Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Đại hội Đảng toàn quốc lần 6 – năm 1986 đã quyết định đưa Đất nước
ta chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN .Trong 20
năm qua, đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc đổi
mới đất nước trong đó có đổi mới về kinh tế. Có thể nói, những tác động tích
cực của các quy luật thị trường đã phát huy tác dụng và đã có ảnh hưởng to
lớn tới mọi ngành mọi lĩnh vực của nền kinh tế .
Quy luật cạnh tranh là một trong những quy luật phổ biến của nền kinh
tế thị trường và cạnh tranh ngày càng diễn ra mạnh mẽ và khốc liệt .Việc
nâng cao khả năng cạnh tranh để một doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng
vững trên thị trường là đòi hỏi và là yêu cầu khách quan đối với bất kì một
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào. Công ty Vật tư kĩ thuật xi măng cũng
vậy. Là một Công ty kinh doanh thương mại xi măng - trực thuộc Tổng công
ty xi măng Việt nam, việc tăng cường khả năng tiêu thụ sản phẩm là vấn đề
luôn được Công ty quan tâm đặc biệt vì tiêu thụ là lĩnh vực quan trọng nhất
của Công ty .
Với đặc thù của Công ty VTKTXM, thì một hệ thống tổ chức tiêu thụ
xi măng hợp lý, vừa phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, vừa phải thực
hiện nhiệm vụ giữ bình ổn thị trường giá cả trên các địa bàn được Tổng công
ty XMVN phân công quản lý .Vì vậy, hệ thống tổ chức kinh doanh tiêu thụ
có một ý nghĩa to lớn và quan trọng để Công ty hoạt động ổn định và phát
triển bền vững.
Xuất phát từ yêu cầu đó tôi chọn đề tài “ Hoàn thiện hệ thống tổ chức
kinh doanh tiêu thụ xi măng của Công ty Vật tư kĩ thuật xi măng”.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Qua đề tài này tôi xin đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện hệ
thống tổ chức kinh doanh tiêu thụ của Công ty dựa trên những kiến thức đã
học và nhận thức của bản thân trong thời gian thực tập tại Công ty Vật tư kỹ
thuật xi măng.
Việt Nam, Công ty còn có nhiệm vụ góp phần giữ bình ổn giá cả thị trường
xi măng khi thị trường xi măng có biến động .
Công ty là một trong số 17 thành viên trực thuộc Tổng Công ty xi măng
Việt Nam – một trong số các Tổng công ty 91 đang triển khai thí điểm hoạt
động theo mô hình tập đoàn – Công ty mẹ, công ty con. Công ty có đầy đủ
tư cách pháp nhân, là đơn vị hạch toán độc lập, tự nhân danh mình trong các
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
mối quan hệ kinh tế. Tự chịu trách nhiệm về hiệu quả của toàn bộ hoạt động
kinh doanh của mình.
Kể từ khi ra đời đến nay, Công ty đã trải qua nhiều thay đổi về cơ cấu
tổ chức, gắn liền với sự biến động của thị trường và định hướng chiến lược
kinh doanh tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty trong mỗi giai đoạn. Có thể
tóm tắt quá trình ra đời và phát triển của Công ty như sau:
- Tiền thân của Công ty VTKTXM là Xí nghiệp Vật tư Kĩ thuật xi măng,
thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp xi măng (nay là Tổng Công ty xi măng Việt
Nam) . Xí nghiệp ra đời theo quyết định số : 023A /BXD ngày 12-2-1993
của Bộ Xây Dựng . Nhiệm vụ lúc đó là kinh doanh các mặt hàng xi măng và
Vật tư thiết bị xây dựng theo chỉ tiêu từng thời kì…
- Ngày 30-9-1993, Xí nghiệp Vật tư kĩ thuật xi măng đổi tên thành Công
ty Vật tư Kĩ thuật xi măng theo Quyết định số 445/BXD_TCty của Tổng
Công ty xi măng Việt Nam . Nhiệm vụ chủ yếu của công ty lúc này là kinh
doanh các loại Vật tư kĩ thuật phục vụ đầu vào cho các nhà máy sản xuất xi
măng, tổ chức lực lượng bán lẻ xi măng và dự trữ xi măng để thực hiện bình
ổn thị trường trên địa bàn Hà Nội .
- Vào thời điểm cuối năm 1994 - đầu năm 1995, thị trường xi măng có
nhiều biến động, cung không đáp ứng cầu, giá cả xi măng tăng vọt đã xảy ra
cơn sốt xi măng . Tại thời điểm đó, việc tiêu thụ hai loại xi măng là Hoàng
Thạch và Bỉm Sơn không chỉ do Công ty VTKTXM đảm nhiệm còn có hai
chi nhánh của hai Công ty xi măng Hoàng Thạch và Bỉm Sơn tại Hà Nội
phục vụ nhu cầu xã hội và giữ bình ổn thị trường” , “Tổ chức hệ thống kho
tàng đảm bảo đủ lượng xi măng dự trữ hợp lý trong kinh doanh đặc biệt là
vào mùa xây dựng và tại thị trường chính là thành phố Hà Nội .”
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Ngày 21-3-2000, Tổng Công ty xi măng Việt Nam ra Quyết định :
QĐ-97/XMVN-HDQT . Quyết định chuyển giao :
+ Bốn chi nhánh của Công ty Vật tư Vận tải xi măng tại Thái Nguyên,
Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Lào Cai cho Công ty VTKTXM quản lý và đổi tên
thành : Chi nhánh Công ty VTKTXM tại Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Phú Thọ,
Lào Cai .
+ Đồng thời quyết định chuyển giao cho công ty VTKTXM toàn bộ
mạng lưới Trung tâm bán buôn, bán lẻ Số 1 và Số 2 ở khu vực Bắc sông
Hồng ( các quận Long Biên,Tây Hồ).
Như vậy tính tới thời điểm này, Công ty VTKTXM có thêm các địa
bàn mới là :
+ Chi nhánh Thái Nguyên : Quản lý địa bàn 3 tỉnh Thái Nguyên, Bắc
Cạn, Cao Bằng .
+ Chi nhánhVĩnh Phúc : Quản lý địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc .
+ Chi nhánh Phú Thọ : Quản lý địa bàn tỉnh Phú Thọ, Tuyên Quang,
Hà Giang, Yên Bái .
+ Chi nhánh Lào Cai : Quản lý địa bàn tỉnh Lào Cai, Sơn la, Lai Châu .
Nhiệm vụ Công ty VTKTXM lúc này là :
+ Kinh doanh tiêu thụ xi măng trên thị trường có liên quan – 14 tỉnh
thành phố là : Hà Nội ( 2 khu vực Nam và Bắc sông Hồng), Hà tây, Hoà
Bình, Sơn La, Lai Châu, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng, Vĩnh Phúc, Phú
Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang, Hà Giang và Lào Cai.
+ Tổ chức bán buôn, bán lẻ xi măng thông qua các cửa hàng của Công
ty và cửa hàng của Đại lý để phục vụ nhu cầu xã hội và giữ bình ổn thị
trường .
2.Cơ cấu tổ chức của Công ty
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tính đến cuối năm 2005, tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 763
người, trong đó có 72 người làm công tác quản lý . Bộ máy của Công ty
được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng đứng đầu là Giám đốc công
ty, dưới quyền giám đốc là Phó giám đốc Quản lý dự án .
Cơ cấu tổ chức của Công ty được minh hoạ trong sơ đồ sau đây:
SƠ ĐỒ 1 : CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY VTKTXM
( Nguồn : Phòng tổ chức lao động )
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phó giám
đốc QLDA
Trung
tâm
Vĩnh
tuy
XN
bao bì
Vĩnh
Tuy
XN
vận tải
Các
chi
nhánh
Phòng
điều
độ
Phòng kế
Các
đại
lý
Phòng
tiêu
thụ
Giám đốc
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Ban giám đốc:
- Giám đốc Công ty : Là người có quyết định cao nhất. Giám đốc
là người đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trước Công ty
về toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty .
- Phó giám đốc quản lý dự án: Trực tiếp quản lý hoạt động của
Phòng QLDA và tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực có liên quan .
• Các phòng ban
- Phòng điều độ và quản lý kho :
Quản lý toàn bộ hệ thống các kho tàng của Công ty .Tiến hành các công
việc cụ thể để kiểm soát tình hình nhập kho, xuất kho, tồn kho để làm căn cứ
cho việc lập kế hoạch kinh doanh tuần, quý, tháng . Chỉ đạo tiến hành các
biện pháp thích hợp để tối thiểu hoá chi phí lưu kho và vận tải trung chuyển.
- Phòng tiêu thụ :
Thực hiện việc quản lý hoạt động kinh doanh của các Trung tâm tiêu thụ xi
măng (các trung tâm 1, 3, 5, 7, 9) và mạng lưới các Cửa hàng, đại lý trên địa
bàn Hà Nội.
- Phòng kế hoạch và thị trường :
Phòng được sáp nhập từ hai phòng là : phòng Kế hoạch và phòng Thị
trường . Phòng kế hoạch thị trường có nhiệm vụ :
+ Điều tra nghiên cứu diễn biến tình hình thị trường xi măng trên địa
bàn Hà Nội và các Tỉnh để làm căn cứ cho việc lên kế hoạch kinh doanh
tháng, quý, năm .
xuất thử và đi vào hoạt động trong năm 2005 .Tính đến hết tháng 12/2005 xí
nghiệp đã đi vào sản xuất và tiêu thụ 800000 vỏ bao xi măng các loại trong
đó :
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Công ty Xi măng Hoàng Thạch : 720000 cái .
+ Công ty xi mănng Tam Điệp : 80000 cái
3. Đặc điểm chủ yếu của Công ty
3.1 Đặc điểm về sản phẩm:
Mặt hàng xi măng mà Công ty kinh doanh chủ yếu là sản phẩm xi măng lò
quay Mac PCB30 của các Công ty sản xuất xi măng trực thuộc Tổng công ty
xi măng Việt Nam. Các sản phầm này mang các nhãn mác khác nhau đã
được khách hàng biết đến và ưa chuộng trên thị trường là: Xi măng Hoàng
Thạch, xi măng Bỉm Sơn, Bút Sơn, Hải Phòng, Hoàng Mai, Tam Điệp.
Ngoài mặt hàng kinh doanh chính là xi măng, Công ty còn kinh doanh các
loại Vật liệu xây dựng và Vật tư cho sản xuất xi măng .
Với đặc điểm là một Công ty kinh doanh thương mại vấn đề cất trữ và bảo
quản sản phẩm là vấn đề vô cùng quan trọng đặc biệt là đối với sản phẩm xi
măng . Đây là loại sản phẩm kị nước, thời gian sống của sản phẩm rất ngắn,
theo quy định từ khi xuất xưởng đến khi đưa vào sử dụng không được quá 3
tháng .Chính vì vậy, Công ty có hệ thống kho tàng để tồn trữ và bảo quản.
Xi măng được dự trữ ở các kho của trung tâm, các cửa hàng, đại lý của Công
ty. Ngoài ra để giảm các chi phí lưu kho Công ty còn tiến hành dự trữ trên
các toa tầu, xà lan mà Công ty thuê tại các đầu mối giao thông, nhà ga, bến
cảng. Mức dự trữ do Tổng công ty quy định cụ thể trong từng kì kế hoạch
dựa trên những nghiên cứu và dự báo về thị trường.
3.2 Lao động
Tính đến hết 31/12/2005 toàn Công ty có 763 lao động trong đó có 72 người
làm công tác quản lý . Cơ cấu lao động của công ty được thể hiện thông qua
bảng sau đây :
Tổng tài sản 135,836,816 146,837,013 156,079,858 214,528,171
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả 94,347,388 94,976,267 103,011,964 146,923,229
B.Nguồn vốn CSH 41,489,428 51,860,745 53,067,893 67,604,942
Tổng nguồn vốn 135,836,816 146,837,012 156,079,857 214,528,171
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
( Nguồn : Phòng tài chính kế toán)
4. Đặc điểm thị trường tiêu thụ xi măng của Công ty
4.1 Thị trường xi măng giai đoạn từ năm 1990 đến 1995.
Đặc điểm dễ nhận thấy nhất của thị trường xi măng trong giai đoạn này là
cung không đủ cầu. Tổng sản lượng xi măng sản xuất trong giai đoạn này
đạt gần 21 triệu tấn. Trong khi đó, tổng khối lượng tiêu thụ lại lên đến con
số 25 triệu tấn dẫn đến thiếu hụt cung cầu trên 4 triệu tấn. Riêng trong năm
1995, thiếu hụt lên dến 1,96 triệu tấn . Tình hình thị trường trong giai đoạn
này được thể hiện thông qua bảng sau :
BẢNG 3: SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ XI MĂNG
Đơn vị tính : triệu tấn
Năm Sản xuất Tiêu thụ
Số lượng % tăng Số lượng % tăng
1990 2,55 100 2,55 100 0
1991 2,99 117,2 3,1 117,8 0,014
1992 3,86 129,1 3,9 129,1 0,020
1993 4,22 109,3 4,9 122,5 0,534
1994 4,62 109,5 6,1 129,6 1,542
1995 5,24 113,4 7,2 116,8 2,630
Tổng cộng 23,48 Bq tăng 15,7% 27,75 Bq tăng 23,1% 4,74
Trong giai đoạn này, sản lượng tiêu thụ luôn lớn hơn sản lượng sản xuất
ra . Đặc biệt trong giai đoạn từ 1993-1995 mức chênh lệch này là rất lớn .
ở thế ổn định .Trên thị trường hiện nay diễn ra cạnh tranh quyết liệt giữa các
chủng loại xi măng mang các nhãn mác khác nhau .
Trước những năm 1995, khi còn đang trong thời kì bao cấp, Xi măng là
ngành công nghiệp chiếm vị trí độc quyền trong nền kinh tế . Quá trình tiêu
thụ xi măng được Nhà nước bao tiêu và can thiệp vào bằng các chỉ tiêu từ
trên xuống trong từng thời kì. Lúc này cạnh tranh trong nghành rất thấp
Trong mấy năm trở lại đây, khi chuyển sang Cơ chế kinh tế thị
trường .Nhà Nước khuyến khích đầu tư nước ngoài vào trong nước và kết
quả của nó là dẫn dến sự ra đời của hàng loạt các Công ty liên doanh với
nước ngoài. Trong ngành xi măng đáng kể đến là Công ty xi măng Chinfong
Hải phòng, Công ty Xi măng Nghi Sơn, Công ty xi măng Holcim .
Sản phẩm của công ty VTKTXM đang phải cạnh tranh gay gắt với các
loại xi măng này và thêm vào đó là xi măng địa phương.
- Đối với sản phẩm xi măng của các Công ty liên doanh:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tên nhà máy Năm
hoạt động
Công suất
( triệu tấn )
1.Dây chuyền 2 Xi măng Hoàng
Thạch
1996 1,2
2.Xi măng Vân Xá 1997 0,5
3.Xi măng ChinFong Hải Phòng 1997 1,4
4.Xi măng Bút Sơn 1998 1,4
5.Xi măng Sao Mai 1998 1,76
6.Xi măng Nghi Sơn 2000 2,15
7.Xi măng Hoàng Mai 2002 1,4
8.Xi măng Tam Điệp 2004 1,4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phương thức tiêu thụ sản phẩm : tất cả các Công ty liên doanh đều tổ chức
tiêu thụ sản phẩm của mình thông qua các nhà phân phối đây là phương thức
tiêu thụ sản phẩm dược chuyên môn hoá cao, phù hợp với nền sản xuất lớn,
phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường.
SƠ ĐỒ 2 :HỆ THỐNG TỔ CHỨC TIÊU THỤ CỦA CÁC LIÊN DOANH
(Nguồn:Tổng công ty XMVN)
Từ sơ đồ trên ta thấy được các ưu, nhược điểm của phương thức tiêu
thụ này:
- Phương thức này tạo điều kiện đề nâng cao trình độ xã hội hoá quá trình
tiêu thụ sản phẩm .Các công ty sản xuất không phải đầu tư vốn cho việc xây
dựng cơ sở vật chất như các chi nhánh, các đại lý, hệ thống các cửa hàng vì
việc đầu tư này đã có các nhà phân phối đảm nhận .
- Các nhà phân phối hoạt động mang tính chuyên nghiệp cao . Họ có nhiều
kinh nghiệm trong việc thâm nhập thị trưòng, có sự phân công lẫn nhau
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Công ty sản xuất xi măng
Các nhà phân phối
Người SDCC
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trong việc nắm bắt nhu cầu, thị hiếu khách hàng .Thông qua họ các Công ty
sản xuất được giải phóng khỏi công việc tìm kiếm, điều tra nhu cầu của thị
trường và khách hàng nhưng vẫn nắm được các thông tin cần thiết của thị
trường, phục vụ cho chiến lược sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Đặc biệt hình thức tiêu thụ qua các nhà phân phối còn có điều kiện đẩy
nhanh quá trình hiện đại hoá công tác tiêu thụ sản phẩm . Đó là việc ứng
dụng công nghệ thông tin đặc biệt là thương mại điện tử trong công tác bán
hàng đã nâng cao hiệu quả kinh doanh thương mại và nâng cao khả năng
cạnh tranh .
Những ưu điểm trên đều làm giảm chi phí của quá trình tiêu thụ sản
phẩm, đưa sản phẩm tới tay người tiêu dụng với giá hợp lý nhất và với
tâm đến dịch vụ sau bán… để tăng cường mối quan hệ gắn bó với khách
hàng. Chính vì vậy, sản phẩm xi măng liên doanh hiện nay đã giành được
chỗ đứng vững chắc trên thị trường và là đối thủ cạnh tranh trực tiếp đối với
sản phẩm xi măng của Tổng công ty nói chung và Công ty VTKTXM nói
riêng .
- Xi măng lò đứng của địa phương :
Từ năm 1990 đến 1995, thị trường xi măng trong tình trạng cung luôn
nhỏ hơn cầu .Tổng sản lượng xi măng sản xuất trong giai đoạn này đạt gần
21 triệu tấn nhưng tổng khối lượng tiêu thụ lại đạt 25 triệu tấn, thiếu hụt
trong cung cầu thị trường gần 4 triệu tấn xi măng . Riêng trong năm 1995,
thiếu hụt tới tận 1,96 triệu tấn .Chính trong giai đoạn này hàng loại các nhà
máy xi măng địa phương và các trạm nghiền ra đời . Phần lớn các nhà máy
này đều nhập thiết bị của Trung Quốc, với công suất từ 80 - 100 nghìn tấn
/năm .Các nhà máy xi măng lò đứng tập trung nhiều ở các tỉnh phía Bắc .
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trong những năm gần đây, xi măng lò đứng có mức tăng trưởng rất cao
( khoảng 20% năm ). Sản phẩm xi măng lò đứng đã chiếm được chỗ đứng
trên thị trường, đáp ứng được một phần nhu cầu tiêu dùng xi măng trong xã
hội . Xi măng lò đứng thường có quy mô sản xuất nhỏ, trình độ công nghệ
thấp, khối lượng sản phẩm sản xuất không lớn, chất lượng sản phẩm không
thể đáp ứng những yêu cầu cao về chất lượng, chủng loại mẫu mã sản phẩm
không phong phú, đa dạng …Do đó, thị trường chủ yếu của loại xi măng này
là ở vùng nông thôn, phục vụ nhu cầu tại chỗ cho những công trình dân dụng
không đòi hỏi về độ bền vững cao . Người sản xuất tự tiêu thụ lấy sản phẩm.
Các nhà máy trực tiếp bán xi măng của mình tới tận tay người tiêu dùng cuối
cùng . Bộ máy bán hàng đơn giản và công tác bán hàng rất thủ công. Các
doanh nghiệp này chủ yếu bán xi măng cho mọi đối tượng khách hàng tại
nhà máy, ngoài ra còn tiêu thụ xi măng thông qua đại lý hoa hồng và đại lý
bao tiêu .
như trước nữa.
Các Công ty sản xuất này, hiện nay ngoài việc tiêu thụ thông qua Công
ty VTKTXM còn áp dụng phương thức tự tiêu thụ sản phẩm ( qua các Chi
nhánh đặt tại các Tỉnh thành phố) .Trong đó, có thị trường của Công ty
VTKTXM.
Sự cạnh tranh này nhìn chung thực sự không có lợi cho mỗi doanh
nghiệp bởi vì:
- Công ty Vật tư kĩ thuật xi măng mua các sản phẩm của các Công ty
sản xuất xi măng sau đó lại cạnh tranh lại với chính sản phẩm các Công ty
đó làm tăng cường độ cạnh tranh và thường không có lợi cho cả hai bên .
- Nếu đứng trên góc độ là thành viên của Tổng Công ty thì đây chính là
sự cạnh tranh nội bộ lẫn nhau giữa các thành viên . Vấn đề này đòi hỏi Tổng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
công ty xi măng phải có sự cân nhắc trong việc phân chia thị trường cho các
thành viên, nhằm đảm bảo hài hoà lợi ích của mỗi thành viên trên cơ sở đảm
bảo lợi ích chung của Tổng công ty .
5. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2002-2005
5.1. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Tình hình sản xuất kinh doanh được thể hiện trong bảng sau:
BẢNG 5: BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH GIAI
ĐOẠN 2002-2005
Đơn vị : Nghìn đồng
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005
1.Doanh thu thuần 1,147,679,225 1,516,533,879 1,578,340,178 1,385,059,979
2.Giá vốn hàng bán 971,739,382 1,407,399,507 1,467,718,789 1,285,927,853
3.Lợi nhuận gộp bán hàng 175,939,843 109,134,372 110,621,389 99,132,126
4.Doanh thu hoạt động tài chính 3,695,157 4,155,368 2,932,765 2,370,481
5.Chi phí tài chính 12,283 1,739 1,542 993,316
Trong đó: Lãi vay phải trả 0 0 0 0
Nợ khác 4,401,110 5,571,351 6,024,051 5,369,609
B.Nguồn vốn CSH 41,489,428 51,860,745 53,067,893 67,604,942
Tổng nguồn vốn 135,836,816 146,837,012 156,079,857 214,528,171
( Nguồn : Phòng tài chính kế toán)
5.3. Một số chỉ số tài chính phản ánh tình hình sản xuất kinh
doanh của Công ty giai đoạn 2002-2005.
Hiện nay Công ty đang sử dụng một số chỉ số tài chính sau đây:
BẢNG 7: MỘT SỐ CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
Các chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005
1. Bố trí cơ cấu TS và cơ cấu NV
1.1 Bố trí cơ cấu TS
TSCĐ/Tổng TS 0.21 0.14 0.22 0.20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
TSLĐ/Tổng TS 0.79 0.86 0.78 0.80
1.2 Bố trí cơ cấu NV
Nợ FT/ Tổng NV 0.69 0.65 0.66 0.68
NVCSH/ Tổng NV 0.31 0.35 0.34 0.32
2. Khả năng thanh toán
2.1 KNTT hiện hành 1.44 1.55 1.52 1.46
2.2 KNTT nợ NH 1.19 1.41 1.26 1.69
2.3 KNTT nhanh 0.97 1.11 1.06 1.38
2.4 KNTT nợ DH
3. Tỉ suất sinh lời
3.1 Tỉ suất LN/®µO T¹O
Tỉ suất LNTT/DT(%) 1.06 0.82 0.57 1.10
Tỉ suất LNST/ DT(%) 0.72 0.59 0.41 0.79
3.2 Tỉ suất LN/Tổng TS
T/s LNTT/Tổng TS (%) 8.98 8.48 5.76 7.11
T/s LNST/Tổng TS ( ROA,%) 6.12 6.11 4.15 5.12
Đơn vị tính : Tấn
LOẠI XI MĂNG
Thực hiện mua vào Thực hiện bán ra
Thực hiện % so với
kế hoạch
% so với
năm 2004
Thực hiện % so với
kế hoạch
% so với
năm
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368