Giải pháp phát triển nhập khẩu thiết bị y tế của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tạp phẩm - Pdf 25

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên sinh viên: Lưu Thị Huyền Trang
Mă sinh viên: CQ523762
Lớp: Quản trị kinh doanh thương mại 52A
Khoá: 52
Viện: Thương mại và kinh tế quốc tế
Trường: Đại học Kinh tế Quốc Dân
Em xin cam đoan nội dung chuyên đề với đề tài: “Giải pháp phát triển nhập
khẩu thiết bị y tế của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Tạp phẩm” hoàn toàn là
công trình nghiên cứu của cá nhân em, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của
Thạc sỹ Nguyễn Thanh Phong.
Các thông tin, số liệu, tài liệu trích dẫn, các bảng kết quả tính toán trình bày
trong bài viết này đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và được thu thập trong
quá trình nghiên cứu tại cơ quan thực tập. Những tài liệu, bài viết mà em sử dụng
chỉ mang tính chất tham khảo.
Em xin cam đoan bài luận này hoàn toàn không sao chép từ nội dung của các
chuyên đề, luận văn tốt nghiệp của khóa trước. Nếu vi phạm, em xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước nhà trường và Viện Thương mại & kinh tế quốc tế.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lưu Thị Huyền Trang
Lưu Thị Huyền Trang Lớp: QTKD Thương mại 52A
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
MỤC LỤC
Bảng 1.1. Cơ cấu vốn theo sở hữu của công ty 16 5
Bảng 1.2. Cơ cấu vốn lưu động của công ty năm 2012 16 5
Bảng 1.3. Hạn mức tín dụng của công ty năm 201319 18 5
Bảng 1.4. Các thị trường nhập khẩu TBYT chủ yếu của Việt Nam năm 2009, so sánh với
năm 2008 21 5
Bảng 2.1. Doanh thu của công ty giai đoạn 2008 – 2012 23 5

năm 2008 22
1.4.5. Đặc điểm khách hàng thiết bị y tế của công ty 23
2.1.1. Doanh thu 24
Bảng 2.1. Doanh thu của công ty giai đoạn 2008 – 2012 24
Bảng 2.2. Cơ cấu doanh thu của công ty giai đoạn 2008 – 2012 24
2.1.2. Chi phí 25
Các khoản mục chi phí chính của công ty được thống kê trong bảng 2.3 25
Bảng 2.3. Các khoản mục chi phí chính của công ty 25
giai đoạn 2008 – 2012 25
2.1.3. Lợi nhuận 25
Bảng 2.4. Lợi nhuận của công ty giai đoạn 2008 – 2012 25
2.1.4. Thuế nộp ngân sách 26
27
Biểu đồ 2.2. Các loại thuế nộp ngân sách của công ty giai đoạn 2006 - 2012 27
2.2.1. Số lượng và cơ cấu hàng nhập khẩu 28
Bảng 2.5. Số lượng thiết bị y tế nhập khẩu theo từng nhóm hàng của 29
công ty giai đoạn từ năm 2006 đến nay 29
Bảng 2.6. Cơ cấu mặt hàng TBYT theo giá trị của từng nhóm hàng giai đoạn từ năm 2006
đến nay 29
2.2.2. Kim ngạch nhập khẩu 30
Bảng 2.7. Kim ngạch nhập khẩu thiết bị y tế theo nhóm hàng của công ty từ năm 2006
đến nay 31
Biểu đồ 2.3. Kim ngạch nhập khẩu thiết bị y tế của công ty từ năm 2006 đến nay 32
2.2.3. Giá nhập khẩu 33
2.2.4. Thị trường nhập khẩu 35
Bảng 2.8. Thị trường nhập khẩu thiết bị y tế của công ty 37
giai đoạn 2006 đến nay 37
Bảng 2.9. Tỷ trọng một số thị trường nhập khẩu thiết bị y tế lớn của công ty từ năm 2006
đến nay 38
2.2.5. Quy trình nhập khẩu 39

năm 2006 đến nay 28
Bảng 2.6. Cơ cấu mặt hàng thiết bị y tế theo giá trị của từng nhóm hàng giai đoạn
2006 đến nay 28
Bảng 2.7. Kim ngạch nhập khẩu thiết bị y tế theo nhóm hàng của công ty từ năm
2006 đến nay 30
Bảng 2.8. Thị trường nhập khẩu thiết bị y tế của công ty giai đoạn từ năm 2006
đến nay 35
Bảng 2.9. Tỷ trọng một số thị trường nhập khẩu thiết bị y tế lớn của công ty từ
năm 2006 đến nay 36
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm 10
Biểu đồ 2.1. Xu hướng lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2008 – 2012 25
Biểu đồ 2.2. Các loại thuế nộp ngân sách của công ty giai đoạn 2006 – 2012 26
Biểu đồ 2.3. Kim ngạch nhập khẩu thiết bị y tế của công ty từ năm 2006 đến nay
30
Lưu Thị Huyền Trang Lớp: QTKD Thương mại 52A
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt tiếng Việt
STT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ
1 TBYT Thiết bị y tế
2 TOCONTAP
HANOI
Tên viết tắt của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp
phẩm
3 GTGT Giá trị gia tăng
4 XNK Xuất nhập khẩu
5 TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
6 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
7 TNCN Thu nhập cá nhân
8 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
LỜI MỞ ĐẦU
Dịch vụ y tế là dịch vụ xã hội đặc biệt, phản ánh năng lực chăm sóc sức khỏe
người dân của Chính phủ. Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước,
đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày nay, nhu cầu chăm
sóc, bảo vệ sức khỏe của người dân ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng.
Trang thiết bị y tế là một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất
lượng, hiệu quả của công tác y tế, hỗ trợ tích cực cho người thầy thuốc trong
công tác phòng bệnh và chữa bệnh. Trang thiết bị y tế được coi là thước đo mức
độ hiện đại của cơ sở y tế, thể hiện trình độ y học của một quốc gia, là cánh tay
nối dài của người thầy thuốc, mở rộng tầm nhìn cho các nhà khoa học. Đặc biệt
với một đất nước theo đuổi con đường xã hội chủ nghĩa như Việt Nam, trang bị
thiết bị y tế hiện đại cho các cơ sở khám chữa bệnh công tạo điều kiện cho các
bệnh nhân nghèo được hưởng thành quả của khoa học, nâng cao đời sống là thể
hiện sự ưu việt của xã hội.
Hiện nay cả nước có khoảng hơn 1000 bệnh viện, số giường bệnh/vạn dân là
21.5, nhu cầu về trang thiết bị y tế là rất lớn. Tuy nhiên, hiện nay cả nước mới
chỉ có hơn 50 đơn vị sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế đáp ứng 20% nhu cầu
trong nước trong đó chủ yếu là dụng cụ cầm tay, giường bệnh, dây chuyền dịch,
bơm kim tiêm, găng tay cao su, nồi hấp tiệt trùng hay các máy vật lý trị liệu ứng
dụng công nghệ laser ứng dụng công nghệ hiện đại còn thấp. Do đó 80% trang
thiết bị y tế đang sử dụng hiện nay là do con đường nhập khẩu. Mặc dù Chính
phủ vẫn đang tích cực khuyến khích sản xuất trong nước để thay thế hàng ngoại
nhập tuy nhiên, trước mắt về trung hạn, việc nhập khẩu trang thiết bị y tế vẫn là
việc làm vô cùng cần thiết.
Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm là một trong những đơn vị có kinh
nghiệm và uy tín lâu năm trong lĩnh vực nhập khẩu trang thiết bị y tế. Công ty
không chỉ xây dựng được hình ảnh tin cậy đối với các đối tác nước ngoài mà còn
xây dựng được mối quan hệ tốt đẹp, bền vững với Bộ Y tế cũng như các bệnh
viện, cơ sở y tế lớn trong cả nước.

XNK số 5 nơi em trực tiếp thực tập. Đồng thời, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc
đến thầy giáo ThS. Nguyễn Thanh Phong đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp
đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập, nghiên cứu để hoàn thành bài viết này.
Lưu Thị Huyền Trang Lớp: QTKD Thương mại 52A
2
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU TẠP PHẨM
1.1. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TẠP PHẨM
Tên tiếng Anh: VIETNAM NATIONAL SUNDRIES IMPORT AND
EXPORT JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch: TOCONTAP HANOI
Tên viết tắt: TOCONTAP HANOI
Logo:
Công ty là công ty cổ phần có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật hiện
hành của Việt Nam.
Địa chỉ trụ sở chính Số 36 phố Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn
Kiếm, Hà Nội
Điện thoại (04) 38254191/ (04) 38254795
Fax (04) 38255917
E-mail
Website www.tocontaphanoi.com
Chi nhánh tại thành phố Hải Phòng: Địa chỉ số 96A, phố Nguyễn Đức Cảnh,
thành phố Hải Phòng.
Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh: Địa chỉ số 129, phố Cô Bắc, Quận 1,
thành phố Hồ Chí Minh.
Khi cần thiết công ty có thể thành lập thêm hoặc giải thể các chi nhánh, văn
phòng đại diện, đơn vị trực thuộc và góp vốn để thành lập các đơn vị liên doanh,

Các nhóm hàng chính hiện công ty đang kinh doanh:
A – Xuất khẩu
a, Các mặt hàng dệt, may mặc.
b, Da và các sản phẩm da giầy bao gồm các sản phẩm hoàn chỉnh và bán thành
phẩm như găng tay, giầy, dép, mũi giầy…
c, Các sản phẩm chế biến từ gỗ.
d, Hàng thủ công mỹ nghệ, mây tre, thêu ren…
e, Hàng nông sản như gạo, tôm, cá, rau, quả, thịt gia súc gia cầm, cao su, chè,
cà phê, hạt tiêu, hạt điều…
f, Các mặt hàng thể thao và quần áo thể thao
Lưu Thị Huyền Trang Lớp: QTKD Thương mại 52A
4
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
g, Hàng bách hóa tiêu dùng.
h, Hàng kim khí điện máy, thiết bị dụng cụ trường học.
B – Nhập khẩu
a, Máy móc, trang thiết bị, vật tư cho công nghiệp dệt, may mặc.
b, Máy móc, trang thiết bị, vật tư cho công nghiệp xây dựng và vận tải.
c, Máy móc, trang thiết bị, vật tư cho công nghiệp đóng tàu và trang thiết bị
lắp đặt trên tàu thuyền.
d, Máy móc, trang thiết bị, vật tư cho công nghiệp da giầy.
e, Máy móc, trang thiết bị, vật tư cho công nghiệp giấy và sản phẩm giấy.
f, Máy móc, trang thiết bị, dụng cụ, mô hình học tập cho các trường trung học,
các trường đại học và dạy nghề…
g, Máy móc, trang thiết bị, dụng cụ, vật tư cho ngành điện ảnh.
h, Các thiết bị điện dân dụng như radio, vô tuyến, băng cát xét, máy ảnh và
máy quay phim, máy photocopy, phim kỹ thuật, phim X-quang, phim cho ngành
khí tượng thủy văn, ngành hàng không, hàng hải…
i, Máy móc, trang thiết bị, dụng cụ, vật tư điện tử công nghiệp cho bưu chính
và viễn thông, thông tin và vận tải, điện lực và chiếu sáng…

SUNDRIES IMPORT AND EXPORT CORPORATION) – gọi tắt là
TOCONTAP tiền thân của Công ty Xuất nhập khẩu Tạp phẩm, thành lập ngày 05
tháng 03 năm 1956 theo quyết định số 62/BTng-NĐ-KD của Bộ Thương nghiệp.
Cơ quan chủ quản
Từ năm 1956 – 1960, Tổng công ty nằm dưới sự quản lý của Bộ Công thương,
Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa;
Từ năm 1960 – 1976, cơ quan chủ quản của Tổng công ty là Bộ Ngoại thương,
Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa và
Từ năm 1976 – 1993, công ty hoạt động với tư cách là đơn vị trực thuộc Bộ
Ngoại thương, Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chi nhánh và văn phòng đại diện
Là một trong những doanh nghiệp Nhà nước đầu tiên được thành lập, hoạt
động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa, Tổng công ty Xuất nhập khẩu Tạp
phẩm có quy mô rất lớn với hàng loạt chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong và
ngoài nước.
Chi nhánh trong nước:
- Chi nhánh tại thành phố Hải Phòng
- Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh
Chi nhánh và văn phòng đại diện ngoài nước:
- Công ty TNHH TOCONTAP Handelsgesellschaft GmbH tại Bremen CHLB
Đức
- Đại diện thương mại tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Malaysia, Philipin,
Thái Lan, Liên Xô, CHDC Đức, Pháp, Anh, Hungari, Tiệp Khắc, Rumani,
Bungari, Ba Lan, Cu Ba.
Cùng với sự phát triển lớn mạnh không ngừng của công ty, một số bộ phận
thuộc công ty đã tách ra để hình thành những doanh nghiệp chuyên doanh theo
Lưu Thị Huyền Trang Lớp: QTKD Thương mại 52A
6
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
mặt hàng hoặc theo vùng lãnh thổ và trở thành những doanh nghiệp mạnh trong

bị thu hẹp sau nhiều lần chia tách, Tổng công ty Xuất nhập khẩu Tạp phẩm
chuyển tên thành Công ty Xuất nhập khẩu Tạp phẩm.
Lưu Thị Huyền Trang Lớp: QTKD Thương mại 52A
7
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
• Công ty Xuất nhập khẩu Tạp phẩm
Công ty Xuất nhập khẩu Tạp phẩm (VIETNAM NATIONAL SUNDRIES
IMPORT AND EXPORT CORPORATION) gọi tắt là TOCONTAP HANOI –
tiền thân của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm.
Ngày 31 tháng 03 năm 1993, theo quyết định số 284/TM-TCCB của Bộ
Thương mại Tổng công ty Xuất nhập khẩu Tạp phẩm đổi tên thành Công ty Xuất
nhập khẩu Tạp phẩm với số vốn kinh doanh tại thời điểm đó là 47.199.110.042
VND, thuộc sự quản lý của Bộ Thương mại – Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm một Tổng giám đốc, một Phó Tổng giám
đốc, 3 phòng quản lý chức năng, 7 phòng kinh doanh xuất nhập khẩu chuyên
doanh và bộ phận dịch vụ sau bán hàng.
Chi nhánh, văn phòng đại diện, xí nghiệp sản xuất
- Chi nhánh trong nước gồm 2 chi nhánh tại Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh từ
Tổng công ty tiền thân và mở thêm 1 chi nhánh tại Hưng Yên.
Chi nhánh và văn phòng đại diện tại nước ngoài:
- Công ty TNHH TOCONTAP Handelsgesellschaft GmbH tại Bremen CHLB
Đức
- Đại diện thương mại tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Malaysia, Philipin,
Thái Lan, CHLB Nga, CHLB Đức, Pháp, Anh, Hungary, Czech, Achentina, Cu
Ba, Iraq, Chile.
Xí nghiệp sản xuất trong nước:
- Xí nghiệp liên kết kinh tế TOCAN (với Canada) tại quận Thanh Xuân – Hà
Nội.
- Xí nghiệp bia Kiến An, Hải Phòng.

- Xí nghiệp liên kết kinh tế TOCAN (với Canada) tại quận Thanh Xuân, Hà
Nội.
- Công ty liên doanh Đông Hải Phúc (với Trung Quốc) tại Khu công nghiệp
Hưng Yên, xã Chi Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
Ghi chú: Cả hai liên danh này đã hết hạn liên danh và dừng hoạt động từ ngày
01/01/2009.
Hoạt động kinh doanh
Từ tháng 6/2006 – tháng 8/2009 xuất nhập khẩu tổng hợp trừ dược phẩm, vũ
khí, xăng dầu.
Từ tháng 8/2009 – nay xuất nhập khẩu tổng hợp trừ dược phẩm, vũ khí.
Như vậy, từ một Tổng công ty Nhà nước trải qua bao giai đoạn thăng trầm
cùng nền kinh tế đất nước, TOCONTAP HANOI ngày nay không chỉ thừa hưởng
uy tín, kinh nghiệm cũng như mạng lưới các thị trường, bạn hàng trải dài hơn 40
nước và khu vực trên toàn cầu từ các đơn vị tiền thân mà còn từng ngày đổi mới
cơ chế quản lý phù hợp với nền kinh tế thị trường.
Lưu Thị Huyền Trang Lớp: QTKD Thương mại 52A
9
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp
phẩm
Nguồn: Website của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm
Sau khi chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, cơ quan điều
hành cao nhất của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm là Hội đồng quản
trị trực tiếp thừa lệnh từ Đại hội đồng cổ đông. Bộ máy quản lý của công ty gồm
có: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc,
Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tổng hợp. Mỗi phòng ban
chuyên trách những chức năng và nhiệm vụ riêng rẽ khác nhau nhưng vẫn phải
phối hợp chặt chẽ với nhau để đảm bảo sự vận hành nhịp nhàng và hiệu quả mọi
hoạt động của công ty.

kiểm toán viên độc lập và ý kiến phản hồi của ban quản lý công ty; xem xét báo
cáo của công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ trước khi Hội đồng quản trị
chấp thuận; kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động
kinh doanh, ghi chép và lập sổ sách kế toán.
• Hội đồng quản trị
Do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các
quyền nhân danh công ty trừ những thẩm quyền thuộc về ĐHĐCĐ. Mọi hoạt
động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự chỉ đạo hoặc quản lý
của Hội đồng quản trị. Cơ quan này có những quyền hạn và nhiệm vụ sau: quyết
định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm; bổ nhiệm
và bãi nhiệm các cán bộ quản lý công ty theo đề nghị của Tổng giám đốc và
quyết định mức lương của họ; quyết định cơ cấu tổ chức của công ty; bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc chi
nhánh, Kế toán trưởng hay cán bộ quản lý hoặc người đại diện của công ty khi
Hội đồng quản trị cho rằng đó là vì lợi ích tối cao của công ty. Việc bãi nhiệm
nói trên không được trái với các quyền theo hợp đồng của những người bị bãi
nhiệm (nếu có). Ngoài ra, có một số vấn đề chỉ được thông qua khi có sự phê
chuẩn của Hội đồng quản trị như: thành lập chi nhánh hoặc các văn phòng đại
diện của công ty; thành lập các công ty con của công ty; chỉ định và bãi nhiệm
những người được công ty uỷ nhiệm là đại diện thương mại và Luật sư của công
Lưu Thị Huyền Trang Lớp: QTKD Thương mại 52A
11
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
ty; vay nợ và việc thực hiện các khoản thế chấp, bảo đảm, bảo lãnh và bồi
thường của công ty. Hội đồng quản trị phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông về hoạt
động của mình, cụ thể là về việc giám sát của Hội đồng quản trị đối với Tổng
giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong năm tài chính. Trường hợp Hội
đồng quản trị không trình báo cáo cho Đại hội đồng cổ đông, báo cáo tài chính
hàng năm của công ty sẽ bị coi là không có giá trị và chưa được Hội đồng quản
trị thông qua. Ở công ty cổ phần XNK Tạp phẩm (TOCONTAP HANOI) chủ

Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
công tác quản lý công ty, trực tiếp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty (trong phạm vi nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn được ủy quyền).
• Phòng Tổng hợp
Bộ phận có nhiệm vụ thống kê, tổng hợp, tính toán phân tích số liệu về các
vấn đề đối nội, đối ngoại, sản xuất kinh doanh của công ty, phân tích số liệu,
chính sách, thông tin mới nhất ở trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động
của công ty, cung cấp cho Tổng giám đốc và các phòng quản lý, phòng kinh
doanh để kịp thời điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; phiên
dịch và biên dịch các tài liệu giúp Tổng giám đốc nắm chắc tình hình và các vấn
đề mới phát sinh; thống kê tình hình thực hiện kế hoạch của từng bộ phận kinh
doanh, từng cá nhân để thực hiện trả lương theo quy chế khoán; lập báo cáo định
kỳ để thông báo cho từng phòng ban và báo cáo lên các cơ quan hữu quan. Theo
dõi, đôn đốc các bộ phận kinh doanh nộp thuế tại các cửa khẩu đúng hạn. Ngoài
ra, Phòng Tổng hợp có nhiệm vụ quan trọng trong việc kiểm tra các phương án
kinh doanh và dự thảo hợp đồng do các bộ phận kinh doanh trình trước khi
chuyển cho Phòng Kế toán kiểm tra tiếp theo. Phòng Tổng hợp phải kiểm tra số
liệu tính toán, kiểm tra các điều khoản của hợp đồng xem có phù hợp với quy
định của công ty, luật pháp của Việt Nam và thông lệ quốc tế hay không. Nếu có
sai sót, không phù hợp thì yêu cầu phòng kinh doanh sửa đổi. Khi phương án
được phê duyệt và hợp đồng được uỷ quyền ký thì phòng tổng hợp vào sổ theo
dõi của công ty. Thời gian kiểm tra phương án và hợp đồng của phòng tổng hợp
là không quá 3 giờ làm việc kể từ lúc nhận được từ các bộ phận kinh doanh, trừ
trường hợp phương án hoặc hợp đồng cần phải chuyển lại bộ phận kinh doanh để
sửa đổi. Phòng tổng hợp có trách nhiệm giữ bí mật thông tin về khách hàng và
hàng hoá. Trường hợp phòng tổng hợp vi phạm thời gian kiểm tra phương án
hoặc hợp đồng hoặc tiếp lộ thông tin về khách hàng, hàng hoá thì trưởng phòng
và cán bộ có liên quan đến phải chịu trách nhiệm bồi thường mọi tổn thất do việc
làm của mình gây ra.
• Phòng Kế toán

hiểm xă hội cho người lao động trong công ty.
• Phòng kho vận
Thực hiện chức năng làm nơi gom, giao nhận, cất trữ, bảo quản hàng hóa và
thực hiện vận chuyển hàng tới cảng và từ cảng về kho.
• Các phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Bao gồm 7 phòng xuất nhập khẩu hoạt động tương đối độc lập với nhau. Các
phòng kinh doanh có nhiệm vụ tổ chức quản lý và thực hiện các hoạt động
nghiệp vụ xuất nhập khẩu như tìm kiếm khách hàng, đàm phán kí kết, thực hiện
hợp đồng. Công ty hoạt động theo cơ chế “khoán” giao chỉ tiêu cho các phòng
kinh doanh. Trong từng phòng, mỗi thành viên cũng có nhiệm vụ, trách nhiệm
riêng.
- Trưởng phòng: là người đại diện cao nhất trong các phòng kinh doanh, được
chủ động giao dịch với khách hàng trong và ngoài nước trong giới hạn ngành
nghề kinh doanh; được phép sử dụng vốn của công ty theo phương án kinh doanh
đã duyệt. Trưởng phòng là người chịu trách nhiệm trước công ty về việc bảo toàn
vốn vay để sử dụng kinh doanh. Được huy động vốn nhàn rỗi của cá nhân, tập
Lưu Thị Huyền Trang Lớp: QTKD Thương mại 52A
14
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
thể trong phòng để thực hiện các thương vụ kinh doanh của phòng mình. Phân
công công việc cho nhân viên trong phòng một cách hợp lý, khoa học. Có quyền
đề nghị công ty bổ sung lao động khi cần thiết và chấm dứt hợp đồng lao động
khi cán bộ trong phòng vi phạm kỷ luật lao động, không tuân thủ theo sự phân
công của trưởng phòng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của phòng, công ty. Chỉ đạo
hoặc trực tiếp thực hiện các phương án và hợp đồng đã được phê duyệt. Trong
quá trình thực hiện phương án phải thực hiện đúng quy trình thao tác nghiệp vụ
chuyên môn để giảm chi phí, nâng cao hiệu quả, chủ động phát hiên kịp thời và
ngăn ngừa các rủi ro có thể xảy ra. Được quyền tự quyết định giá cả mua bán,
các khoản chi phí trong kinh doanh như chi phí vận tải, thuê kho, bốc dỡ hàng
hoá, chi phí vận tải, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi…trên cơ sở chứng từ tài

STT Tên cổ đông Số cổ
phần
Giá trị cổ phần
(VNĐ)
Tỷ lệ (%)
1 Vốn Nhà nước
Đại diện: Cao Văn Thủy
1.001.300 10.013.000.000 29,45
2 97 cổ đông sáng lập khác 176.900 1.769.000.000 5,20
3 Cổ đông khác 2.221.800 22.218.000.000 65,35
Tổng 3.400.000 34.000.000.000 100,00
Nguồn: Phòng Kế toán
• Cơ cấu vốn theo tốc độ quay vòng vốn
Vốn lưu động khoảng 900 tỷ VNĐ, vốn cố định khoảng 33 tỷ VNĐ.
Như vậy, vốn lưu động chiếm hầu hết vốn hoạt động của công ty. Điều này
hoàn toàn phù hợp vì TOCONTAP hoạt động trong lĩnh vực thương mại quốc tế,
vốn hoạt động chủ yếu nằm trong hàng hóa hoặc lưu tại các khâu của hoạt động
mua bán như phải thu khách hàng, trả trước cho người bán.
Tỷ trọng các khoản mục trong vốn lưu động của công ty (số liệu năm 2012)
Bảng 1.2. Cơ cấu vốn lưu động của công ty năm 2012
Đơn vị: VNĐ
STT Khoản mục Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ (%)
1 Các khoản phải thu ngắn hạn 670.437.949.409 74,52
2 Hàng tồn kho 159.087.918.280 17,68
3 Tiền và các khoản tương
đương tiền
27.264.905.547 3,03
4 Vốn lưu động khác 42.863.620.885 4,77
Tổng 899.654.394.121 100,00
Nguồn: Phòng Kế toán

lực tài chính của TOCONTAP HANOI là khá lớn, đủ sức thực hiện các dự án lớn
có giá trị hàng chục thậm chí hàng trăm tỷ đồng. Các dự án liên quan đến thiết bị
y tế hầu hết là những máy móc lớn, công nghệ hiện đại do vậy giá trị mỗi hợp
đồng thường rất lớn. Khả năng bảo lãnh dự thầu hay bảo lãnh thực hiện hợp đồng
cũng là yếu tố làm tăng mức độ tin cậy đối với chủ đầu tư, tăng sức cạnh tranh và
khả năng giành được các hợp đồng nhập khẩu trong nước và quốc tế.
Lưu Thị Huyền Trang Lớp: QTKD Thương mại 52A
17
Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Nguyễn Thanh Phong
Bảng 1.3. Hạn mức tín dụng của công ty năm 2013
Đơn vị: VNĐ
STT Ngân hàng cấp tín dụng Hạn mức cung
cấp/năm
(VNĐ)
1 Sở giao dịch ngân hàng thương mại cổ
phần ngoại thương Việt Nam
120.000.000.000
2 Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Hoàn Kiếm
100.000.000.000
3 Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Hà Nội
130.000.000.000
4 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Đông Hà Nội
127.000.000.000
5 Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội –
Chi nhánh Hoàn Kiếm
150.000.000.000
6 Ngân hàng công thương – Chi nhánh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status