Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: TS. Ngụ Th Vit Nga
trờng đại học kinh tế quốc dân
KHOA QUảN TRị KINH DOANH
CHUYÊN Đề THựC TậP TốT
NGHIệP
Đề t ài:
HON THIN H THNG PHN PHI CHO SN PHM
XE GN MY CA CễNG TY TNHH SUFAT VIT NAM
Giáo viên hớng dẫn : TS. NGÔ THị VIệT NGA
Sinh viên thực hiện : NGUYễN NGọC Hà
Mã sinh viên : 13110659
Lớp : LTQTKDK12
Nguyn Ngc H Lp: LTQTKD K12
Hà Nội - 2013
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Ngô Thị Việt Nga
MỤC LỤC
1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 5
PHỤ LỤC 58
1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY: 58
4.Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn
từ 2009-2012 63
Nguyễn Ngọc Hà Lớp: LTQTKD K12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Ngô Thị Việt Nga
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 5
PHỤ LỤC 58
1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY: 58
4.Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn
từ 2009-2012 63
Chương 3: Một số giải pháp đề xuất hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản
phẩm xe gắn máy tại công ty TNHH Sufat Việt Nam.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Ngô Thị Việt Nga và tập thể cán
bộ công nhân viên trong Công ty TNHH SUFAT đã tận tình giúp đỡ em trong thời
gian thực tập tốt nghiệp và hoàn thành đề tài này!
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Ngọc Hà Lớp: LTQTKD K12
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Ngô Thị Việt Nga
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SUFAT VIỆT NAM
1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty TNHH SUFAT
Việt Nam.
1.1. Thông tin chung
- Tên công ty: Công ty TNHH SUFAT Việt Nam.
- Hình thức pháp lý: Thuộc công ty TNHH
- Địa chỉ: Lô C1 – KCN Phố Nối B – Nghĩa Hiệp – Yên Mỹ - Hưng Yên.
- Điện thoại: 0321.3972.621 Fax: 0321.3972.504
1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển.
Lịch sử ra đời công ty TNHH Sufat Việt nam:
Ước mơ có xe máy
Ở Việt Nam những năm 1990 trở về trước, việc sở hữa một chiếc xe máy làm
phương tiện đi lại cá nhân với phần lớn người dân thành thị là một ước mơ. Xe máy
là một tài sản trong gia đình, là thành quả lao động của mọi tầng lớp nhân dân sau
nhiều năm làm ăn, tích cóp vất vả. nguồn cung cấp xe máy lúc bấy giờ một phần là
xe của các nước Đông Âu do lưu học sinh, thực tập sinh Việt Nam…mang về, còn
lại là nhập khẩu xe đã qua sử dụng từ Nhật Bản, Hàn Quốc (xe bãi).
Ngày 8/8/1996 Công ty TNHH Phạm Tú do ông Phạm Cường, vợ ông và một
số người em thành lập chính thức bắt đầu công việc kinh doanh buôn bán xe máy
với số vốn điều lệ ban đầu là: 100 triệu VND.
các hoạt động R&D, xem tận mắt các trung tâm thiết kế mẫu xe danh tiếng, ông hỏi
các đồng sự: Có thể thiết lập được một trung tâm thiết kế mẫu xe như vậy ở Việt
nam không? Và đây là câu trả lời.
- Năm 2007:
Bộ KHCN ký HD hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước do đề tài nghiên cứu
khoa học “Ưng dụng công nghệ CAD/CAM trong thiết kế, chế tạo xe máy Việt nam
thương hiệu Sufat”. Trung tâm thiết kế mẫu xe máy đầu tiên ở Việt nam đi vào hoạt
động, hàng loạt các mẫu thiết kế kiểu dáng xe máy được cấp bằng bảo hộ độc quyền
Nguyễn Ngọc Hà Lớp: LTQTKD K12
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Ngô Thị Việt Nga
: Backhand; Rendo; Labour…
- Năm 2009:
Công ty Sufat Việt nam bắt tay vào nghiên cứu phát triển loại động cơ xe máy
riêng SE-2009 và đến năm 2011 Bộ KHCN tiếp tục xét duyệt ký HD hỗ trợ kinh phí
từ ngân sách nhà nước cho đề tài sản xuất thử nghiệm “ thiết kế chế tạo động cơ xe
máy loại 4 thì giải nhiệt gió, đạt tỷ lệ nội địa hóa trên 80%”.
- Năm 2011:
Sau hơn 6 năm liên tục đầu tư chiều sâu vào máy móc, công nghệ dây chuyền
thiết bị (2004-2-11), Công ty Sufat Việt nam hoàn toàn có thể chủ động trong mọi
công đoạn trong việc chế tạo 01 sản phẩm xe máy hoàn chỉnh tại Việt nam từ khâu
thiết kế đến kiểm tra xuất xưởng.
Con đường xây dựng thương hiệu xe máy Việt
Nếu xây dựng thương hiệu là con đường lâu dài và gian khó đối với mọi
doanh nghiệp thì xây dựng thương hiệu xe máy Việt là một thách thức cực kỳ to
lớn. Honda, Yamaha… những thương hiệu xe máy ngoại từ lâu đã ăn sâu vào nhận
thức của mỗi người tiêu dùng Việt. Cúp vàng chất lượng của Bộ KHCN và Tổng
cục TCCL(2005), bằng khen của Bộ Công Nghiệp(2007), danh hiệu thương hiệu
cạnh tranh nổi tiếng quốc gia nhiều năm liền(2008-2010),(huân chương lao động
hạng 3 do Chủ tịch nước trao tặng(2008)… là những ghi nhận từ phía Nhà nước,
KCN Phố Nối B-Yên
Mỹ- Hưng Yên
15/11/2000 Kinh doanh xe gắn
máy, đại lý ký gửi,
sản xuất linh kiện
phụ tùng, lắp ráp xe
gắn máy
2003 Công ty
TNHH
SUFAT Việt
Nam
KCN Phố Nối B- Yên
Mỹ
Hưng Yên
15/11/2003 Kinh doanh xe gắn
máy, đại lý ký gửi,
sản xuất linh kiện
phụ tùng, lắp ráp xe
gắn máy các loại.
Công ty SUFAT Việt Nam được thành lập ngày 8/8/1996. Lĩnh vực chủ yếu là
kinh doanh xe gắn máy với tổng vốn đầu tư giai đoạn I là trên 74 tỷ đồng. Sau một
chặng đường của quá trình phát triển, doanh nghiệp đã lớn mạnh không ngừng cả về
quy mô và năng lực sản xuất kinh doanh. Thương hiệu SUFAT đã bước đầu được
khẳng định trên thương trường gắn liền với uy tín về chất lượng sản phẩm. Năm
2012 tổng mức đầu tư lên tới 276 tỷ đồng. Hiện tại SUFAT đã có một trung tâm
nghiên cứu và phát triển sản phẩm kỹ thuật cao tại Việt Nam với quy mô đầu tư
khoảng 20 triệu USD và trở thành doanh nghiệp xe máy trong nước đầu tiên có khả
năng tự nghiên cứu, thiết kế và phát triển sản phẩm.
Công ty TNHH SUFAT Việt Nam là một doanh nghiệp tư nhân lớn hoạt động
trong lĩnh vực SXKD, sản xuất và lắp ráp xe máy theo dây truyền sản xuất liên tục,
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Ngô Thị Việt Nga
2. Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp
Qua sơ đồ ta có thể thấy rằng Công ty TNHH SUFAT Việt Nam được tổ chức
theo cơ cấu “ Trực tuyến chức năng”. Kiểu cơ cấu này vừa phát huy được năng lực
chuyên môn của các bộ phận chức năng, vừa đảm bảo quyền hành của cơ cấu tổ
chức.
2.2. Chức năng của các bộ phận.
2.2.1. Chức năng nhiệm vụ các vị trí:
+ Tổng giám đốc ( Ông Phạm Cường) là chủ đại diện của Công ty chịu mọi
trách nhiệm về hoạt động SXKD của Công ty trước pháp luật và cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền. người chủ sở hữu toàn bộ nguồn vốn và tài sản của Công ty,.
Nguyễn Ngọc Hà Lớp: LTQTKD K12
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Ngô Thị Việt Nga
+ Các Phó Giám đốc là những người trợ giúp cho Tổng giám đốc có nhiệm vụ
trực tiếp theo dõi chỉ đạo SXKD, đề xuất các biên pháp tối ưu cho Tổng giám đốc
để giải quyết công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn phụ trách.
- Phó TGĐ đối ngoại là người được Tổng giám đốc phân công chịu trách
nhiệm về việc phát triển thị trường và đối ngoại theo kế hoạch của Công ty.
- Phó TGĐ Tài chính là người phụ trách công việc kinh doanh , thường xuyên
bàn bạc với Tổng giám đốc về kế hoạch cung tiêu sản phẩm và là người phụ trách
quản lý về tài vụ của Công ty.
- Giám đốc kỹ thuật là người được Tổng giám đốc phân công chỉ đạo toàn bộ
quy trình kỹ thuật theo kế hoạch của Công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc về
công tác kỹ thuật.
- Giám đốc sản xuất là người được Tổng giám đốc phân công chỉ đạo toàn bộ
quy trình sản xuất theo kế của Công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực
Phòng tổ chức nhân sự: Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Công ty về lĩnh
vực tổ chức nhân sự, công tác quản lý lao động, công tác tổ chức CBCNV
Phòng hành chính quản trị: Chịu trách nhiệm chính về những công tác như:
nhà ăn của Công ty, vệ sinh,
Phòng KCS: Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Công ty về lĩnh vực chất
lượng sản phẩm.
Phòng kỹ thuật: Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Công ty về lĩnh vực
quản lý kỹ thuật.
Tổ cơ điện, tổ cơ khí : Chịu trách nhiệm trước Công ty về lĩnh vực được giao.
3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH Sufat Việt Nam
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn từ 2009-
2012 nhìn chung là phát triển theo hướng tích cực, tình hình doanh thu và lợi nhuận
đều tăng. Số liệu cụ thể thông qua bảng sau.
Nguyễn Ngọc Hà Lớp: LTQTKD K12
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Ngô Thị Việt Nga
Bảng 2: Tình hình doanh thu lợi nhuận của công ty TNHH Sufat Việt Nam:
ĐVT:1000 VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009
Doanh Thu 133.115.782 121.228.623 94.240.690 85.387.290
Lợi nhuận trước thuế 13.704.538 9.973.498 7.447.428 8.307.971
Lợi nhuận sau thuế 7.809.640 6.060.394 5.034.373 6.268.218
Trích phòng Tài Chính- Kế Toán
Bảng 3: Mức chênh lệch qua từng năm trong giai đoạn 2009-2012
Chỉ Tiêu Năm 2012/2011 Năm 2011/2010 Năm 2010/2009
Doanh thu 11.887.159 26.987.933 8.853.400
Lợi nhuận trước thuế 3.731.049 2.526.070 -860.543
Lợi nhuận sau thuế 1.749.246 1.026.021 -1.233.845
khiến cho lợi nhuận năm 2010 có phầm giảm. cho tới hai năm trở lại đây, lợi nhuận
công ty đã tăng dần lên, tuy năm 2012 công ty đạt lợi nhuận chỉ ở mức trên 1 tỷ
xong đây cũng chính là đấu hiệu đáng mừng của toàn công ty do công ty đã đủ
mạnh để vượt qua mọi sóng gió khó khăn của thị trường kinh tế nói chung và thị
trường xe máy Việt Nam nói riêng.
- Về ngân sách nộp cho nhà nước
Do lợi nhuận trước thuế tăng lên các khoản chi phí nộp cho nhà nước cũng
tăng trong đo ngoài các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp, chi nhánh công ty cũng
hoàn thành tốt các nghĩa vụ thuế khác cho nhà nước kịp thời và đầy đủ.
Nguyễn Ngọc Hà Lớp: LTQTKD K12
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Ngô Thị Việt Nga
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KÊNH PHÂN PHỐI XE MÁY CỦA
CÔNG TY TNHH SUFAT VIỆT NAM
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kênh phân phối công ty
1.1. Nhân tố bên trong
1.1.1.Đặc điểm về sản phẩm
Các sản phẩm của công ty Sufat rất đa dạng về kiểu dáng và mẫu mã, đáp ứng
nhu cầu cả trong và ngoài nước. Một số sản phẩm chính và được người tiêu dùng
Việt nam ưa chuộng như: Thousand, Dream, XV-125, Win fivemost, Win Sufat,
Five most, Labour. Thế mạnh của công ty là các dòng sản phẩm xe số, động cơ
chịu lực cao, chế độ phun xăng tiết kiệm, động cơ máy chạy bền trong mọi hoàn
cảnh kể cả đối với đường gập gồ.
Công ty tập trung chú trọng tới ngành nghề sản xuất,lắp ráp xe gắn máy nhãn
hiệu Sufat, linh kiện phụ tùng xe gắn máy và cung cấp dịch vụ bảo hành sửa chữa
xe gắn máy. Ngoài việc sản xuất và kinh doanh sản phẩm cốt lõi là xe máy công ty
còn đẩy mạnh thêm lĩnh vực kinh doanh linh kiện phụ tùng xe gắn máy và sơ chế
nhựa công nghiệp, phân phối nhựa cho một số công ty gia công khác. Hệ thống
xưởng nhựa cũng được công ty đầu tư quy mô,
nhân viên bán hàng vấn chưa phát huy hết được khả năng của mình, đây là một vấn
đề mà quý công ty đang cố gắng cải thiện trong những thời gian tới.
1.1.3. Đặc điểm về khả năng tài chính của công ty.
Công ty TNHH SUFAT là một doanh nghiệp tư nhân, nên nguồn vốn kinh
doanh của công ty chủ yếu là do nguồn tự bổ xung qua quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình, vì vậy nguồn tự bổ xung có ý nghĩa rất quan trọng, nó phản
ánh tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Nguyễn Ngọc Hà Lớp: LTQTKD K12
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Ngô Thị Việt Nga
Bảng 4: Bảng cơ cấu nguồn vốn.
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010
Năm 2009
Giá trị
Cơ
cấu
(%)
Giá trị
Cơ
cấu
(%)
Giá trị
Cơ cấu
(%)
Giá trị
Cơ
cấu
(%)
100%
62,8%
37,2%
100%
64%
36%
100%
66,1%
33,9%
100%
-3,6%
3,6%
1,2%
-1,2%
2,1%
-2,1%
- Qua bảng trên ta thấy nhìn chung cơ cấu vốn CSH giảm dần theo từng
năm trong khi giá trị vốn CSH vẫn tăng.
Qua bảng số liệu trên ta thấy, nguồn vốn chủ sở hữu năm sau đều tăng hơn so
với năm trước. Cụ thể, năm 2010 tăng hơn 10tỷ đồng, năm 2011 tăng hơn 7 tỷ đồng
và năm 2012 thì chỉ giảm đi gần 4 tỷ đồng nhưng xét về mặt tỷ trọng thì tỷ trọng
trong tổng nguồn vốn lại giảm đi, năm 2009 chiếm 33,6%, năm 2010 tăng lên
37,2% và năm 2011 chiếm 36% năm 2012 giảm còn 33,9%Trong khi đó, nợ phải
trả có xu hướng tăng dần về số tuyệt đối và tỷ trọng cũng tăng dần từ năm2009 -
2012, năm 2010 tăng gần 10 tỷ đồng trong khi đó tỷ trọng giảm 3,6%, năm 2011
tăng 8 tỷ đồng và tỷ trọng tăng lên 1,2 %, năm 2012 lại giảm xuống gần 1,5 tỷ đồng
xong tỷ trọng vẫn tăng lên 2,1% . Điều đó chứng tỏ trong giai đoạn này doanh
Nguyễn Ngọc Hà Lớp: LTQTKD K12
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Ngô Thị Việt Nga
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Ngô Thị Việt Nga
tăng cao, hệ thống giao thông cũng đang được nâng cấp nhu cầu sử dụng phương
tiện xe gắn máy tương đối mạnh. Và đặc biệt là giảm bớt áp lực cạnh tranh từ các
thương hiệu xe máy lớn, đưa đến người tiêu dùng thị trường này sản phẩm xe gắn
máy giá rẻ và chất lượng tốt.
+ Khu vực Miền Trung và Tây Nguyên: ở khu vực này tập trung đông dân cư
xong mức sống còn chưa cao, tập trung trọng điểm ở thị trường này là Thanh Hóa
và Nghệ An là hai thành phố đang phát triển, cơ sở hạ tầng xây dựng nhiều, giao
thông thuận lợi do nằm trên trục đường quốc lộ 1A. Đây là điều kiện thuận lợi cho
việc phân phối xe máy Sufat chen vào thị trường đầy tiềm năng này.
+ Thị trường Lào, Campuchia, Myanma: với điều kiện là các nước láng giềng
thân cận,thị trường đông dân cư xong điều kiện kinh tế còn chậm phát triển xong
nhu cầu sử dụng phương tiện xe gắn máy thị trường này đang phát triển, tận dụng
lợi thế địa lý vận chuyển qua đường thủy, Sufat đã chiếm lĩnh thị trường các quốc
gia này với hình ảnh xe máy Sufat giá rẻ nhưng chất lượng cao.
1.2.2 Đặc điểm kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh
Việt Nam hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp sản xuất, liên doanh nhập
khẩu và kinh doanh xe máy. Tuy nhiên cũng có thể thấy mức độ cạnh tranh được
phân cấp rõ nét theo mức giá.
Đối thủ cạnh tranh của Sufat chia làm hai loại:
- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
- Đối thủ cạnh tranh gián tiếp
Đối thủ canh tranh trực tiếp phân theo mức giá, như những sản phẩm có giá trị
cao là sự cạnh tranh trực tiếp của các thương hiệu nổi tiếng như Honda, Yamaha,
Vespa, Suzuki, SYM Còn đối với sản phẩm có giá trị thấp là sự cạnh tranh trực
tiếp của các công ty liên doanh và nhập khẩu từ Trung Quốc như Lifan, T&T
Chính sự phân cấp theo giá này đã làm cho các doanh nghiệp áp dụng mức giá cao
và các doanh nghiệp áp dụng mức giá thấp ít có sự xâm lấn thị trường của nhau. Vì
vậy mà Sufat đã xác định đối thủ trực tiếp của mình là các doanh nghiệp sản xuất
khu vực này chi nhánh công ty đã thiết lập hệ thống kênh phân phối tương ứng với
việc tăng số lượng các đại lý cùng cấp để tăng độ rộng đồng thời với việc thiết lập
hai kho phân phối để cung cấp các sản phẩm xe máy Sufat và các cửa hàng giới
Nguyễn Ngọc Hà Lớp: LTQTKD K12
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Ngô Thị Việt Nga
thiệu sản phẩm để tư vấn sản phẩm, giải quyết các thắc mắc và thu thập được các
thông tin trực tiếp từ phía những khách hàng này từ đó có kế hoạch nhằm đáp ứng
tốt hơn các nhu cầu của họ. Ở các vùng khác như miền Trung và Tây Nguyên, kinh
tế kém phát triển, thu nhập và trình độ của người dân còn thấp, đặc điểm chủ yếu
của khách hàng cuối cùng ở những khu vực này là họ thường rất nhạy cảm với giá
cả nên kênh phân phối phải được tổ chức theo chiều sâu với số lượng ít các đại
lý,cửa hàng giới thiệu sản phẩm và tập trung nhiều vào các loại hàng có giá thấp
phù hợp với thu nhập của khách hàng ở khu vực này.
Chi nhánh công ty đã xác định khách hàng mục tiêu cho mình đó là các đại lý
cấp 1, và những người sử dụng cuối cùng trong đó đối tượng công ty hướng đến chủ
đạo là khách hàng ở nông thôn và miền núi. Đây là những khách hàng mua với số
lượng lớn, chiếm tỷ trọng cao trong doanh thu của chi nhánh công ty, vì vậy để
đứng vững và phát triển chi nhánh công ty đã chú trọng chọn họ làm đối tượng
khách hàng mục tiêu để phục vụ, duy trì lòng trung thành của họ, tạo cho họ niềm
tin về chất lượng sản phẩm và thương hiệu.
2. Thực trạng về hệ thống phân phối của công ty TNHH Sufat Việt Nam
2.1 Tình hình tiêu thụ tại công ty
Từ khi thành lập đến nay, hệ thống kênh phân phối của công ty đã phát triển
và đạt được những thành tựu nhất định. Hiện nay, chi nhánh công ty đang thực hiện
tiêu thụ sản phẩm qua hệ thống kênh phân phối gồm 3 loại kênh: kênh trực tiếp,
kênh một cấp( kênh phân phối cấp I) và kênh hai cấp (kênh phân phối cấp II).
Để đánh giá tình hình tiêu thụ của chi nhánh công ty trước hết ta xem xét việc
tiêu thụ các sản phẩm biến động qua các năm thông qua khối lượng sản phẩm sản
xuất và tiêu thụ trên thị trường.
cạnh tranh nên trong năm qua công ty đã không tiêu thụ được loại sản phẩm này
Nguyễn Ngọc Hà Lớp: LTQTKD K12
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Ngô Thị Việt Nga
Tiếp theo, ta xem xét đến tình hình tiêu thụ của chi nhánh công ty theo từng
loại kênh trong hệ thống kênh phân phối của chi nhánh công ty.
Bảng 7: Tình hình tiêu thụ theo kênh phân phối của chi nhánh công ty cổ phần
công nghiệp Vĩnh Tường ( 2009-2012)
( Đơn vị: chiếc)
Kênh
2009 2010 2011 2012
Sản
lượng
Tỷ
trọng
(%)
Sản
lượng
Tỷ
trọng
(%)
Sản
lượng
Tỷ
trọng
(%)
Sản
lượng
Tỷ
trọng
năm 2011 song vẫn giữ được ở mức cao, vẫn là loại kênh phân phối tạo ra nhiều lợi
nhuận nhất cho chi nhánh công ty.
2.2 Thực trạng hệ thống phân phối tại công ty
2.2.1 Thực trạng về cấu trúc kênh phân phối của công ty TNHH Sufat Việt
Nam.
Với mục đích và phương châm để bao phủ thị trường Việt Nam, hiện nay cấu
trúc kênh phân phối của chi nhánh công ty được thiết kế bao gồm 3 loại kênh:
∗Kênh trực tiếp (kênh không cấp)
∗Kênh gián tiếp:
- Kênh 1 cấp: VTI - Đại lý cấp I- Người sử dụng
- Kênh 2 cấp : VTI - Đại lý cấp I - Đại lý cấp II - Người sử dụng
Kênh phân phối của Công ty TNHH Sufat được mô tả theo sơ đồ sau
Nguyễn Ngọc Hà Lớp: LTQTKD K12
Người tiêu dùng
Công ty Suft
Đại lý cấp 1
Công ty thành viên tại các vùng
( Bắc, Trung, Nam)
Đại lý cấp 2
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Ngô Thị Việt Nga
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức kênh phân phối của công ty
2.2.1.1 Kênh trực tiếp
Kênh phân phối trực tiếp hay còn gọi là kênh không cấp tức là trong kênh này
các trung gian thương mại là không có. Ở loại kênh này, chi nhánh công ty thực
hiện việc phân phối sản phẩm cho người sử dụng cuối cùng thông qua các cửa hàng
showroom hay các kho. Hiện nay chi nhánh công ty có 6 cửa hàng giới thiệu sản
phẩm: 3 cửa khách hàng ở Hà Nội, 1 ở Hải Phòng, 1 ở Quảng Ninh, 1 ở Thanh Hóa
và hai kho, một ở khu công nghiệp Quang Minh - tỉnh Vĩnh Phúc, một ở Nguyễn