Một số giải pháp nhằm nân cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Đại Dương - Pdf 25

ĐA
̣
I HO
̣
C QUÔ
́
C GIA HA
̀

̣
I
TRƢƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C KHOA HO
̣
C XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
 TRẦN THỊ THÙY DUNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH
VÀ THƢƠNG MẠI ĐẠI DƢƠNG
Chuyên ngnh: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN THỊ NGUYÊN HỒNG

Hà Nội, 2013

1
MỤC LỤC
TRANG BÌA PHỤ
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC SƠ ĐỒ 7
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 8
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 11
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 11
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 12

ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh 38
2.1.1. Khái quát vể Công ty TNHH du lịch và thƣơng mại Đại Dƣơng 38
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 38
2.1.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH du lịch và thƣơng mại
Đại Dƣơng. 41
2.1.2. Tác động của các nhân tố đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Du
lịch và Thƣơng mại Đại Dƣơng 45
2.1.2.1. Các nhân tố khách quan 45
2.1.2.2. Các nhân tố chủ quan 54
2.2. Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH du lịch và thƣơng
mại Đại Dƣơng 61
2.2.1. Đặc điểm về sản phẩm và thị trƣờng khách của Công ty TNHH du lịch và
thƣơng mại Đại Dƣơng 61
2.2.1.1. Đặc điểm về sản phẩm 61
2.2.1.2. Đặc điểm về thị trƣờng khách hàng 63
2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH du lịch và
thƣơng mại Đại Dƣơng từ năm 2008 đến năm 2012. 65
2.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp 65
2.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực 67

3
2.2.2.3. Một số chỉ tiêu khác 72
2.2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh các nghiệp vụ của Công ty
TNHH Du lịch và Thƣơng mại Đại Dƣơng 75
2.3. Một số kết luận về hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH du lịch và thƣơng
mại Đại Dƣơng giai đoạn 2008 - 2012 76
2.3.1. Những ƣu điểm và nguyên nhân 76
2.3.1.1. Ƣu điểm 76
2.3.1.2. Nguyên nhân 77
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 109 5
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Ocean Tours
Công ty TNHH du lịch và thƣơng mại Đại Dƣơng
HTKT
Hỗ trợ kỹ thuật
KD
Kinh doanh
KS
Khách sạn
CSVCKT
Cơ sở vật chất kỹ thuật
O.B.R
Ocean Beach Resort 6
DANH MỤC CÁC BẢNG

Ký hiệu
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1
Kết quả hoạt động kinh doanh của Ocean Tours
42

Bảng kế hoạch hoạt động kinh doanh Ocean Tours
81 7
DANH MỤC SƠ ĐỒ

Ký hiệu
Tên sơ đồ
Trang
Sơ đồ 2.1
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ocean Tours
61

8
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề ti
Ngày 7 tháng 11 năm 2006 Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên
thứ 150 của Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (World Trade Organization-WTO).
WTO đã mang lại những cơ hội, thách thức đối với kinh tế, chính trị và xã hội của
Việt Nam. Ngành du lịch là một bộ phận trong tổng thể của kinh tế và nó cũng chịu
tác động chung của sự gia nhập này. Chính sách mở cửa thông thoáng hơn để doanh
nghiệp du lịch nƣớc ngoài đầu tƣ vào du lịch Việt Nam đã mang lại một môi trƣờng
cạnh tranh với nhiều bất lợi cho các doanh nghiệp du lịch trong nƣớc, đòi hỏi các
doanh nghiệp phải củng cố và nâng cao hơn nữa vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
mình. Tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những
nhiệm vụ hàng đầu doanh nghiệp cần phải thực hiện trong công tác thực hiện mục
tiêu này.
Ở Việt Nam, chiến lƣợc phát triển cho doanh nghiệp du lịch Việt Nam

tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp
phải tự tìm tòi, đầu tƣ tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh.
Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự
thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trƣờng.
Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đƣờng nâng cao sức cạnh tranh và
khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Trong phân khúc thị trƣờng, khách du lịch quốc tế đến du lịch Việt Nam –
thƣờng đi du lịch theo nhóm nhỏ dƣới 20 khách/đoàn – là đối tƣợng khách du lịch
có khả năng chi trả và tiêu dùng du lịch ở bậc trung. Thƣơng hiệu Ocean Tours Việt
Nam của Công ty TNHH du lịch và thƣơng mại Đại Dƣơng đƣợc nhiều du khách ở
Châu Âu, nhất là khu vực Tây Âu biết đến và đƣợc xếp thứ 3 trong cuốn sách
hƣớng dẫn du lịch nổi tiếng "Ngƣời bạn đƣờng của khách du lịch quốc tế đến thăm
Việt Nam" do nhà Nhà sách xuất bản hƣớng dẫn du lịch Lonely Planet phát hành
(www.lonelyplanet.com). Đồng thời thƣơng hiệu Ocean Tours liên tiếp đƣợc nâng
cao thứ bậc xếp hạng trên trang web du lịch www.tripadvisor.com và một vài trang

10
web du lịch thông dụng khác. Ocean Tours đang là một thƣơng hiệu ngày một lớn
mạnh và khẳng định vị trí của mình trong khối doanh nghiệp kinh doanh vừa và nhỏ
với vốn sở hữu một trăm phần trăm của tƣ nhân.
Bắt đầu khởi nghiệp năm 1999, trong hơn 12 năm tham gia vào thị trƣờng
du lịch, tuy đã có đƣợc một số thành tích nhất định trong kinh doanh nhƣng hiệu
quả kinh doanh của Ocean Tours vẫn còn nhiều hạn chế. Qua nghiên cứu thực tiễn
hoạt động kinh doanh của Ocean Tours, có thể nhận thấy cần phải đƣa ra một số
giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Ocean Tours là việc làm quan trọng
và cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Thực tế hoạt động kinh doanh của Ocean Tours bộc lộ một số vấn đề nhƣ
sau:
- Đối tƣợng khách tìm đến thƣơng hiệu Ocean Tours thực sự chƣa đa dạng
với phần lớn là khách Châu Âu trong đó chiếm phần lớn là khách quốc tịch Đức.

- Triển khai áp dụng vào Công ty TNHH du lịch và thƣơng mại Đại Dƣơng
cùng với việc nghiên cứu thực trạng và đƣa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Công ty.
3. Đối tƣợng v phạm vi nghiên cứu
Dƣới góc độ nghiên cứu khoa học du lịch, đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp du lịch. Luận văn nghiên cứu tình hình
kinh doanh của doanh nghiệp du lịch và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp du lịch. Về phạm vi nghiên cứu bao gồm:
- Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung đánh giá phản ánh hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu thực tiễn hoạt động kinh doanh của
Công ty TNHH du lịch và thƣơng mại Đại Dƣơng, tập trung nghiên cứu hai lĩnh
vực kinh doanh chính của doanh nghiệp là kinh doanh lữ hành và kinh doanh lƣu
trú.

12
- Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng kinh doanh của
Công ty TNHH Du lịch và Thƣơng mại Đại Dƣơng trong thời gian 5 năm từ năm
2008 đến năm 2012 và đề xuất các giải pháp đến năm 2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu uận văn đã vận dụng cơ sở lí luận của
phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong quá trình triển khai
nghiên cứu đề tài. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số phƣơng pháp cụ thể khác:
* Phƣơng pháp thu thập dữ liệu
- Nguồn bên trong: Thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến lịch sử thành
lập, báo cáo kết quả kinh doanh các năm của doanh nghiệp, kế hoạch kinh doanh
dài và ngắn hạn, số liệu về cơ cấu nguồn khách đến công ty trong các năm từ 2008
đến 2012, số lƣợng về cơ cấu trình đọ lao động tại công ty, chính sách tiền lƣơng,
tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng, Nguồn thu thập thông tin, bao
gồm: Những thông tin về bộ máy tổ chức quản lý của Ocean Tours; Báo cáo kết quả

lĩnh vực kinh doanh du lịch nói chung và kinh doanh du lịch – khách sạn nói riêng.
Những vấn đề lý luận về kinh tế du lịch – khách sạn cuốn sách đề cập đến đƣợc các
nhà nghiên cứu sau này sử dụng nhƣ kiến thức nền tảng cho các công trình khoa học
của mình.
- Nguyễn Văn Đính & Trần Thị Minh Hòa (2004), Giáo trình kinh tế du
lịch, Nhà xuất bản lao động và xã hội.
Cuốn sách đã trình bày những vấn đề khái quát nhƣ: Khái niệm về du lịch,
lịch sử hình thành, xu hƣớng phát triển, ý nghĩa kinh tế - xã hội của du lịch, các loại
hình và lĩnh vực kinh doanh du lịch, điều kiện phát triển du lịch, tính thời vụ trong
du lịch. Ngoài ra, giáo trình còn bao hàm cả những vấn đề về kinh tế du lịch nhƣ:
lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, chất lƣợng dịch vụ và hiệu quả kinh tế du lịch.
Mặt khác giáo trình cũng đề cập đến những vấn đề quản lý nhƣ quy hoạch phát triển
du lịch, tổ chức và quản lý ngành du lịch ở Việt Nam và thế giới. Tất cả những nội
dung này, giáo trình chỉ giới thiệu ở những kiến thức đại cƣơng, từ đó, các nhà
nghiên cứu, độc giả có thể tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu theo từng chuyên ngành

14
cụ thể: Quản trị kinh doanh lữ hành, quản trị kinh doanh khách sạn, hƣớng dẫn du
lịch, kinh doanh dịch vụ nhà hàng
- Đinh Thị Anh Thƣ (2005), Giáo trình kinh tế khách sạn, Nhà xuất bản Hà
Nội.
Cuốn giáo trình này cung cấp một số kiến thức cơ bản, tổng quan về du lịch
– khách sạn và thị trƣờng du lịch khách sạn. Ngoài ra, vấn đề nguồn nhân lực trong
kinh doanh khách sạn cũng đƣợc cuốn sách phân tích chi tiết, cụ thể. Trong phần 2
của cuốn sách, vấn đề kinh tế trong một doanh nghiệp du lịch – khách sạn đƣợc tác
giả đi vào phân tích chuyên sâu. Cuốn sách ra đời có ý nghĩa rất lớn trong việc giúp
đỡ các giáo viên trong các trƣờng trung học chuyên nghiệp biên soạn bài giảng và
cũng là tài liệu có ý nghĩa cho học sinh, sinh viên trong quá trình nghiên cứu học
tập, nâng cao trình độ chuyên môn.
Nghiên cứu về những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của

nguồn lực, chiến lƣợc phát triển doanh nghiệp, trình bày về thị trƣờng du lịch,
những khái niệm, định nghĩa thuật ngữ quan trọng, một số mô hình phân tích và kỹ
thuật dự báo với những ví dụ minh họa sinh động giúp đọc giả tiếp cận các kiến
thức căn bản một cách dễ hiểu nhất.
5.3. Nhận xét chung
Từ những cơ sở lý luận của các công trình khoa học nêu trên, rất nhiều thế
hệ tác giả đã vận dụng vào nghiên cứu các lĩnh vực cụ thể của du lịch, vào một đơn
vị kinh doanh cụ thể và có những đóng góp mang tính thực tiễn cho chính đơn vị
kinh doanh cụ thể đó.
Nhƣ vậy, nghiên cứu vấn đề hiệu quả kinh doanh du lịch không phải là một
đề tài mới mẻ hay mang tính tính chất đặc biệt. Đến nay, đã trở thành một lĩnh vực
nghiên cứu phổ biển đối với các tác giả. Nhƣng, dƣờng nhƣ các công trình nghiên
cứu của thế hệ tác giả trƣớc đó vẫn chƣa giải quyết đƣợc triệt để với những yêu cầu
của ngành Du lịch trong xu thế mới hiện nay.
Do vậy các nhà nghiên cứu vẫn tìm đến chuyên đề này để nghiên cứu, từ đó
tiếp tục tìm ra những phƣơng hƣớng, giải pháp khoa học hơn, mang tính thực tiễn

16
hơn, bám sát vào yêu cầu của thực tại hơn góp phần vào cho sự phát triển chung của
nganh du lịch.
Đối với một doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh hiệu quả là vấn đề sống
còn. Dù vấn đề nghiên cứu đã có một bề dày lịch sử, tác giả vẫn mạnh dạn chọn viết
đề tài liên quan đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp du lịch. Sự khác biệt ở
đây là luận văn đi vào nghiên cứu lý luận trên cả hai lĩnh vực của du lịch là lữ hành
và cơ sở lƣu trú và phạm vi nghiên cứu lại là ở trong một doanh nghiệp cụ thể kinh
doanh cả hai lĩnh vực này.
6. Kết cấu luận văn
Nội dung chính của Luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp du lịch

học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến.
Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh
doanh du lịch, cộng đồng dân cƣ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du
lịch.

18
1.1.2. Đặc điểm kinh doanh du lịch
Đề cập đến bất cứ hoạt động kinh doanh nào chúng ta cũng cần phải nhắc
đến sản phẩm của hoạt động kinh doanh đó. Nhƣ vậy khi nhắc đến hoạt động kinh
doanh du lịch, chúng ta cũng phải tìm hiểu xem thế nào là sản phẩm du lịch, đặc
điểm của sản phẩm du lịch là gì?
Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hoá cung cấp cho du khách, đƣợc tạo
nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng
các nguồn lực: cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một sơ sở, một vùng hay một
quốc gia nào đó.
Nhƣ vậy qua khái niệm trên, chúng ta có thể thấy sản phẩm du lịch bao gồm
cả những yếu tố vô hình và những yếu tố hữu hình.Yếu tố hữu hình là hàng hoá, yếu
tố vô hình là dịch vụ. Điều này tạo ra cho sản phẩm du lịch những nét đặc thù nhƣ
sau:
Đặc điểm về sản phẩm du lịch là về cơ bản là không cụ thể, không tồn tại
dƣới dạng vật thể, không thể lƣu kho. Thành phần chính của sản phẩm du lịch là
dịch vụ (thƣờng chiếm 80% - 90% về mặt giá trị) và hàng hoá (chiếm tỷ trọng nhỏ).
Do vậy việc đánh giá chất lƣợng sản phẩm du lịch rất khó khăn vì thƣờng mang tính
chủ quan và phần lớn không phụ thuộc vào ngƣời kinh doanh mà phụ thuộc vào
khách du lịch. Chất lƣợng sản phẩm du lịch đƣợc xác định dựa vào sự chênh lệch
giữa mức độ kỳ vọng và mức độ cảm nhận về chất lƣợng của khách du lịch.
Đặc điểm khách hàng trong kinh doanh du lịch là khách hàng khi lựa chọn
mua một sản phẩm du lịch ví dụ nhƣ tour du lịch hay đặt nghỉ tại một khách sạn nào
đó, trƣớc tiên đều chƣa biết gì về chất lƣợng của sản phẩm sẽ thế nào. Chỉ khi nào
kết thúc quá trình sử dụng dịch vụ, khách hàng mới có thể nêu ra đƣợc những cảm

phải có trình độ kỹ năng và kỹ xảo cao. Mức độ chuyên môn hóa của ngƣời lao
động thể hiện ở từng nghiệp vụ, từng chuyên môn : hƣớng dẫn viên du lịch, phục vụ
buồng phòng, lễ tân khách sạn
- Thời gian làm việc của ngƣời lao động mang tính chất thời điểm, thời vụ,
phụ thuộc vào đặc điểm tiêu dùng. Giờ làm việc của lao động du lịch đa phần bị

20
gián đoạn và tƣơng ứng với thời gian phục khách hàng từ lúc đến đến lúc rời đi.
Vào mùa du lịch, giờ làm việc phải phân theo ca để đáp ứng yêu cầu phục vụ khách
hàng 24/24. Điều này ảnh hƣởng không nhỏ đến cuộc sống riêng cũng nhƣ ngƣời
lao động không có điều kiện tham gia vào các hoạt động xã hội.
- Cƣờng độ lao động không cao nhƣng chịu nhiều áp lực tâm lý do môi
trƣờng làm việc phức tạp cũng là một đặc điểm của lao động du lịch. Khách du lịch
có nhiều quốc tịch, tập tục văn hóa khác nhau, do vậy môi trƣờng làm việc rất phức
tạp. Đòi hỏi ngƣời lao động phải đƣợc trang bị kiến thức sâu rộng, am hiểu về
khách hàng.
- Lao động trong các doanh nghiệp du lịch hiên nay tƣơng đối trẻ. Họ là
nguồn nhân lực có sức khỏe, có tinh năng động, và có những nhiệt huyết với công
việc. Tuy nhiên, hạn chế ở đây lại là sự thiếu kinh nghiệm, đòi hỏi doanh nghiệp
thƣờng xuyên chú ý đến công tác bồi dƣỡng nghiệp vụ cho lao động.
- Yêu cầu đối với lao động du lịch trong thời đại mới là phải biết ứng dụng
thuần thục các thành tựu khoa học – kỹ thuật công nghệ phục vụ cho công việc. Là
một ngành kinh doanh tổng hợp, đòi hỏi lao động du lịch phải có kiến thức chuyên
môn nghiệp vụ sâu, am hiểu rộng, tinh tế, có lòng yêu nghề nghiệp và gắn bó với
nghề. Ngoài ra, yêu cầu về ngoại ngữ trong xu thế hiện nay đang trở thành một tiêu
chí bắt buộc phải có đối với một lao động chuẩn bị vào nghề hay lao động đang làm
việc trong lĩnh vực du lịch.
1.2. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp du lịch
1.2.1. Khái niệm và phân loại doanh nghiệp du lịch
1.2.1.1. Khái niệm doanh nghiệp du lịch

cơ sở hợp đồng liên doanh. Doanh nghiệp liên doanh đƣợc thành lập theo hình
thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm trong phạm
vi phần vốn cam kết góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp. Doanh nghiệp liên
doanh có tƣ cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, đƣợc thành lập và hoạt động
kể từ ngày đƣợc cấp Giấy phép đầu tƣ.
- Doanh nghiệp khác: Hợp tác xã, Công ty cổ phần, Công ty có vốn 100%
nƣớc ngoài

22
Với việc phân loại theo hình thức sở hữu giúp nhà đầu tƣ lựa chọn cho
mình một loại hình doanh nghiệp phù hợp với những điều kiện hiện có để đăng ký
kinh doanh trƣớc pháp luật và hoạt động trên thị trƣờng để đem lại hiệu quả tối ƣu.
Thông thƣờng những doanh nghiệp nhà nƣớc thƣờng chú trọng đến hiệu
quả xã hội, trong khi những doanh nghiệp tƣ nhân và liên doanh lại chú trọng đến
hiệu quả kinh tế. Với việc xác định hiệu quả cần đat đƣợc khác nhau nhƣ vậy, nên ở
mỗi hình thức doanh nghiệp lại có những mục tiêu kinh doanh đặc thù khác nhau.
b. Phân loại theo lĩnh vực kinh doanh
Phân loại theo lĩnh vực kinh doanh, hiện nay kinh doanh du lịch bao gồm
các lĩnh vực kinh doanh:
- Kinh doanh lữ hành
- Kinh doanh cơ sở lƣu trú
- Kinh doanh vận chuyển khách du lịch
- Kinh doanh dịch vụ du lịch khác
Sự phân loại theo lĩnh vực kinh doanh thể hiện sự chuyên sâu trong phân
chia sản xuất các sản pẩm dịch vụ du lịch nhằm thỏa mãn tối đa những nhu cầu, thị
yếu của khách hàng. Trên thực tế, không phải một doanh nghiệp du lịch chỉ kinh
doanh một lĩnh vực, mà có thể vừa là doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, vừa kinh
doanh cơ sở lƣu trú, hay kinh doanh vận chuyển khách du lịch. Tuy nhiên sự kinh
doanh chuyên sâu vào một lĩnh vực vẫn thể hiện tính ƣu việt hơn cả về chất lƣợng
dịch vụ. Các đơn vị kinh doanh theo lĩnh vực kể trên luôn có sự liên kết chặt chẽ

yêu cầu các quy luật tiết kiệm thời gian. Quy luật này hoạt động theo nhiều phƣơng
thức sản xuất xã hội. Ở đâu, lúc nào con ngƣời cũng muốn hoạt động có hiệu quả
nhất.
Trong phân tích kinh tế, hiệu quả kinh tế đƣợc phản ánh thông qua các chỉ
tiêu đặc trƣng kinh tế - kỹ thuật đƣợc xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa nguồn lực
đầu ra và nguồn lực đầu vào của hệ thống sản xuất xã hội, phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực và tạo ra các lợi ích nhằm đạt đƣợc các mục tiêu kinh tế xã hội.
Hiệu quả kinh tế đƣợc hiểu là trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt đƣợc kết
quả kinh doanh cao nhất các chi phí thấp nhất.

Trích đoạn Nguyên nhân của những hạn chế Mục tiêu Nhóm các giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động kinh Xây dựng định mức chi phí trong hoạt động kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status