Nghiên cứu tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tỉnh Hòa Bình - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, anh chị, gia đình và bạn bè.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến cô giáo:
TS. Đỗ Thúy Mùi người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và định hướng giúp đỡ
tôi trong quá trình nghiên cứu hoàn thành khóa luận.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu trường Đại học Tây
Bắc, Ban chủ nhiệm khoa Sử - Địa và các phòng ban, đã tạo điều kiện cho tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, Sở Văn hóa Thể thao và
Du lịch, Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình, đã cho tôi những tư liệu, số liệu cần thiết
để thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn
bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên
cứu của mình.
Đề tài hoàn thành chắc chắn sẽ không tránh khỏi những hạn chế và thiếu
sót, tôi kính mong nhận được những ý kiến nhận xét, góp ý của quý thầy cô
cùng các bạn sinh viên.
Sơn La, tháng 5 năm 2014
Ngƣời thực hiện
Nguyễn Văn Thắng

Footer Page 1 of 166.


Header Page 2 of 166.
DANH MỤC VIẾT TẮT

Stt


ESCAP

Ủy Ban kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên
Hợp Quốc
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Stt

Số bảng

Tên bảng

Trang

1

2.1

Phân bố dân cư theo huyện ở Hòa Bình

36

năm 2011
DANH MỤC CÁC HÌNH
Stt
1

Số hình
1.1


2.1. Mục tiêu.......................................................................................................... 2
2.2. Nhiệm vụ ........................................................................................................ 2
2.3. Giới hạn của đề tài.......................................................................................... 3
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .............................................................................. 3
3.1. Trên thế giới ................................................................................................... 3
3.2. Ở Việt Nam .................................................................................................... 4
3.3. Ở Hòa Bình..................................................................................................... 6
4. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................... 7
4.1. Quan điểm nghiên cứu ................................................................................... 7
4.1.1. Quan điểm hệ thống .................................................................................... 7
4.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ ...................................................................... 8
4.1.3. Quan điểm phát triển bền vững ................................................................... 8
4.1.4. Quan điểm thực tiễn .................................................................................... 8
4.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 9
4.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ........................................................ 9
4.2.2. Phương pháp phân tích số liệu thống kê ..................................................... 9
4.2.3. Phương pháp bản đồ .................................................................................... 9
4.2.4. Phương pháp thực địa.................................................................................. 9
5. Đóng góp của đề tài ....................................................................................... 10
6. Bố cục của đề tài ............................................................................................ 10
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH SINH
THÁI ................................................................................................................... 11
1.1. Cơ sở lí luận ................................................................................................ 11
1.1.1. Khái quát chung về du lịch........................................................................ 11
1.1.1.1. Khái niệm về du lịch .............................................................................. 11
1.1.1.2. Vai trò của du lịch .................................................................................. 12
1.1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành du lịch ............................................. 14
1.1.1.4. Các loại hình du lịch .............................................................................. 16
1.1.2. Khái quát về du lịch sinh thái.................................................................... 16
1.1.2.1 Khái niệm về du lịch sinh thái ................................................................ 16

3.1.2.1.Các mục tiêu chung ................................................................................. 51
3.1.2.2. Những định hướng cơ bản ...................................................................... 53
3.2. Các giải pháp chủ yếu để phát triển du lịch sinh thái ở Hòa Bình........ 54
3.2.1. Giải pháp về quản lí du lịch sinh thái Hòa Bình ....................................... 54
3.2.2. Giải pháp hợp tác, vốn đầu tư ................................................................... 55
3.2.3. Giải pháp về cơ sở vật chất, đội ngũ lao động phục vụ du lịch ................ 56
3.2.3.1. Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng................................................. 56
3.2.3.2. Về công tác đào tạo đội ngũ lao động phục vụ du lịch .......................... 57
3.2.4. Giải pháp tuyên truyền và quảng bá du lịch ............................................. 58
3.2.5. Giải pháp về bảo tồn, tôn tạo giá trị văn hóa lịch sử cách mạng và phát
triển lễ hội truyền thống ...................................................................................... 59
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 63

Footer Page 4 of 166.


Header Page 5 of 166.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay cùng với xu hướng toàn cầu hóa, du lịch đã trở thành mô ̣t ngành
kinh tế phổ biế n không chỉ ở các nước phát triể n mà còn ở các nước đang phát
triể n trong đó có Viê ̣t Nam . Du lịch đóng vai trò quan tro ̣n g trong đời số ng kinh
tế xã hô ̣i. Du lich
̣ góp phầ n thúc đẩ y các ngành kinh tế khác phát triể n , tăng thu
ngoại tệ, cân bằ ng cán cân thanh toán , cải thiện kết cấu hạ tầng , tạo việc làm và
nâng cao mức số ng cho người dân . Du lịch sinh thái là một bộ phận của du lịch ,
với bản chấ t rấ t nha ̣y cảm và có trách nhiê ̣m với môi trường . Hiê ̣n nay, du lịch
sinh thái phát triể n với tố c đô ̣ nhanh chóng đã trở thành mô ̣t liñ h vực đươ ̣c nhiề u
nhà khoa học quan tâm nghiên cứu.

nhiên ở tỉnh Hòa Bình đố i với hoa ̣t đô ̣ng sinh thái ngày càng nổ i bâ ̣t và quan tâm
nhiề u hơn. Hòa Bình là một trong những tỉnh ở Bắc Bộ , gầ n thủ đô Hà Nô ̣i có
nhiề u tiề m năng để phát triể n du lich
̣ sinh thái . Thiên nhiên, cô ̣ng đồ ng văn h óa
dân tô ̣c, với đa bản sắ c, cùng với trang sử hào hùng trên mảnh đất này đã tạo nên

Footer Page 5 of 166.

1


Header Page 6 of 166.
những danh lam thắ ng cảnh , di tích lich
̣ sử văn hóa , những công trình có giá tri ̣
đố i với hoa ̣t đô ̣ng du lich
̣ . Đặc biệt tỉnh Hòa Bình là nơi sinh sống lâu đời của
các dân tộc thiểu số như Mường, Thái, Dao, Mông.., với bản sắ c văn hóa đa màu
sắ c là những lễ hô ̣i, phong tu ̣c tâ ̣p quán lao đô ̣ng và sản xuấ t , đã ta ̣o nên sức hấ p
dẫn đố i với du khách trong và ngoài nước . Tuy vâ ̣y, với tiề m năng du lich
̣ sinh
thái như trên , trong những năm qu a viê ̣c phát triể n du lich
̣ sinh thái tin̉ h Hòa
Bình vẫn chưa tương xứng với tiềm năng hiện có. Các chỉ tiêu về du lịch như: số
tuor, số khách, doanh thu, cơ sở vâ ̣t chấ t kỹ thuâ ̣t phu ̣c vu ̣ cho du lich
̣ còn khiêm
tố n. Vấ n đề đă ̣t r a là cầ n có sự nghiên cứu đố i với cảnh quan

, môi trường , sử

dụng các di tích lịch sử văn hóa , danh lam thắ ng cảnh , lễ hô ̣i, tài nguyên thiên

Footer Page 6 of 166.

2


Header Page 7 of 166.
- Khái quát một số vấn đề lý luận và thực tiễn về du lịch sinh thái trên thế
giới và ở Việt Nam.
- Phân tích các tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, ở Hòa Bình.
- Định hướng phát triển du lịch sinh thái và các giải pháp cơ bản nhằm
khai thác hợp lý tiềm năng du lịch của tỉnh Hòa Bình cho du lịch sinh thái, góp
phần giải quyết mối quan hệ giữa phát triển du lịch với việc bảo tồn, hỗ trợ cộng
đồng địa phương trong khu vực tỉnh Hòa Bình.
2.3. Giới hạn của đề tài
Đề tài nghiên cứu một số nội dung chính sau:
- Về nội dung: Đề tài tổng quan những vấn đề về du lịch và du lịch sinh
thái, nghiên cứu tiềm năng phát triển du lịch sinh thái và đề xuất một số giải
pháp phát triển sinh thái của tỉnh Hòa Bình.
- Về lãnh thổ: Đề tài chỉ nghiên cứu tiềm năng phát triển du lịch sinh thái
của Hòa Bình với diện tích là 4.608 km2 bao gồm 10 huyện và 1 thành phố.
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch sinh thái
tỉnh Hòa Bình từ năm 1991 đến năm 2013 và đề xuất giải pháp đến năm 2030.
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Việc nghiên cứu về tài nguyên du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói
riêng trên phạm vi một quốc gia, một vùng lãnh thổ phục vụ mục đích tham
quan nghỉ dưỡng đã được tiến hành từ rất lâu và có rất nhiều các luận văn, luận
án, các công trình nghiên cứu trong nước cũng như trên thế giới.
3.1. Trên thế giới
Đã từ rất lâu hoạt động du lịch đã được hình thành và phát triển ở loài
người. Đây cũng là hình thức con người di chuyển từ nơi này qua nơi khác. Buổi

Châu Á – Thái Bình Dương của các tác giả như: Foster, Buckle, Dowling, Gunn,
Ceballo – Lascurain, Linberg và Hawkins, và các tổ chức quốc tế IUCN, WTO
(1992); Tourism Concern (1998), là những tài liệu bổ ích trong nghiên cứu du
lịch sinh thái và vận dụng vào thực tiễn ở quy mô quốc gia và từng vùng, khu
vực cụ thể.
3.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam hiện nay, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, toàn cầu
hóa, hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ. Du lịch cùng với đó cũng phát
triển mạnh mẽ. Nước ta mỗi năm đón hàng triệu lượt khách, không chỉ trong
nước mà cả quốc tế, điều này đã thúc đẩy ngành du lịch trở thành một ngành
kinh tế mũi nhọn, mang lại nhiều lợi ích về kinh tế - xã hội và môi trường. Do
vậy, việc nghiên cứu về du lịch, tiềm năng của du lịch sinh thái đã thu hút được
đông đảo các nhà khoa học, các cấp chính quyền, trung tâm nghiên cứu.

Footer Page 8 of 166.

4


Header Page 9 of 166.
Trước sự cần thiết, cũng như tầm quan trọng của vấn đề trên, nhận thức
được vấn đề, các nhà khoa học, đi đầu là một số nhà địa lý chuyên nghiệp hàng
đầu của đất nước ta đã có những công trình nghiên cứu có giá trị như:
Vũ Tuấn Cảnh, Đặng Duy Lợi, Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (1991) “Tổ
chức lãnh thổ du lịch Việt Nam”, Lê Thông (1998) “Xây dựng hệ thống chỉ tiêu
phân vùng du lịch Việt Nam”. Viện nghiên cứu phát triển du lịch (1994) “Quy
hoạch tổng thể du lịch Việt Nam 1995 – 2000”. Nguyễn Minh Tuệ (1994) “Cơ
sở địa lý du lịch”, Lê Thông, Vũ Tuấn Cảnh (1994) “Quy hoạch du lịch quốc gia
và vùng – phương luận và phương pháp nghiên cứu”, và nhiều công trình khác,
tập trung nghiên cứu về lí luận thực tiễn với quy mô và phạm vi lãnh thổ khác

học: “Phát triển du lịch sinh thái trong các khu bảo tồn”. Hội nghị đã diễn ra tại
trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc Gia thành phố Hồ
Chí Minh. Hội nghị đã thu hút được đông đảo các đại diện của các địa phương
từ Bắc Trung Bộ đến Đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam. Đặc biệt hơn có
sự tham gia của các giảng viên đến từ thành phố Toulouse và Pau Cộng hòa
Pháp nơi mà nền du lịch sinh thái rất phát triển.
Như vậy, xét trên tổng thể, các công trình nghiên cứu về du lịch, du lịch
sinh thái cũng như các hoạt động thực tiễn, du lịch sinh thái cho thấy đây là một
lĩnh vực du lịch mới, góp phần bảo vệ tự nhiên và môi trường, nhằm phát triển
một nền du lịch bền vững, không chỉ bó hẹp trong phạm vi một lãnh thổ, mà còn
là một quốc gia và cả thế giới đang tiến tới và phát triển nó.
3.3. Ở Hòa Bình
Hòa Bình là một tỉnh trung du miền núi Bắc Bộ, có nhiều tiềm năng về tự
nhiên, văn hóa, xã hội để phát triển các loại hình du lịch, đặc biệt là du lịch sinh
thái. Nhận thấy nơi đây có rất nhiều tiềm năng du lịch cho nên đã có nhiều công
trình nghiên cứu như đề tài: “Đánh thức tiềm năng du lịch nông nghiệp tỉnh Hòa
Bình”, tác giả Vương Thúy Hương, Trần Hồng Lam, Lục Thùy Dương, Bùi
Hiền Hải, Lê Tường Vi (2010). Đề tài phát triển theo hướng xác định những
tiềm năng đặc sắc, để phát triển du lịch nông nghiệp của tỉnh Hòa Bình, đề tài
nghiên cứu theo hướng phát triển du lịch sinh thái bền vững. Tác giả Phạm Lê
Thảo (2006) đã nghiên cứu “Tổ chức lãnh thổ du lịch Hòa Bình trên quan điểm
du lịch bền vững”. Luận án giải quyết một số vấn đề quan trọng để định hướng
phát triển ngành du lịch Hòa Bình trên cơ sở phát triển bền vững.
Ngoài ra, còn một số đề tài như: “Tiềm năng, hiện trạng và định hướng
phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình” tác giả Nguyễn Thị Mai Anh (2008). “Văn
hóa ẩm thực người thái ở Mai Châu - Hòa Bình và sự phát triển du lịch” tác giả
Nguyễn Công Lý (2010).

Footer Page 10 of 166.


lịch tồn tại trong sự thống nhất với đủ các thành phần: Tự nhiên, kinh tế, văn
hóa, xã hội và chịu sự chi phối của nhiều quy luật cơ bản.

Footer Page 11 of 166.

7


Header Page 12 of 166.
4.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Các đối tượng nghiên cứu của địa lí không thể tách rời một lãnh thổ cụ
thể, với những đặc trưng riêng. Lãnh thổ du lịch được tổ chức như một hệ thống
liên kết không gian của các đối tượng du lịch và trên cơ sở nghiên cứu tài
nguyên, các dịch vụ cho du lịch. Quan điểm này được vận dụng vào đề tài thông
qua việc phân tích các tiềm năng cho phát triển du lịch của tỉnh Hòa Bình trong
mối quan hệ tổng hợp của nhiều yếu tố. Quan điểm này cũng luôn được quán
triệt khi đánh giá các hoạt động, du lịch, các vấn đề liên quan, trong phát triển
du lịch và vấn đề bảo tồn môi trường tự nhiên.
4.1.3. Quan điểm phát triển bền vững
Xã hội ngày càng phát triển, du lịch cũng phát triển không ngừng. Chính
vì vậy, quan điểm này ngày càng được quan tâm, khi môi trường có nguy cơ bị ô
nhiễm nghiêm trọng, gây tổn hại cho con người lại do chính các hoạt động kinh
tế – xã hội của con người đem lại. Do vậy, việc phát triển du lịch nhằm mục tiêu
đạt hiệu quả kinh tế đi đôi với việc bảo vệ môi trường du lịch là hai mặt không
thể tách rời của chính sách toàn vẹn.
Đồng thời đối với du lịch sinh thái, mục tiêu cơ bản là ủng hộ, bảo tồn và
đóng góp lợi ích cho cộng đồng địa phương, đảm bảo sự phát triển bền vững.
Bởi vậy, các lợi ích về kinh tế đạt được từ du lịch, cùng với việc quay trở lại
phục vụ, bảo tồn, phải là nguồn hỗ trợ kinh tế cho địa phương.
Vận dụng quan điểm này, tính toàn vẹn lãnh thổ của hệ sinh thái phải

giám thống kê” tỉnh Hòa Bình, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch. Trên cơ sở
nguồn tư liệu do chúng tôi tiến hành phân tích và đưa ra những kết luận chân
thực, chính xác, các định hướng, giải pháp để khai thác phát triển du lịch sinh
thái một cách hợp lý hơn.
4.2.3. Phương pháp bản đồ
Đây là phương pháp đặc thù nghiên cứu địa lí nói chung và địa lí du lịch
nói riêng. Phương pháp này được sử dụng từ khâu đầu tiên là tìm hiểu địa bàn,
trong quá trình khảo sát và nghiên cứu địa bàn. Đề tài đã sử dụng các bản đồ chủ
yếu như bản đồ địa hình, khu vực nghiên cứu tỉ lệ và đã xây dựng được bản đồ
hành chính, bản đồ tài nguyên du lịch tỉnh Hòa Bình giúp cho việc nắm được
thông tin quan trọng một cách toàn diện hơn. Các kết quả nghiên cứu được thể
hiện qua các bản đồ với ý nghĩa thông tin mới và phản ánh những đặc điểm,
không gian của các thành phần cũng như tính quy luật vận động của cả hệ thống.
4.2.4. Phương pháp thực địa
Phương pháp này là phương pháp không thể thiếu trong nghiên cứu địa lí,
nhiều nhất là địa lí du lịch. Kết hợp với nghiên cứu qua bản đồ, các tài nguyên

Footer Page 13 of 166.

9


Header Page 14 of 166.
tham quan, phương pháp thực địa luôn được coi là phương pháp chủ đạo của
khóa luận. Vì lãnh thổ nghiên cứu rộng, đòi hỏi có những khảo sát thực địa
tương đối cụ thể, thông qua việc quan sát, điều tra, ghi chép, chụp ảnh, tham
khảo ý kiến đồng bào địa phương,… Trong quá trình nghiên cứu sẽ sử dụng nó
để tích lũy, những nguồn tài liệu thực tế, xây dựng ngân hàng tư liệu cho quá
trình đánh giá tiềm năng du lịch của vùng nghiên cứu.
5. Đóng góp của đề tài

1.1.1.1. Khái niệm về du lịch
Trong các hội thảo, các công trình nghiên cứu về du lịch thì khái niệm du
lịch đã được bàn đến rất nhiều với các quan niệm khác nhau. Những định nghĩa
truyền thống thì chỉ quan niệm du lịch được ghi nhận du lịch: chỉ là một kỳ nghỉ
hoặc một chuyến đi để giải trí.
Theo Mathieson và Wall (1982) đã khái quát với định nghĩa như sau: “Du
lịch là sự di chuyển tạm thời của người dân đến những nơi ngoài khu vực cư trú
và làm việc thường xuyên của họ, các hoạt động thực hiện trong thời gian lưu
trú tại nơi đó, các tiện nghi được sinh ra nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ”.
Ngày nay, khi nền kinh tế mở cửa, hội nhập giữa các quốc gia trên thế
giới, thì thuật ngữ “Du lịch” không còn xa lạ đối với tất cả mọi người. Tuy
nhiên, cho đến nay không chỉ ở nước ta nhận thức và hiểu về khái niệm, nội
dung du lịch vẫn chưa thống nhất. Do hoàn cảnh (thời gian, khu vực) khác nhau,
dưới một góc độ nghiên cứu khác nhau. Đúng như một chuyên gia hàng đầu về
ngành du lịch nhận định: “Đối với du lịch có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có
bấy nhiêu định nghĩa”.
Ở nước Anh du lịch xuất phát từ tiếng “Tour” có nghĩa là cuộc dạo chơi
(Tourround the Word – cuộc đi vòng quanh thế giới). Trong tiếng Pháp từ du
lịch bắt nguồn từ “Le Tour” có nghĩa là cuộc dạo chơi dã ngoại… Cũng sở dĩ
như trên mà ngày nay các hãng du lịch, các công ty du lịch hay dùng thuật ngữ
“Tour” là chỉ một chuyến đi du lịch dài ngày bao gồm nhiều vị trí, địa điểm, du
lịch để giới thiệu cho khách hàng.
Ở Việt Nam khái niệm này được định nghĩa chính thức trong pháp lệnh du
lịch năm 1999 như sau: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú

Footer Page 15 of 166.

11




Footer Page 16 of 166.

12


Header Page 17 of 166.
- Về kinh tế:
Du lịch là một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống kinh tế - xã hội của
con người và đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của nhiều
quốc gia phát triển. Có nhiều nước đã coi du lịch là nguồn thu chủ yếu, điều
chỉnh cán cân thanh toán quốc tế, và coi du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn. Du
lịch ngày càng không chỉ là ngành kinh tế mang lại hiệu quả cao, mà còn là đòn
bẩy thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác. Mạng lưới du lịch đã
được thiết lập ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Các lợi ích từ du lịch là
không thể phủ nhận, thông qua nhu cầu tiêu dùng đặc biệt của du khách đối với
các sản phẩm ở nơi có điểm du lịch, nhu cầu nâng cao kiến thức, học hỏi, vãn
cảnh thư giãn, nghỉ ngơi, chữa bệnh.
Du lịch có ảnh hưởng mạnh đến nền kinh tế, các quốc gia có nhiều yếu tố
như: cảnh quan, di tích lịch sử, văn hóa đời sống dân tộc. Các yếu tố để đẩy
mạnh đầu tư cho du lịch như: xây dựng các cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật phục
vụ cho du khách. Sự phát triển của ngành du lịch có tác động rất mạnh tới cơ cấu
ngành và cơ cấu lãnh thổ nền kinh tế. Các ngành kinh tế gắn liền với du lịch
như: Giao thông, công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng,.. Trên bình diện chung,
hoạt động du lịch làm biến đổi hoạt động tài chính của đất nước, như cán cân
thu, chi, hoạt động thu, đổi ngoại tệ.
Như vậy, về mặt kinh tế du lịch có vai trò hết sức to lớn nó làm thay đổi
bộ mặt kinh tế của một đất nước, giúp quảng bá hình ảnh của đất nước đó ra thế
giới. Điều này có ý nghĩa tạo ra các cơ hội hợp tác quốc tế về mọi mặt giữa các
quốc gia trên thế giới, phù hợp với xu thế “Hội nhập kinh tế quốc tế” hiện nay.

+ Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản để hình thành sản phẩm du lịch.
+ Tài nguyên du lịch là một bộ phận cấu thành quan trọng của tổ chức
lãnh thổ du lịch.
* Các nhân tố kinh tế, chính trị, xã hội
- Về dân cư: Đây là lực lượng quan trọng của xã hội cùng với các hoạt
động phục vụ xã hội, lợi ích riêng của họ đồng thời thì họ có nhu cầu đó là nghỉ
ngơi, du lịch và dịch vụ du lịch ngày càng phát triển.
- Về kinh tế: Nền kinh tế phát triển là tiền đề cho ra đời và phát triển của
ngành du lịch. Sự phát triển của các ngành kinh tế như công nghiệp chế biến
thực phẩm, gỗ và đặc biệt là giao thông vận tải sẽ tạo cơ sở để ngành du lịch
phát triển. Du lịch là ngành nhận nhiệm vụ “truyền tải” sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ ngành kinh tế khác để cung cấp cho khách du lịch nhằm tìm kiếm lợi nhuận
vì vậy điều kiện kinh tế có ảnh hưởng đóng vai trò cung cấp hàng hóa, dịch vụ
cho du lịch.

Footer Page 18 of 166.

14


Header Page 19 of 166.
- Văn hóa xã hội: Trong những động cơ khiến con người đi du lịch là để
tìm hiểu những điều mới lạ, mở rộng sự hiểu biết của bản thân mình. Hiển
nhiên, kể từ đó yếu tố văn hóa là phần không thể thiếu được trong du lịch.
+ Trước tiên du lịch là ngành có định hướng tài nguyên rõ rệt. Bên cạnh
tài nguyên tự nhiên là tài nguyên văn hóa nhân văn. Bởi vậy, cụm từ “Du lịch
văn hóa” hình thành như một loại hình du lịch mà điểm đến là nơi chứa đựng
giá trị văn hóa lâu đời những những công trình kiến trúc nghệ thuật, phong tục,
tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng, ẩm thực, lễ hội.
+ Các giá trị văn hóa đó, tồn tại và phát triển trong lòng xã hội kể từ khi

nhuần nhuyễn và sử dụng hợp lí các nhân tố này thì du lịch tại quốc gia đó nói
riêng và du lịch trên thế giới nói chung mới thực sự phát triển giá trị tối đa của nó.
1.1.1.4. Các loại hình du lịch
Nền kinh tế ngày càng được phát triển, đời sống con người ngày càng
được nâng cao, từ đó các nhu cầu về giải trí, du lịch của con người ngày càng
phong phú và đa dạng. Ngành du lịch từ đó cũng phát triển không ngừng và dựa
trên những tiêu chí, yêu cầu của con người, du lịch có thể phân chia các loại
hình như sau:
- Dựa vào phạm vi lãnh thổ gồm có: Du lịch trong nước (nội địa) và du
lịch quốc tế.
- Dựa vào vị trí các cơ sở du lịch có: Du lịch biển, du lịch núi, du lịch
thành phố, du lịch nông thôn.
- Dựa vào nhu cầu của khách du lịch có: Du lịch nghỉ ngơi (giải trí), du
lịch thể thao, du lịch văn hóa, du lịch hội nghị, du lịch giáo dục, du lịch công vụ,
du lịch tự do khám phá, picnick (dã ngoại),…
- Dựa vào thời gian có: Du lịch dài ngày, du lịch ngắn ngày.
- Dựa vào phương tiện giao thông có: Du lịch xe đạp, du lịch ô tô, du lịch
xe máy, du lịch tàu thủy,…
- Dựa vào hình thức tổ chức có: Du lịch tổ chức (theo đoàn), du lịch cá
nhân.
- Dựa vào lứa tuổi có: Du lịch thanh niên, du lịch thiếu niên,….
1.1.2. Khái quát về du lịch sinh thái
1.1.2.1 Khái niệm về du lịch sinh thái
Trên thế giới đã ghi nhận nhiều bước tiến đáng kể của ngành du lịch đặc
biệt là du lịch sinh thái và bảo tồn, do những quan ngại lớn về môi trường. Du
lịch sinh thái không chỉ tồn tại ở một khái niệm hay một đề tài để suy ngẫm mà
đã thành một vấn đề được quan tâm của toàn cầu. Ở rất nhiều các quốc gia trên
thế giới, vấn đề phát triển du lịch sinh thái rất được chính phủ quan tâm, thường

Footer Page 20 of 166.

dã, cũng như những biểu thị văn hóa (cả quá khứ lẫn hiện tại) được khám phá
trong những khu vực này”.
Sau đó đã có rất nhiều định nghĩa khác nhau về du lịch sinh thái đã được
các nhà nghiên cứu quan tâm đưa ra, tuy có cách khai thác và diễn đạt khác nhau

Footer Page 21 of 166.

17


Header Page 22 of 166.
song nhìn chung các ý tưởng và khái niệm “Du lịch sinh thái” có điểm giống
nhau trong việc làm nổi bật lên bản chất của loại hình du lịch này.
Trong định nghĩa của Whe Lan: Ông nhấn mạnh chủ yếu bảo tồn bền
vững và mang lại lợi ích cho cộng đồng thông qua việc làm và nguồn thu nhập.
Ngoài hai yếu tố trên định nghĩa của Wood (1991) còn đề cao tính giáo dục
trong du lịch sinh thái thông qua “nhu cầu hiểu biết” và “quan tâm đến việc
không làm thay đổi thuộc tính toàn vẹn của hệ sinh thái”.
Một định nghĩa khác của Honney (1999) “Du lịch sinh thái là du lịch
hướng tới những khu vực nhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo vệ với mục
đích nhằm gây ra ít tác hại với quy mô nhỏ nhất. Nó giúp giáo dục du khách để
bảo vệ môi trường. Nó đem lại nguồn lợi kinh tế và kinh nghiệm quản lí cho
người dân địa phương, nó khuyến khích, tôn trọng giá trị văn hóa và quyền con
người”.
Như vậy, từ định nghĩa đầu tiên của Lascurain (1987) về “Du lịch sinh
thái” và qua rất nhiều định nghĩa khác nhau đã cho thấy sự lớn mạnh chuyển từ
ý tưởng cho rằng: “Du lịch sinh thái chỉ đơn thuần là du lịch đến một vùng tự
nhiên, thưởng thức một chút nào đấy, một cách thụ động và ít gây tác động đến
môi trường, sang cách nhìn ngày càng tích cực là du lịch có trách nhiệm đối với
môi trường, có tính giáo dục cao, đóng góp, bảo tồn và đem lại lợi ích cho cộng

sinh thái

Du lịch có

Du lịch

giáo dục

hỗ trợ

môi trƣờng

Cộng đồng
Hình 1.1: Cấu trúc du lịch sinh thái

So với một số loại hình du lịch khác như du lịch dựa vào tự nhiên, du lịch
khám phá tự nhiên, hay du lịch mạo hiểm thì du lịch sinh thái vừa có những
điểm giống nhau vừa có những điểm khác biệt.
+ Du lịch dựa vào tự nhiên là du lịch chủ yếu có mục tiêu thưởng ngoạn,
ngắm cảnh tự nhiên.
+ Du lịch mạo hiểm là du lịch nhấn mạnh vào các hoạt động du lịch như
đi bộ xuyên rừng, lướt sóng, lặn biển,..
+ Du lịch bền vững là loại hình du lịch có nguyên tắc nghiêm ngặt cho tất
cả các loại hình du lịch cần đạt tới trong đó có du lịch sinh thái.
Và cuối cùng du lịch sinh thái là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các hình
thức du lịch tự nhiên, du lịch mạo hiểm, bao hàm cả yếu tố du lịch bền vững
nhưng mang tính giáo dục cao, hỗ trợ bảo tồn và quan tâm cộng đồng.

Footer Page 23 of 166.


“Tác dụng ngược” của sự phát triển du lịch, và du lịch sinh thái cũng
không tránh khỏi vòng xoáy đó chính là ô nhiễm môi trường thói quen đánh dấu
địa điểm của du khách thiếu ý thức đã làm mất đi những yếu tố sơ khai của du
lịch sinh thái. Thông thường, một khu vực hấp dẫn du lịch là thu hút ngày càng

Footer Page 24 of 166.

20


Header Page 25 of 166.
đông của nhiều loại khách, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách tham
quan. Thách thức đối với du lịch sinh thái là đảm bảo chất lượng du lịch đồng
thời phải hạn chế những tác động có hại ngược trở lại đối với môi trường – nơi
duy trì và nuôi dưỡng du lịch.
* Quản lý lượng khách phù hợp trên cơ sở sức chứa du lịch
Tiếp theo của việc sử dụng hợp lý các khu vực trong tỉnh địa phương, thì
việc giám sát, quản lý khách tham quan đóng vai trò quan trọng hạn chế các ảnh
hưởng tiêu cực của du lịch đến môi trường. Một trong những biện pháp để thực
hiện sự quản lý đó là việc ước tính “sức chứa du lịch” khả năng mà các khu vực
có thể chứa được thượng khách tham quan cho phép nhằm bảo đảm việc sử
dụng các khu vực đó duy trì một cách bền vững.
* Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương
Ở các khu vực trong và lân cận địa điểm du lịch sinh thái, cuộc sống của
người dân thường khó khăn, việc cộng tác với nhân dân địa phương trong các dự
án phát triển, tạo việc làm cho chính họ. Chính là giảm bớt sức ép lên các khu
bảo tồn, các khu rừng nguyên sinh. Để hoạt động bảo tồn có hiệu quả thì lợi ích
thu được từ du lịch sinh thái phải được chia sẻ cho đa số dân cư của cộng đồng
đặc biệt là tỉnh Hòa Bình một tỉnh có rất nhiều tiềm năng về du lịch sinh thái,
nhưng đa phần dân cư trong tỉnh là đồng bào các dân tộc khó khăn, cho nên phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status