tự nhiên và cộng đồng địa phương và có thể được
thực hiện lâu dài nhưng không ảnh hướng xấu đến nguồn lợi mà nó phụ thuộc.
- Du lịch ở khách sạn
- Du lịch ở Motel
- Du lịch nhà trọ
- Du lịch Camping
- Du lịch ở Bungalow
1.1.2. Các loại hình du lịch
Để thỏa mãn sự lựa chọn và đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của du khách, có
nhiều loại hình du lịch khác nhau được phân loại dựa trên sở thích, thị hiếu và nhu
cầu đa dạng của du khách. Có nhiều tiêu chí để phân loại các loại hình du lịch
1.1.2.1. Phân loại tổng quát
- Du lịch sinh thái, có nhiều tên gọi khác nhau: du lịch thiên nhiên, du lịch
dựa vào thiên nhiên, du lịch môi trường, du lịch đặc thù, du lịch xanh, du lịch thám
hiểm, du lịch bản xứ, du lịch có trách nhiệm, du lịch nhà tranh, du lịch bền vững.
- Du lịch văn hóa
- Du lịch ở làng du lịch
- Du lịch khu nghỉ dưỡng
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
15
1.1.2.8. Căn cứ vào thành phần của du khách
Oxford định nghĩa phát triển là sự gia tăng dần của một sự vật theo hướng tiến bộ
- Du khách thượng lưu
hơn, mạnh hơn. Có thể nói, phát triển là một quá trình, là khuynh hướng vận động
- Du khách bình dân
tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn
1.1.2.9. Căn cứ vào phương thức ký kết hợp đồng đi du lịch
thiện, trong đó các yếu tố bên trong khác nhau đều thay đổi theo đà tăng trưởng cả
- Du lịch trọn gói
về lượng và về chất. Các tính chất của phát triển gồm có: tính phổ biến; tính đa
- Mua từng phần du lịch của tour du lịch
- Du lịch thể thao
xã hội an ninh và an toàn; cơ chế, chính sách và luật pháp nhà nước về phát triển
- Du lịch văn hóa - nghiên cứ khoa học
hoạt động du lịch và cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nguồn nhân lực đáp ứng đầy đủ yêu
- Du lịch lễ hội - sự kiện
cầu phát triển.
- Du lịch tôn giáo
1.1.3.2. Nội dung phát triển du lịch
- Du lịch có tính chất xã hội
Phát triển du lịch là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của hoạt động du
- Du lịch công vụ
- Du lịch quá cảnh
lịch. Nó bao gồm sự tăng trưởng về mặt kinh tế cung như có sự hoàn chỉnh về mặt
- Du lịch sinh thái
sản phẩm, dịch vụ, giữ gìn bản sắc văn hóa, thể chế...
Phát triển hoạt động du lịch bao gồm các nội dung cụ thể như:
lịch đặc trưng theo hướng bền vững.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
16
17
Phát triển hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch: Đầu
ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước ; (2) Nhà nước có chính sách khuyến khích,
tư phát triển hạ tầng du lịch bao gồm các hoạt động như : (1) tiếp tục đầu tư, nâng
ưu đãi về đất đai, tài chính, tín dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức,
cấp cơ sở hạ tầng giao thông quan trọng : hàng không, đường thủy, đường bộ,
cá nhân nước ngoài vào các lĩnh vực như bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch và môi
đường sắt và các tuyến giao thông kết nối giữa các công trình du lịch ; (2) đầu tư
trường du lịch ; tuyên truyền, quảng bá du lịch ; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
chỉnh trang các công trình đô thị, tôn tạo cảnh quan thành phố, nâng cấp và xây
du lịch ; nghiên cứu, đầu tư, xây dựng sản phẩm du lịch mới ; hiện đại hóa hoạt
phát triển nguồn nhân lực du lịch ; (4) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho người
vị sự nghiệp du lịch gồm đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh, đội ngũ lao động
nước ngoài, người Việt nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch, công dân
nghiệp vụ trong các khách sạn – nhà hàng, công ty lữ hành, vận chuyển du lịch...,
Việt Nam, người nước ngoài ở Việt Nam đi du lịch trong và ngoài nước, đảm bảo
lao động làm công tác đào tạo du lịch trong các trường dạy nghề, trung cấp chuyên
quyền và lợi ích hợp pháp của khách du lịch ; (5) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi
nghiệp, cao đẳng và đại học.
để tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư tham gia hoạt
Phát triển thị trường, xúc tiến quảng bá và thương hiệu du lịch : là các hoạt
động du lịch, mở rộng giao lưu hợp tác giữa du lịch Việt nam với du lịch khu vực
động chiến lược, cụ thể với tầm nhìn dài hạn và bước đi thích hợp về các hoạt động
và quốc tế ; (6) Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện hình thành quỹ hỗ trợ phát
quảng bá và xúc tiến du lịch. Việc thực hiệc xây dựng và quảng bá du lịch bao gồm
triển du lịch từ nguồn đóng góp của các chủ thể hưởng lợi từ hoạt động du lịch,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
18
19
Nhìn chung, phát triển du lịch là một hoạt động đa dạng, được xây dựng dựa
ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế (Diễn đàn cấp cao
trên nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Phát triển du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi
về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization
nhọn là mục tiêu của ngành du lịch Việt Nam hiện nay.
for Economic Co-operation and Development - OECD). Lợi thế so sánh
1.1.3.3. Mục tiêu phát triển du lịch
(Comparative Advantage), theo David Ricardo (1817), là khái niệm chỉ khả năng sản
Mục tiêu „purpose‟ là một từ được chiết tự từ „mục‟ nghĩa là thấy và „tiêu‟ là
xuất của một sản phẩm với chi phí thấp hơn so với sản xuất các sản phẩm khác. Lợi
một điểm. Vậy, mục tiêu là một điểm đến có thể thấy. Mục tiêu phát triển du lịch là
Qua văn bản này, mục tiêu phát triển du lịch Việt Nam được thể hiện một cách cụ
Tiềm năng và lợi thế trong du lịch là một tập hợp những năng lực tiềm tàng,
thể. Mục tiêu tổng quát của ngành du lịch là đến năm 2020, du lịch cơ bản trở thành
những cơ hội kinh doanh, những phương tiện thực hiện phát triển du lịch một cách
ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật
hiệu quả. Nói cách khác, tiềm năng và lợi thế du lịch là tổng hợp tất cả các điều kiện
tương đối đồng bộ, hiện đại ; sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng, có
bên trong và bên ngoài có giá trị khai thác, sử dụng và phát triển. Đây là một trong
thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được với các nước
những điều kiện trực tiếp để phát triển du lịch. Lợi thế so sánh có hai loại :
trong khu vực và trên thế giới. Phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam trở thành quốc
gia có ngành du lịch phát triển.
+ Lợi thế so sánh tĩnh là khả năng vốn có của quốc gia, địa phương: Tài
nguyên thiên nhiên, khí hậu, môi trường tạo nên sự hấp dẫn đối với khách du lịch.
+ Lợi thế so sánh động do yếu tố chủ quan để khai thác có hiệu quả tiềm
1.2. Tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
20
21
mang bản sắc độc đáo và được lưu giữ cho đến nay...), và các tài nguyên du lịch xã
hội (các sự kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội do con người tổ chức).
1.2.3.2. Tiềm năng kinh tế - xã hội
Tiềm năng kinh tế - xã hội phát triển du lịch bao gồm các yếu tố kinh tế và xã
Điều kiện sẵn sàng phục vụ khách trong nguồn cung của du lịch như tài
hội như cơ cấu kinh tế, sự phát triển kinh tế, quản lý kinh tế - xã hội, cách ứng xử của
nguyên dân cư và lao động, tài nguyên cơ sở vật chất và hạ tầng, chính sách, những
dân cư trong xã hội…. Tài nguyên kinh tế - xã hội có tác động không nhỏ đến sự phát
cơ hội phát triển du lịch (kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục...) và các nguồn lực
triển cũng như quản lý trong ngành du lịch. Chẳng hạn cơ cấu kinh tế khi kết hợp với
thuật khác.
khả năng thanh toán. Khách du lịch chính là đối tượng trực tiếp và là thị trường lớn
a. Di sản văn hóa thế giới
đối với du lịch.
Di sản văn hóa thế giới là những kết tinh cao nhất của những sáng tạo văn
Nắm bắt được tâm lý, thị hiếu của khách hàng, đáp ứng xu hướng của nhu
hóa dân tộc được thế giới công nhận. Đó là sự tôn vinh lớn của dân tộc, và cũng là
cầu về du lịch là cơ sở để khai thác tiềm năng, lợi thế nhưng cũng là những thách
nguồn tài nguyên quý giá, có sức hút khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch quốc
thức lớn đối với các nhà quản trị ngành du lịch.
tế. Có 6 tiêu chuẩn của di sản văn hóa thế giới như: là các tác phẩm nghệ thuật độc
1.2.3. Phân loại các tiềm năng và lợi thế trong du lịch
nhất vô nhị, tác phẩm hàng đầu của tài năng con người; có ảnh hưởng quan trọng
1.2.3.1. Tiềm năng tự nhiên
đến sự phát triển của nghệ thuật kiến trúc, nghệ thuật cấu tạo không gian trong một
22
23
thế giới có 1007 di sản trên 157 quốc gia, trong đó có 779 di sản về văn hóa.
Lễ hội có hai phần là phần lễ và phần hội
- Phần lễ (hay phần nghi lễ). Phần lễ mở đầu ngày hội bao giờ cũng mang
b. Di tích lịch sử - văn hóa
Di tích lịch sử - văn hóa là tài sản quý giá của mỗi địa phương, mỗi dân tộc,
tính chất tưởng niệm lịch sử, hướng về một sự kiện lịch sử trọng đại, một vị anh
đất nước và cả nhân loại. Tiềm năng này chứa đựng tất cả những gì thuộc về truyền
hùng dân tộc có ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội. Nghi thức tế lễ nhằm tỏ
thống tốt đẹp, những tinh hoa, trí tuệ, tài năng, giá trị văn hóa nghệ thuật của mỗi
lòng tôn kính với các bậc thánh hiền và thần linh, cầu mong được thiên thời, địa lợi,
quốc gia. Đó chính là bộ mặt quá khứ của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia. Di tích lịch sử
nhân hòa. Điều này tạo thành nên móng vững chắc, tạo nên một yếu tố văn hóa
văn hóa được chia thành 4 loại như sau:
thiêng liêng, một giá trị thẩm mỹ đối với toàn thể cộng động người đi hội trước khi
kỷ niệm; di tích ghi dấu sự vinh quang lao động và di tích ghi dấu tội ác của đế
tộc có một bản sắc văn hóa được lưu giữ.
quốc, phong kiến.
e. Các đối tượng văn hóa - thể thao và hoạt động nhận thức khác
- Loại hình văn hóa - nghệ thuật là các công trình kiến trúc có giá trị hoặc các
tác phẩm nghệ thuật khác như tượng đài, phố cổ…
Các đối tượng văn hóa như các trung tâm khoa học, các trường đại học, các
thư viện lớn, các bảo tàng; những hoạt động mang tính sự kiện như các hoạt động
- Các danh lam thắng cảnh là sự tập hợp của 2 loại hình di tích: di tích nhân
thể thao lớn, các cuộc triển lãm thành tựu kinh tế quốc dân, các hội chợ, các liên
tạo và di tích thiên tạo. Đây là nơi có phong cảnh thiên nhiên đẹp, có chứa đựng
hoan điện ảnh quốc tế,… đều có giá trị du lịch lớn.
những công trình do con người tạo ra, đền, chùa khu bảo tồn thiên nhiên.
1.2.3.4. Tiềm năng cơ sở hạ tầng - kỹ thuật
c. Các lễ hội
Cơ sở hạ tầng - kỹ thuật nói chung có vai trò đặc biệt trong việc phát triển du
dàng đi theo lộ trình lựa chọn. Giao thông đường sắt rẻ tiền nhưng chỉ đi theo
dựng nên. Sự hình thành và phát triển tiềm năng này là một quá trình lâu dài và phải
những tuyến cố định. Giao thông đường hàng không rất nhanh, rút ngắn thời gian đi
có những chính sách đầu tư đúng đắn.
lại thuận lợi cho khách du lịch quốc tế. Giao thông đường thủy tuy chậm nhưng kết
Cách ứng xử của con người cũng là một dạng tiềm năng đối với du lịch. Sự
hợp với tham quan giải trí… Thông tin liên lạc là điều kiện cần để đảm bảo giao lưu
hình thành những đặc trưng tính cách khác nhau tạo nên những nét riêng biệt thu
cho khách du lịch trong nước và quốc tế. Ngoài ra, các công trình cung cấp điện,
hút khách du lịch. Nếu như cách ứng xử của người Châu Âu chú trọng đến tính lịch
nước là nhu cầu thiết yếu trong phục vụ hoạt động nghỉ ngơi, giải trí của khách.
sự, hiện đại hóa thì người Châu Á lại chịu ảnh hưởng của tôn giáo, có sự ứng xử hài
b. Cơ sở vật chất - kỹ thuật
hòa với nhau và với tự nhiên. Đến với châu Âu, du khách sẽ cảm nhận được sự cổ
Cơ sở vật chất - kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra và thực
tạo ra lợi thế của du lịch vùng, miền nào đó so với những vùng, miền khác. Tiềm
thúc đẩy các hoạt động du lịch phát triển mạnh mẽ. Một quốc gia, địa phương có thể
năng cơ sở hạ tầng - kỹ thuật kết hợp với các tiềm năng du lịch khác thúc đẩy sự
có một hoặc nhiều tiềm năng, lợi thế du lịch. Từ đó, các nhà chức trách sẽ đưa ra
phát triển toàn diện của các hoạt động du lịch.
những chính sách, biện pháp phù hợp nhằm phát huy tối đa tiềm năng và lợi thế đó.
1.2.3.5. Các tiềm năng về con người
1.2.4. Khai thác tiềm năng về phát triển du lịch
Tiềm năng về con người phát triển các hoạt động du lịch bao gồm: thành
phần dân cư, chất lượng nguồn nhân lực và tính cách, cách ứng xử con người…
Đối với thành phần dân cư, hoạt động du lịch phát triển đa dạng tùy theo
Dựa trên nhu cầu phát triển của xã hội và những cuộc nghiên cứu về tiềm
năng và lợi thế về phát triển du lịch, các địa phương thực hiện các hoạt động khai
thác tiềm năng về phát triển du lịch.
thành phần dân cư của từng vùng, miền, khu du lịch. Mỗi nhóm cư dân có những
Trước hết, Khai thác là một từ chỉ hoạt động để thu lấy những sản vật có
phong tục tập quán, thói quen sinh hoạt… khác nhau tạo nên bản sắc riêng thu hút
26
27
của một khu di tích lịch sử.
vào tài nguyên văn hóa lịch sử và đạt được sự hiệu quả từ hoạt động này. Trên lãnh
Như đã nói ở trên, khai thác phát triển du lịch là việc sử dụng các tài
thổ của một khu du lịch tập trung rất nhiều điểm du lịch. Thực chất khu du lịch là sự
nguyên du lịch tại chỗ để tạo ra các sản phẩm du lịch, chương trình du lịch. Trên
khai thác kết hợp của các điểm du lịch cùng loại hay khác loại có khả năng và sức
thực tế, tài nguyên du lịch là phương tiện tham gia trực tiếp vào việc hình thành
thu hút khách du lịch.
nên các sản phẩm du lịch. Chẳng hạn như hình thức du lịch hướng về cội nguồn
Nhìn chung, khai thác tiềm năng về phát triển du lịch nói chung và khai thác
là loại hình du lịch điển hình của một khu di tích lịch sử. Tài nguyên du lịch
tiềm năng về phát triển du lịch tại khu di tích nói riêng cần được tập trung khai thác
càng phong phú, càng đặc sắc bao nhiêu thì sức hấp dẫn và hiệu quả khai thác
du lịch hiệu quả, vừa phải bảo tồn văn hóa lịch sử dân tộc qua các công trình
Từ khái niệm này, du lịch chịu tác động của cả các chủ thể bên trong và chủ thể bên
kiến trúc của khu di tích và giá trị văn hóa lịch sử của nó.
ngoài tạo nên du lịch.
Hơn nữa, trong quá trình phát triển du lịch, do đặc điểm phân bố, khai thác
1.3.1. Cơ chế quản lý
tài nguyên du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch đã hình thành nên các điểm du lịch,
Cơ chế quản lý có vai trò quan trọng quy hoạch, quản lý và điều tiết các hoạt
tuyến du lịch. Điểm du lịch là nơi tập trung một loại tài nguyên nào đó (ở khu di
động du lịch. Quản lý phát triển du lịch không chỉ đơn thuần là quản lý về thị trường và
tích lịch sử tập trung tài nguyên tự nhiên, tài nguyên văn hóa – lịch sử…) hay một
sản phẩm du lịch mà còn quản lý cả về quy hoạch, quản lý về tài chính, quản lý về cơ
loại công trình riêng biệt được khai thác phục vụ du lịch với quy mô nhỏ. Các điểm
sở hạ tầng, quản lý về văn hóa, xã hội. Quản lý phát triển du lịch có tính chất tổng hợp,
du lịch được nối với nhay bằng tuyến du lịch. Ở các trường hợp cụ thể, các tuyến du
dạng về tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực nhưng lại giàu có và được phát huy
hành động, kế hoạch thực hiện để quản lý phát triển du lịch văn hóa. Trong các vấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
28
29
đề liên quan, bên cạnh các đơn vị trực thuộc sở, các phòng ban chuyên trách về du
năng du lịch quốc gia.
Mặc khác, để hội nhập quốc tế, du lịch trong nước phải cạnh tranh với du
lịch văn hóa...còn có sự phối hợp với các Sở liên quan như Sở
...
lịch quốc tế và khu vực. Quản lý không tốt sẽ làm mất lợi thế cạnh tranh của du lịch
Mô hình quản lý tổng hợp là mô hình quản lý theo chiều dọc, vừa liên kết theo
ra một cơ chế, chính sách mới thì phạm vi áp dụng trên toàn quốc và có tính chất
a. Điều kiện tự nhiên
lan tỏa. Khi áp dụng vào thực tiễn, các chính sách này gặp phải nhiều hạn chế với
Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố tác động trực tiếp đến mức độ hấp
từng địa phương cụ thể. Chẳng hạn như chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư vào du
dẫn của sản phẩm du lịch văn hóa như vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, sông ngòi, tài
lịch được xuất phát từ Trung ương, sau đó các tỉnh mới cụ thể hóa và đưa ra chính
nguyên… Đơn cử một ví dụ về tác động của khí hậu đến du lịch. Khí hậu tác động
sách thu hút đầu tư đặc thù cho phù hợp với điều kiện tự nhiên và thực tiễn tại địa
đến hầu hết các loại hình du lịch. Nếu như du lịch biển phải là vùng biển ấm và
phương. Sự phát triển nhanh chóng của trình độ sản xuất và năng lực sản xuất khiến
không phải là vùng mưa bão thì du lịch núi, thời tiết phải phù hợp như vùng lạnh có
cho những cơ chế chính sách này không còn phù hợp với thực tế. Địa phương làm
sương, có tuyết, hoặc vùng ấm không phải mùa mưa; du lịch lễ hội, mua sắm
các văn bản kiến nghị sửa đổi, sau đó Trung ương lúc này nghiên cứu và ban hành
những chính sách mới. Sự chậm chạp, thiếu linh hoạt trong cơ chế chính sách phần
với 125 bãi tắm biển rất đẹp và thuận lợi cho khai thác du lịch mà nhiều quốc gia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
30
31
không có được. Đặc biệt, vùng biển Hạ Long là kỳ quan thiên nhiên đã được
với tiềm năng của đất nước do nguồn lực tài chính còn nhiều hạn chế. Bên cạnh đó,
UNESCO hai lần công nhận là Di sản Thiên nhiên thế giới vào các năm 1994 và
ngành du lịch đang trong thời kỳ quá độ, còn tồn tại nhiều khó khăn nên chưa thực
2000. Thêm vào đó, Nước ta có hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có nhiều đảo
sự đạt được mục tiêu thúc đẩy kinh tế phát triển.
có cảnh quan đẹp như Quan Lạn, Cô Tô (Quảng Ninh), Cát Bà (Hải Phòng), Phú
thống hồ như hồ Tây (Hà Nội), hồ Hòa Bình (Hòa Bình)… mang lại những tiềm
với tình hình văn hóa, xã hội ở địa phương, là một trong những yếu tố liên quan đến
năng hấp dẫn khách du lịch. Nước ta có khoảng hơn 400 nguồn nước khoáng tự
phát triển.
nhiên như Kim Bôi (Hòa Bình), Quang Hanh (Quảng Ninh)… phục vụ loại hình du
1.3.5. Tổ chức quản lý
lịch chữa bệnh. Về hệ động thực vật, Việt Nam ở nơi gặp gỡ giữa luồng di cư động
Tổ chức quản lý có vai trò quan trọng đối với các hoạt động du lịch. Quản lý là
thực vật nên tài nguyên sinh vật rất phong phú. Nước ta hiện có 105 khu bảo tồn
quá trình thực hiện các tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để phối hợp
thiên nhiên, bao gồm 27 vườn quốc gia, 44 khu bảo tồn thiên nhiên và 34 khu rừng
hoạt động của các cá nhân và tập thể nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra của tổ chức.
văn hóa, lịch sử, môi trường. Ngoài ra, Việt Nam còn sở hữu nhiều vùng tràm chim
Tổ chức quản lý trong du lịch được thực hiện bởi các cơ quan Trung ương và
và sân chim, nhiều khu rừng quốc gia nổi tiếng với những bộ sưu tập phong phú về
xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các
thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, kỹ năng ứng xử và giá trị đạo đức
để duy trì và phát triển du lịch. Nguồn nhân lực là nguồn lực của mỗi con người bao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
32
33
gồm thể lực và trí lực. Nguồn nhân lực của quốc gia nói chung và nguồn nhân lực
các Kim tự tháp…
trong du lịch nói riêng đều cần phải nâng cao, cập nhật các tri thức mới, vững vàng
Du lịch Việt Nam được phát triển dựa trên các nguồn tiềm năng và lợi thế về
về kiến thức chuyên môn, phát huy được những tố chất tốt đẹp của bản thân để tạo
vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, di tích lịch sử văn hóa, những công
nên được lợi thế cạnh tranh trong môi trường lao động nghề nghiệp hiện nay.
trình kiến trúc… Dựa trên những chính sách định hướng của Đảng và Nhà nước,
Những yêu cầu mới trong thế kỷ XXI đối với nguồn nhân lực được thể hiện
mới để khai thác tốt tiềm năng và lợi thế. Liên kết hợp tác trong du lịch là sự kết
Nam Tây Nguyên, độ cao trung bình từ 800-1500m so với mực nước biển. Các
hợp giữa các yếu tố giưa du lịch với các ngành khác giữa địa phương này với địa
tuyến quốc lộ 20, 27, 28, 55 và các tỉnh lộ 721, 722, 723, 724 và 725 và đường
phương khác.
Đông Trường Sơn nối liền Lâm Đồng với vùng Đông Nam bộ, thành phố Hồ Chí
Hoạt động này phát triển dựa trên việc gắn kết các tiềm năng và lợi thế của
Minh, các tỉnh thuộc Tây Nguyên và các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ. Cảng sân
chủ thể này với chủ thể khác, sự phát triển về không gian và thời gian nhằm thu hút
bay Liên Khương cách trung tâm thành phố Đà Lạt 28 km đạt tiêu chuẩn quốc tế
và lưu giữ khách du lịch. Tuy nhiên, sự liên kết hợp tác không hiệu quả sẽ khiến
đáp ứng khai thác được các loại máy bay hàng không dân dụng tầm trung. Nơi đây
cho địa phương, vùng, miền du lịch đó làm giảm lợi thế cạnh tranh vốn có.
là địa bàn sinh sống của nhiều dân tộc anh em, trong đó có các cộng đồng người dân
Nhìn chung, sự phát triển của du lịch là sự tổng hòa của các yếu tố tác động.
ha rừng với độ che phủ 60,4% diện tích toàn tỉnh. Rừng nơi đây mang nét điển hình
của thảm thực vật Việt Nam, rất đa dạng, có trên 400 loại gỗ, các loại lâm sản khác
nhau. Về tài nguyên khoáng sản, Lâm Đồng có 30 loại khoáng sản thuộc 5 nhóm
chính: kim loại, phi kim loại; đá quý - bán đá quý; đá ốp lát; nước khoáng, nước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
34
35
nóng và khoáng sản là vật liệu xây dựng thông thường. Về tài nguyên nước, tỉnh
kiến trúc… Lễ hội Cồng chiêng là một ví dụ đơn cử trong việc phát triển loại hình
Lâm Đồng nằm trên hệ thống sông Đồng Nai có nguồn nước phong phú, mạng lưới
tiềm năng này.
sông hồ dày đặc, có khả năng thủy điện lớn; các hồ lớn có tiềm năng khai thác du
Có thể nói, các hoạt động du lịch đã phát huy được phần nào những tiềm
lịch như Hồ Xuân Hương... Về sinh vật, rừng là nơi lưu trữ nguồn gen động - thực
năng thế mạnh của Đà Lạt. Du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và là khâu
vật cực kỳ quý hiếm. Tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái này đóng vai trò quan
Lâm Đồng. Hơn nữa, chính quyền địa phương cũng quan tâm hơn nữa đến việc
bảo vệ, giữ gìn, tôn tạo các di tích, trong đó có cả di tích lịch sử và thắng cảnh,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
và được định vị rõ nét.
1.4.2. Khai thác tiềm năng phát triển du lịch ở tỉnh Quảng Ninh
Quảng Ninh là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Quảng
Ninh được ví như một Việt Nam thu nhỏ khi có biển, đảo, đồng bằng, trung du, đồi
núi, biên giới. Quảng Ninh với những ưu thế về vị trí địa lý thuận lợi, tiềm năng du
lịch phong phú, đa dạng cả về mặt tự nhiên và nhân văn.
Về mặt tự nhiên, Quảng Ninh là một trong ba trọng điểm của tam giác kinh
tế: Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội. Quảng Ninh có diện tích đất liền trên 6.000
km2, vùng biển và hải đảo có địa hình độc đáo tập trung hơn 2.000 đảo ở các Vịnh
Hạ Long và Bái Tử Long, các đảo Cát Bà, Tuần Châu, Cô Tô, Vân Đồn, đường ven
biển trải dài hơn 250 km chia thành nhiều lớp với hàng chục bãi tắm như Trà Cổ
(Móng Cái), Bãi Cháy... Du lịch sinh thái biển được chú trọng hàng đầu ở Quảng
Ninh. Đặc biệt, Vịnh Hạ Long đã hai lần được UNESCO công nhận là Di sản thế
giới, cửa khẩu Móng Cái - nơi thông thương với Trung Quốc. Khí hậu Quảng Ninh
nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm có nét riêng của vùng biển với một mùa
hạ nóng ẩm mưa nhiều, một mùa đông lạnh khô và ít mưa. Hơn nữa, Quảng Ninh
còn nằm trên vị trí địa lý thuận lợi với hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy
nội địa, đường biển, đường sắt và cảng hàng không. Thêm vào đó, nguồn tài nguyên
khoáng sản than đá lớn đã đẩy mạnh sự phát triển của các nhà máy khai thác và
nhiệt điện. Nguồn tài nguyên nước ngọt và nước khoáng phân bố khắp tỉnh. Từ đó,
Quảng Ninh xác định du lịch biển trở thành ngành mũi nhọn của Tỉnh.
Về nhân văn, Quảng Ninh có 22 dân tộc anh em cùng sinh sống, cư trú thành
những cộng đồng và có ngôn ngữ, có bản sắc dân tộc rõ nét và những nền văn hóa
phong phú, đặc sắc, giàu truyền thống lịch sử, cách mạng như dân tộc Kinh, Dao,
Quảng Ninh là những thị trường du lịch đang dẫn đầu cả nước về sự phát triển
hạ tầng cho nhiều địa phương như Cô Tô, Vân Đồn, Móng Cái. Bên cạnh đó, các
nhanh chóng trong việc thu hút khách du lịch và gia tăng doanh thu từ hoạt động
doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh cũng tham gia hoàn thiện dịch vụ du lịch như hệ
này thì du lịch Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ, mặc dù đã được quan
thống nhà hàng, khách sạn… đáp ứng tối đa nhu cầu của khách du lịch. Đảng Bộ và
tâm phát triển từ lâu trong lịch sử những sự phát triển của hoạt động này lại chưa
nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã quyết tâm đưa ngành du lịch phát triển mạnh hơn.
thực sự đạt được hiệu quả do cơ chế chính sách cũng như mức độ quan tâm của cấp
Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh về đổi mới, phát triển du lịch và quy hoạch phát
chính quyền địa phương. Việc học hỏi, giao lưu, hợp tác chia sẻ kinh nghiệm trong
triển du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2001 - 2020 với mục tiêu khai thác các lợi thế về
nội bộ ngành du lịch Việt Nam là một trong những đòi hỏi tất yếu nhằm xây dựng
vị trí địa lý, tài nguyên, cơ sở vật chất, các nguồn lực nhằm phát triển du lịch với tốc
sự phát triển chung của chính hoạt động này.
Chƣơng 2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết được mục tiêu và đáp ứng nội dung nghiên cứu của đề tài cần
trả lời các câu hỏi sau:
- Tiềm năng phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú
Thọ là gì?
- Thực trạng hiệu quả khai thác tiềm năng phát triển du lịch của Khu di tích
lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ như thế nào?
- Tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện khai thác tiềm năng
phát triển du lịch của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ như thế nào?
- Những giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác tiềm năng phát triển du lịch
của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 là gì?
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử, phương pháp tiếp cận hệ thống.
- Các phương pháp nghiên cứu định tính: Kế thừa các công trình đã nghiên
cứu, các báo cáo tổng kết hoạt động của Khu di tích lịch sử Đền Hùng, phân tích
những hoạt động du lịch được áp dụng tại đây. Quy hoạch và chính sách phát triển
khu di tích lịch sử Đền Hùng của UBND tỉnh Phú Thọ và thành phố Việt Trì.
- Các phương pháp nghiên cứu định lượng: thông qua điều tra chọn mẫu và ý
kiến của khách du lịch và của chuyên gia được sử dụng làm căn cứ nhằm xây dựng
và phân tích các khả năng thực thi của các giải pháp đã đề ra.
2.2.1. Thu thập tài liệu
2.2.1.1. Thu thập tài liệu thứ cấp
Tài liệu thứ cấp có nguồn gốc từ những dữ liệu sơ cấp đã được phân tích,
giải thích và thảo luận, là nguồn dữ liệu đã được thu thập và xử lý cho mục tiêu nào
đó, được các nhà quản lý, nghiên cứu sử dụng lại phục vụ cho công việc chuyên
môn của mình.