1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ KIM DUNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY
TRONG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY DU
LỊCH NEWSTAR TOUR HÀ NỘI Chuyên ngành: Du lịch LUẬN VĂN THẠC SỸ DU LỊCH
Hà Nội, 2011
3 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài 7
2. Mục đích nghiên cứu 8
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 8
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
5. Luận điểm bảo vệ 9
6. Lịch sử nghiên cứu bản đồ tư duy 9
7. Phương pháp nghiên cứu 12
8. Cấu trúc của luận văn 13
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG QUẢN TRỊ
NHÂN LỰC 14
1.1. Bản đồ tư duy 14
1.1.1. Khái niệm Bản đồ tư duy 14
1.1.2. Quy chế hoạt động của Bản đồ tư duy 17
1.1.2.1. Phát triển theo hướng lan tỏa 17
1.1.2.2. Sử dụng từ khóa 17
1.1.2.3. Màu sắc và hình ảnh 19
1.1.3. Cách lập bản đồ tư duy 21
1.1.4. Tác động của bản đồ tư duy lên não bộ 22
1.1.4.1. Tư duy sáng tạo 22
1.1.4.2. Tư duy mở rộng 23
1.1.4.3. Động não và tăng cường trí nhớ 24
1.1.5. Khả năng ứng dụng của bản đồ tư duy trong công việc 24
1.1.5.1. Đối với cá nhân 25
1.1.5.2. Đối với tập thể và nhóm cộng sự 25
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty: 52
2.2. Thực trạng công tác quản trị nhân lực của Công ty 54
2.2.1. Trách nhiệm quản lý của Ban lãnh đạo và các cán bộ quản lý khác 54
2.2.1.1. Ban Giám đốc 54
2.2.1.2. Trưởng phòng Kinh doanh 55
2.2.1.3. Trưởng phòng Điều hành 57
2.2.1.4. Trưởng phòng Kế toán 58
2.2.1.5. Sự điều chỉnh thay đổi cơ cấu các phòng ban nghiệp vụ 59
2.2.2. Hoạt động quản trị nhân lực của Công ty 60
2.2.2.1. Mô hình tổ chức phòng 60
2.2.2.2. Vai trò - chức năng của phòng 61
2.2.2.3. Quy chế ban hành 63
2.2.2.4. Hoạch định nhân lực 65
2.2.2.5. Tuyển dụng và đào tạo 65
2.2.2.6. Sử dụng nhân viên 67
2.2.2.7. Quan hệ lao động 67
2.3. Đánh giá chung về hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty 69
2.3.1. Ưu điểm và nguyên nhân 69
2.3.1.1. Ưu điểm 69 5
2.3.1.2. Nguyên nhân 70
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 71
2.3.2.1. Hạn chế 71
2.3.2.2. Nguyên nhân 73
2.4. Thuận lợi và khó khăn của Công ty Newstar Tour khi áp dụng bản
đồ tư duy trong hoạt động quản trị nhân sự 76
2.4.1 Bản dồ tư duy đối với hoạt động Quản trị nhân lực của công ty 76
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
TT
Bảng, biểu Nội dung bảng Trang
1 Bảng 2.1 Doanh thu của công ty từ năm 2006 – 2010 53
2 Biểu đồ 2.1 Doanh thu của công ty từ năm 2006 – 2010 53
3 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty Newstar Tour năm 2011 55
4 Hình 1.1 Bản đồ tư duy về khả năng học tập 16
5 Hình 3.1 Bản đồ 01: Xây dựng hệ thống 83
6 Hình 3.2 Bản đồ 02: Hoạch định nhân lực 88
7 Hình 3.3 Bản đồ 03: Hoạt động tuyển dụng 91
8 Hình 3.4 Bản đồ 04: Sử dụng nhân lực 94
9 Hình 3.5 Bản đồ 05: Đào tạo và phát triển nhân lực 97
10 Hình 3.6 Bản đồ 06: Chế độ tiền lương và đãi ngộ 101
11 Hình 3.7 Bản đồ 07: Quan hệ lao động 105
12 Hình 3.8 Bản đồ 08: Các công việc khác 108
13 Hình 3.9 Bản đồ 09: Xác định phẩm chất năng lực người
quản lý
110
14 Hình 3.10 Bản đồ tư duy tổng thế 118
công việc qua cách tư duy đầy sáng tạo.
Xuất hiện tại Việt Nam chưa lâu so với thế giới, nhưng bản đồ tư duy
đang ngày càng phổ biến trong xã hội và được học sinh, sinh viên – lứa tuổi 8
năng động và yêu thích khám phá sự mới mẻ của thế giới, rất ưa thích. Tuy
nhiên, trong các doanh nghiệp việc đưa bản đồ tư duy ứng dụng vào thực tế
thì hầu như chưa được đề cập đến.
Trong quá trình thành lập và hoạt động, Công ty du lịch Newstar Tour
chưa áp dụng bản đồ tư duy vào quản trị nguồn nhân lực và chưa có đề tài nào
nghiên cứu vấn đề này.
Hiện nay trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực của Công ty Du lịch
Newstartour tuy đang thực hiện tốt song còn nhiều vấn đề cần bổ sung sửa
chữa. Những khiếm khuyết này đã khiến cho Công ty hạn chế phần nào khả
năng phát triển và gây tốn kém lãng phí về nhân lực, vật lực. Vì vậy, học viên
hy vọng với khuôn khổ đề tài nghiên cứu này sẽ góp phần thay đổi tư duy
trong phương thức quản trị nhân lực của Công ty nhằm tạo ra hiệu quả tối ưu,
giúp Công ty đạt được những bước tiến lớn hơn nữa trong thị trường du lịch
hiện nay.
Đây chính là những lý do mà học viên lựa chọn đề tài luận văn:
“Nghiên cứu ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân lực của Công ty
Du lịch Newstar Tour”
2. Mục đích nghiên cứu
Góp phần ứng dụng bản đồ tư duy trong quản trị nhân lực tại Công ty
Du lịch Newstar Tour để tăng khả năng tư duy sáng tạo của các cán bộ, nhân
viên trong Công ty, mang lại hiệu quả công việc cao hơn trong kinh doanh lữ
hành, giúp phát triển và mở rộng doanh nghiệp.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
của trường đại học British Columbia năm 1964. Trong những năm cuối của
thập niên 60 – đầu thập niên 70 của thế kỷ 20, ông đã làm việc cho tờ báo
Daily Telegraph và biên tập cho tạp chí International Journal of MENSA (Hội
chỉ số thông minh cao). Ông đã viết 92 đầu sách và được dịch ra trên 30 thứ 10
tiếng, với hơn 3 triệu bản, tại 125 quốc gia trên thế giới. Tony Buzan được
biết đến nhiều nhất qua cuốn “Sử dụng trí tuệ của bạn”. Trong đó, ông trình
bày cách thức ghi nhớ tự nhiên của não bộ cùng với các phương pháp bản đồ
tư duy. Phương pháp bản đồ tư duy được Tony Buzan sáng tạo như một “công
cụ đa năng của não bộ” - ứng dụng trong mọi lĩnh vực, từ thay đổi cách quản
lý, ghi chú, tư duy đến cách giải quyết mọi vấn đề.
Giai đoạn hình thành ý tưởng:
Khi còn là một sinh viên năm thứ hai của đại học British Columbia,
Tony Buzan thường xuyên đến thư viện để đọc sách và tìm các cuốn sách nói
về não bộ và cách sử dụng não bộ. Ông bắt đầu nghiên cứu mọi lĩnh vực kiến
thức nhằm giải đáp cho những câu hỏi tự ông đưa ra như:
- Phương pháp học tập của tôi như thế nào?
- Bản chất tư duy của tôi là gì?
- Những kỹ thuật tốt nhất để học thuộc lòng là gì?
- Những kỹ thuật tốt nhất để tư duy sáng tạo là gì?
- Những kỹ thuật tốt nhất hiện có để đọc hiệu quả và nhanh hơn là gì?
- Những kỹ thuật tốt nhất hiện có để tư duy nói chung là gì?
- Có thể phát triển những kỹ năng tư duy mới hay một kỹ thuật chủ
chốt không?
Sau khi đưa ra những câu hỏi thuộc loại như thế, Tony đã đọc và
nghiên cứu rất nhiều sách thuộc các ngành như tâm lý, sinh lý học thần kinh
của não bộ, ngữ nghĩa học, ngôn ngữ học thần kinh, lý thuyết thông tin,
Tony Buzan vừa nghiên cứu tìm hiểu, vừa thực hành ý tưởng của mình trong
thực tế. Ban đầu, khi nắm bắt các cơ sở cơ bản về hoạt động tư duy của não bộ,
ông đã cải tiến phương pháp tư duy trong học tập bằng cách kết hợp các kỹ năng
về ngôn ngữ màu sắc làm thay đổi cách ghi chú, cải thiện trí nhớ. Giai đoạn này
ông thường huấn luyện cho những em học sinh bị coi là thiểu năng trí tuệ,
thường có điểm học lực kém trong trường hay những em giảm dần lực học theo
thời gian. Sau khi được huấn luyện về cách ghi chú thì lực học của các em học
sinh này dần được cải thiện và vươn lên các thành tích cao trong học tập. 12
Tony Buzan đã nghiên cứu hàng trăm tài liệu khác nhau để đúc kết,
hoàn chỉnh cho ý tưởng của mình. Theo thống kê từ danh mục tài liệu tham
khảo của Tony Buzan bao gồm 116 đầu mục sách của 116 nhà nghiên cứu
khoa học khác nhau trên thế giới [11, tr 354-358]
Trước khi tổng hợp thành cuốn Bản đồ tư duy, Tony Buzan đã viết rất
nhiều cuốn sách khác về sử dụng não bộ như: Sử dụng trí tuệ của bạn, Sử
dụng trí nhớ của bạn, Làm chủ trí nhớ của bạn, Đọc sách nhanh… và các cuốn
sách về sức mạnh của tư duy sáng tạo, sức mạnh của tư duy tập thể.
Từ năm 1981, Tony cùng với em trai là Barry đã hợp tác viết cuốn sách
“Bản đồ tư duy”. Cuốn sách chuyên sâu về lập bản đồ tư duy và tư duy sáng
tạo. Cho đến nay bản đồ tư duy đã được biết đến tại rất nhiều quốc gia trên
thế giới, được nhiều tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng rộng rãi và
thường xuyên.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận: Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở đưa ra lập
luận về tính ứng dụng của bản đồ tư duy trong hoạt động quản trị nhân lực
của công ty du lịch.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Luận văn sử dụng phương pháp thu
14
Chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢN ĐỒ TƯ DUY
TRONG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
1.1. Bản đồ tư duy
1.1.1. Khái niệm Bản đồ tư duy
Bản đồ tư duy được biết đến trên thế giới trong nhiều năm qua và được
rất nhiều người áp dụng. Năm 1974, lần đầu tiên cuốn sách “Sử dụng trí tuệ
của bạn” được xuất bản giới thiệu về cách lập bản đồ tư duy, cách học, cách
nghiên cứu. Như vậy bản đồ tư duy được phổ biến và phát triển đến nay đã
hơn 30 năm. Tuy nhiên, ở Việt Nam khái niệm này mới chỉ được biết đến
trong những năm gần đây. Tháng 3 năm 2006, Đài truyền hình Việt Nam có
một nội dung giới thiệu về bản đồ tư duy trong chương trình “Người đương
thời” với sự có mặt của Tony Buzan, nhân chuyến thăm Việt Nam của ông.
Năm 2007, cuốn sách Bản đồ tư duy trong công việc lần đầu tiên được dịch ra
tiếng Việt và xuất bản.
Bản đồ tư duy là một công cụ hỗ trợ tư duy hiện đại, một kỹ năng sử dụng
bộ não rất mới mẻ. Đó là một kỹ thuật hình họa, một dạng sơ đồ, kết hợp giữa từ
ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc, hoạt động
và chức năng của bộ não. Cơ sở của kỹ thuật này là khả năng tưởng tượng và tìm
thấy các mối liên hệ bên trong giữa các sự kiện, con người, đối tượng.
Có thể hiểu bản đồ tư duy là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và
hình ảnh để mở rộng, đào sâu các ý tưởng, ở giữa bản đồ là một ý tưởng hay
hình ảnh trung tâm. Ý tưởng hay hình ảnh trung tâm này được phát triển bằng
các nhánh tượng trưng cho những ý chính và đều được nối với ý trung tâm.
Đây được coi là một cách thức tư duy hoàn toàn mới, có thể thay thế cho
16
Nguồn:Website: http\\www.mindmappictures.com
Hình 1.1: Bản đồ tư duy về xây dựng khả năng học tập
Mỗi gai nhánh và nút dẫn truyền từ một tế bào não kết nối với gai
nhánh và nút dẫn truyền của tế bào não kế cận. Khi có xung điện truyền qua tế
bào não, các hóa chất được truyền qua một khe hẹp chứa đầy chất lỏng nằm
giữa hai tế bào não (khe hẹp này được gọi là khe dẫn truyền), lọt vào bề mặt
tiếp nhận của tế bào não kế tiếp, quá trình này sảy ra liên tục giữa các tế bào
não kế cận tạo thành chuỗi phản ứng. Trong thời gian một giây, một tế bào
não có thể tiếp nhận xung thông tin đến từ hàng trăm nghìn điểm kết nối, nó
lập tức xử lý dữ liệu của các thông tin rồi xác định đường truyền thích hợp
trong một phần triệu giây. Qua đó khi mỗi một suy nghĩ, một thông điệp, một
ký ức tái hiện được dẫn truyền qua tế bào não, một lộ trình điện từ hóa sinh
được tạo ra, mỗi đoạn lộ trình qua tế bào não ấy được gọi là “vết ký ức”. Và
khi lặp lại một lộ trình tư duy nhiều lần thì sẽ càng suy nghĩ thông suốt. 17
Tony Buzan đã nghiên cứu những phát hiện về não bộ con người để
làm cơ sở cho việc nếu con người sử dụng bản đồ tư duy sẽ là hoàn toàn phù
hợp với sự phát triển và hoạt động tự nhiên của não bộ. Bản đồ tư duy cũng
chính là một lộ trình tư duy nếu càng sử dụng nhiều, nhiều lộ trình sẽ được
lập ra và nhờ đó các suy nghĩ sẽ được thông suốt, mau lẹ và hiệu quả hơn.
1.1.2. Quy chế hoạt động của Bản đồ tư duy
duy với một từ khóa thì khả năng trung lặp về số từ xuất hiện trong bản đồ là
rất nhỏ, đặc biệt càng nhóm đông người hơn thì tỷ lệ trùng lặp từ ngữ càng
nhỏ hơn. Điều đó cho thấy rằng “ngay cả những đặc tính chung cũng xuất
phát từ sự khác biệt cơ bản”. Mỗi cảnh tượng, âm thanh, mùi vị, cảm xúc
được các giác quan của con người tiếp nhận đều có các liên kết khác nhau. Ví
dụ khi một người muốn ghi chú điều gì đó thì sẽ có các liên kết nảy ra trong
đầu, nếu ghi lại các liên kết đó thì sẽ tạo ra được vô số liên kết khác nhau.
Vậy tư duy của con người là vô hạn.
Với việc sử dụng từ khóa cho bản đồ tư duy không những thể hiện các
liên kết khác nhau trong bộ não của con người, thúc đẩy sự động não mà còn
có thể phát triển thêm vốn ngôn từ của mỗi người và đặc biệt là dễ ghi nhớ.
Với cách tư duy thông thường trước mỗi một vấn đề thường rất khó khăn để
tìm ra ý diễn giải nó hay xử lý nó. Nhưng với bản đồ tư duy thì việc đó trở
nên dễ dàng hơn nhờ vào các từ khóa đã được ghi chú. Các từ khóa trong Bản
đồ tư duy giúp con người ghi nhớ được tốt hơn và cải thiện trí nhớ. Khi đọc
một từ khóa trong đó, não bộ sẽ tự tìm các liên kết ý của nó. Ví dụ khi ghi chú
từ “bài tập” não sẽ liên tưởng đến các loại như: bài tập về nhà, bài tập bổ
sung, bài tập nâng cao, bài tập thể dục…và khi đã ghi chú ra các loại bài tập
này rồi, não lại tự động tìm liên kết cho từng loại một, ví dụ bài tập về nhà có
Toán học, Văn học, ngoại ngữ, các loại bài tập khác cũng có các liên kết
tương tự… Như vậy, khi đã lập ra bản đồ tư duy về bài tập rồi, não bộ đã tìm
ra các liên kết và ghi chú lại, nếu sau một thời gian nhắc lại nội dung của “bài
tập” thì khả năng nhớ các liên kết của não sẽ rất cao. 19
Ghi chú bằng từ khóa rất có ích cho việc học tập cũng như trong công
việc. Khi báo cáo hay thuyết trình một vấn đề, có thể lập bản đồ tư duy với các
từ khóa sẽ giúp tư duy được rõ ràng, mạch lạc hơn và tránh được sai sót.
khác nhau. Sau khi họ xem xong, ông cho trắc nghiệm lại những bức ảnh họ
đã được xem và những bức ảnh chưa được xem, kết quả cho thấy tỷ lệ nhận
dạng chính xác đến 85-95%. Các thí nghiệm sau này của ông cũng với
phương pháp tương tự nhưng với số lượng ảnh lớn hơn và tốc độ chiếu ảnh
nhanh hơn nhưng vẫn cho ra kết quả với mức tương tự (tức là khoảng 80-
90%). Đặc biệt với những bức ảnh độc đáo gây ấn tượng mạnh thì khả năng
ghi nhớ chính xác đến 99,9%.
Như vậy con người gần như có khả năng vô tận trong việc nhận dạng
hình ảnh bằng ký ức. Một bức ảnh huy động rất nhiều các kỹ năng tư duy trên
vỏ não như màu sắc, hình thể, đường nét, kích thước, kết cấu, nhịp điệu thị
giác và đặc biệt là sự tưởng tượng. So với ngôn ngữ thì hình ảnh kích thích
não làm việc mạnh hơn, có khả năng gợi tư duy nhiều hơn, tăng cường được
khả năng hoạt động ký ức và tư duy sang tạo. Vì thế, khi lập và sử dụng bản
đồ tư duy trong các trường hợp cần phải tận dụng lợi ích của hình ảnh bằng
cách sử dụng chúng cho ý trung tâm và các nhánh phát triển. Một bản đồ tư
duy có thể chỉ cần dùng hình ảnh, không cần đến từ ngữ nhưng vẫn nói lên
đầy đủ suy nghĩ của Tony Buzan cũng như giúp người xem hoặc chính Tony
Buzan ghi nhớ lâu hơn về bản đồ đó.
Khi lập bản đồ tư duy việc khiến nhiều người ngại nhất chính là việc tự
mình thể hiện hình ảnh. Họ thường nghĩ rằng họ không thể vẽ hoặc là vẽ không
đẹp hoặc là không có khả năng hình dung và tái hiện. Hoặc là những màu sắc
thật là rắc rối và mất thời gian so với việc sử dụng một loại màu. Tuy nhiên
những nghiên cứu cho thấy mọi người đều có khả năng vẽ và thậm chí vẽ đẹp
chỉ cần được tập luyện đúng phương pháp. Vì vậy, khi lập bản đồ tư duy trước
hết phải gạt bỏ ý nghĩ lo ngại rằng không thể vẽ hay không thể vẽ đẹp. Điểm cơ
bản là những hình vẽ do bản thân tự vẽ nên sẽ kích thích trí não phát triển và
tăng khả năng ghi nhớ của não bộ. Bản đồ tư duy sẽ sinh động và thu hút hơn khi 21
22
chú ý của mắt và hỗ trợ trí nhớ. Khi đọc lại bản đồ tư duy sẽ tiết kiệm thời
gian hơn rất nhiều, việc ghi chú trở nên thoải mái và linh hoạt hơn.
1.1.4. Tác động của bản đồ tư duy lên não bộ
Với bản đồ tư duy, não bộ sẽ được phát triển khả năng sáng tạo vô tận.
Việc kết hợp giữa màu sắc, hình ảnh, từ ngữ và sự thể hiện phù hợp với sự
phát triển tự nhiên của não bộ, giúp cho người sử dụng có một kỹ năng tư duy
hoàn hảo hơn. Bản đồ tư duy khiến bộ não trở nên linh hoạt, kích thích trí
tưởng tượng phong phú của não và tạo ra những liên kết bất ngờ.
1.1.4.1. Tư duy sáng tạo
Khi đã quen thuộc với bản đồ tư duy, người lập có thể tùy ý sáng tạo và
tận dụng tất cả các kỹ năng liên quan đến hoạt động sáng tạo, trí tưởng tượng, sự
liên kết ý tưởng và tính linh hoạt. Để sáng tạo các bản đồ tư duy, có thể tạo ra
các liên kết giữa các ý tưởng mới, độc đáo với những ý tưởng đã có. Các hình
ảnh hay hình dạng trong bản đồ tư duy được thiết kế theo nhiều kiểu khác nhau,
các ký hiệu và hình dạng có thể hoán đổi lẫn nhau… Để có thể lập nên một bản
đồ tư duy sáng tạo, Tony Buzan đã đưa ra quy trình gồm năm bước như sau:
- Bước 1: Lập bản đồ tư duy thật nhanh theo kiểu “lửa lan nhanh”: Bắt
đầu bằng cách vẽ hình ảnh trung tâm thật ấn tượng. Trong vòng 20 phút phải
để ý tưởng tuôn ra càng nhanh càng tốt. Tốc độ làm việc nhanh luôn tạo điều
kiện cho não nảy sinh nhiều ý tưởng mới. Luôn giữ lại các ý tưởng, đặc biệt là
các ý tưởng tưởng chừng như ngớ ngẩn (vì thực ra chúng chính là chìa khóa
mở ra những triển vọng mới, xóa bỏ tập quán cũ). Cần tạo ra nhiều khoảng
trống để kích thích sự tò mò của não và phát sinh nhiều ý tưởng mới.
- Bước 2: Tái lập và chỉnh sửa lần đầu tiên: Sau khi tư duy theo kiểu
“lửa lan nhanh”, cần để não thư giãn và kết nối những ý tưởng vừa xuất hiện.
Tiếp theo cần tạo ra một bản đồ tư duy mới để nhận biết ý chủ đạo và nhánh
chính. Kết hợp, phân cấp, phân loại, tìm mối liên hệ mới và xem xét những ý
qua việc khi vẽ bản đồ tư duy, não mở ra các kết nối rất rộng. Dù não đã lưu
vào ký ức bao nhiêu dữ liệu và tạo nên bao nhiêu liên kết thì khả năng của 24
não trong việc mở rộng các ý tưởng thành những cấu trúc và tổ hợp liên kết
mới có thể đạt đến vô cùng.
Trong suốt quá trình tiến hóa của tư duy, loài người mới chỉ sử dụng
các liên kết đơn lẻ chứ chưa biết cách vận dụng cơ chế tư duy đa chiều và
toàn diện của bộ não. Bằng cách sử dụng bản đồ tư duy khiến cho não bộ có
thể vận dụng được cơ chế tư duy đa chiều đó. Bản đồ tư duy phù hợp với
nguyên lý hoạt động của não và giúp phát triển tư duy mở rộng. Điều đó cũng
phù hợp với phương thức vận hành tự nhiên và hầu như tự động của mọi bộ
não người. Khi tư duy được mở rộng có thể tương tự với hiện tượng bùng nổ
tư duy, qua đó ta có thể tăng năng lực tư duy và sáng tạo cho não bộ.
1.1.4.3. Động não và tăng cường trí nhớ
Động não là bước đầu tiên dẫn đến bản đồ tư duy. Trong khi lập bản đồ
tư duy não đã có sự hoạt động nhanh và mạnh. Não sẽ được rèn luyện về trí
tưởng tượng. Nhà khoa học Anbert Einstein đã nói “tưởng tượng quan trọng
hơn cả kiến thức. Vì kiến thức là hữu hạn, còn tưởng tưởng bao trùm toàn bộ
thế giới, kích thích sự tiến bộ và tạo ra tiến hóa.” [9, tr 94]. Trí tưởng tượng
được rèn luyện thường xuyên sẽ có những sáng tạo đột biến. Nếu dùng trí
tưởng tượng để ghi nhớ một vấn đề sẽ giúp cho não có khả năng nhớ rất cao.
Như thế khi thể hiện vấn đề thành bản đồ tư duy, não đã tăng cường thêm khả
năng cho trí nhớ.
1.1.5. Khả năng ứng dụng của bản đồ tư duy trong công việc
Khả năng ứng dụng của bản đồ tư duy rất lớn và thực sự hữu ích cho
mỗi cá nhân cả trong cuộc sống và công việc. Mỗi người khi tiếp cận bản đồ
tư duy đều nhận thấy rằng khả năng sáng tạo của con người là vô hạn, điều đó
đồ tư duy tập thể được tạo ra như bản đồ tư duy cho máy bay Boing dài
7.62m, bản đồ tư duy về các chương trình học của hang điện tử Electronic
Data Systems, hay của các gia đình khác nhau trên thế giới.
Cách tạo bản đồ tư duy tập thể bao gồm các bước như:
- Xác định đối tượng;
- Động não cá nhân;