Biện pháp giúp học sinh học tốt phép nhân, phép chia các số tự nhiên theo sách giáo khoa Toán lớp 3 - Pdf 25

MỤC LỤC
Trang
A. PHẦN MỞ ĐẦU 2
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
II. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 3
1. Mục đích nghiên cứu: 3
2. Phương pháp nghiên cứu: 3
IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN: 4
B. NỘI DUNG 4
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 4
1. Tri giác: 5
2. Chú ý: 5
3. Trí nhớ: 5
4. Tư duy: 5
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN: 6
1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn toán ở Tiểu học 6
2. Yêu cầu cơ bản của đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học là: 6
3. Giới thiệu một số phương pháp dạy học thường được sử dụng trong dạy học
Toán ở Tiểu học: 6
III: THỰC TRẠNG TRONG DẠY HỌC PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ
NHIÊN Ở LỚP 3 6
1. Thực hiện định hướng trong việc dạy bài mới và dạy thực hành luyện tập: 7
2. Một số lưu ý về phương pháp dạy học giúp học sinh học tốt các nội dung
về phép nhân, phép chia các số tự nhiên ở lớp 3 8
3. Tăng cương phát huy những ưu điểm và kịp thời khắc phục những khó khăn,
sai lầm học sinh thường gặp khi học phép nhân, phép chia các số tự nhiên ở lớp 3 .10
V. HIỆU QUẢ: 13
14
C. KẾT LUẬN 15
I. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC: 15
II. KHẢ NĂNG ÁP DỤNG: 15

phép nhân, phép chia các số tự nhiên. Bên cạnh đó giáo viên nắm được phương pháp
dạy học các nội dung này theo hướng đổi mới về phương pháp dạy học Toán. Điều
2
này giúp cho việc dạy học phép nhân , phép chia các số tự nhiên đạt chất lượng cao
hơn.
* Vì những lý do trên, đồng thời để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư
phạm cho bản thân mình, tôi đã chọn đề tài: “ Biện pháp giúp học sinh học tốt
phép nhân, phép chia các số tự nhiên theo sách giáo khoa Toán lớp 3”.
II. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1. Mục đích nghiên cứu:
- Giúp học sinh học tốt phép nhân, phép chia các số tự nhiên theo sách giáo
khoa Toán lớp 3.
2. Phương pháp nghiên cứu:
a. Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Tìm hiểu phương pháp dạy học môn toán và nắm vững nội dung, chuẩn kiến thức
sách giáo khoa Toán lớp 3.
- Hiểu về nội dung cách thể hiện nội dung phép nhân, phép chia các nội dung
này theo hướng đổi mới về phương pháp dạy học Toán.
b. Phương pháp quan sát:
- Quan sát sự chú ý, tích cực học tập, khả năng ghi nhớ và giải đúng bài tập theo
từng tiết dạy phép nhân, phép chia số tự nhiên theo từng đối tượng học sinh ở
lớp.
c. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:
- Tổng kết kinh nghiệm trong quá trình tìm hiểu và vận dụng phương pháp
dạy Toán về nhân chia theo sách giáo khoa Toán 3, đánh giá và khái quát, kinh
nghiệm qua trao đổi cùng đồng nghiệp trên nhiều đối tương học sinh ở những
lớp khác nhau.
d. Thực nghiệm giáo dục:
- Thực nghiệm điều tra: Tìm hiểu về những lỗi học sinh hay mắc phải trong
quá trình học phép nhân, phép chia số tự nhiên theo sách giáo khoa Toán 3.

- Tri giác mang tính đại thể, ít đi sâu vào chi tiết và tri giác mang tính không
chủ định.
- Khi tri giác, sự phân tích một cách có tổ chức và sâu sắc ở học sinh lớp đầu
còn yếu.
- Ở đầu cấp, tri giác của trẻ thường gắn với hành động, hoạt động thực tiễn của
trẻ.
- Tính xúc giác thể hiện rõ khi tri giác: những gì trực quan, rực rỡ, sinh động
thường dễ gây được ấn tượng tích cực cho trẻ và được trẻ tri giác tốt hơn.
2. Chú ý:
Chú ý có chủ định còn yếu, chú ý không chủ định phát triển. Những gì mang
tính mới mẻ, rực rỡ, bất ngờ, khác thường dễ dàng lôi cuốn sự chú ý của học sinh.
3. Trí nhớ:
- Trí nhớ trực quan – hình tượng phát triển hơn trí nhớ từ ngữ -
logic.
- Ghi nhớ máy móc chiếm ưu thế
- Học sinh không xác định được mục đích ghi nhớ, không biết tổ chức việc
ghi nhớ có ý nghĩa.
- Những thông tin mà học sinh được tiếp xúc từ nhiều giác quan sẽ giúp các em
ghi nhớ nhanh hơn và nhớ lâu hơn.
4. Tư
duy:
- Tư duy cụ thể mang tính chất hình thức, dựa vào đặc điểm của đồ dùng trực
quan.
- Học sinh thường dự vào những đặc điểm bề ngoài của sự vật, hiện tượng để
khái quát hoá.
- Hoạt động phân tích – tổng hợp còn sơ đẳng, chủ yếu được tiến hành khi tri
giác trực tiếp các đối tượng trực quan.
5
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN:
1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn toán ở Tiểu học

6
khái niệm phép tính, cách thực hiện phép tính.
1. Thuận lợi:
Ở lứa tuổi học sinh lớp ba, các em rất ham tìm tòi học hỏi.
Nội dung chương trình dạy phép nhân, phép chia số tự nhiên theo sách giáo khoa
nói chung rất phong phú, vừa sức và phù hợp tâm sinh lí lứa tuổi các em.
Học sinh đã nắm vững kiến thức, biết cách lập và thuộc bảng nhân, chia. Có kĩ
năng vận dụng làm tính, giải toán có lời văn. Đây là cơ sở giúp các em học tốt phép
nhân chia các số tự nhiên lớp ba.
Các em í thức được tầm quan trọng của việc học phép nhân, phép chia các số tự
nhiên
2. Khó khăn:
Phép nhân, chia nhất là nhân, chia số tự nhiên có nhớ ở các lần chia rất khó và dễ
mắc sai lầm với học sinh lớp 3 khi các em mới bắt đầu làm quen với nhân chia ngoài
bảng và có nhớ. Vì vậy việc học ở phân môn này có những hạn chế nhất định.
Trong việc rèn kĩ năng nhân, chia cho học sinh, giáo viên có đầu tư nghiên cứu
mục tiêu các tiết dạy để lựa chọn các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học sao
cho phù hợp từng đối tượng học sinh, nhưng sự đầu tư chưa sâu nên hiệu quả dạy học
đôi khi chưa cao. Có lúc nói suông nên học sinh không hiểu, không nắm bắt được
thông tin và kĩ năng vận dụng thực hành giải toán.
Một số học sinh chưa í thức học thuộc bảng nhân, bảng nên hiệu quả vận dụng để thực
hiện phép nhân, chia chưa đạt hiệu quả.
IV. CÁC BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Thực hiện định hướng trong việc dạy bài mới và dạy thực hành luyện
tập:
Trong dạy bài mới: Giúp học sinh:
- Tự phát hiện và giải quyết các vấn đề của bài học.
- Tự chiếm lĩnh tri thức mới.
- Hướng dẫn học sinh cách thức phát hiện, chiếm lĩnh tri thức.
- Thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức mới và kiến thức đã học.

- Học sinh được học bài “Phép nhân” và các bài về Bảng nhân trước khi học
bài “Phép chia” và các bài về Bảng chia. Giáo viên lưu ý học sinh phải thuộc bảng
nhân để làm cơ sở học các bảng chia, vì các bảng chia đều được xây dựng từ các
bảng nhân tương ứng.
- Việc nhân chia trong bảng thành thạo cũng là cơ sở để học sinh học tốt nhân,
chia ngoài bảng.
8
2.2. Về việc sử dụng đồ dùng trực quan trong từng giai đoạn lập bảng nhân,
bảng chia:
Kỹ thuật chung của nhân, chia trong bảng là: Học sinh thao tác trên các tấm
bìa có các chấm tròn. Vì vậy, sử dụng đồ dùng trực quan ở đây là rất quan trọng. Tuy
nhiên mức độ trực quan không giống nhau ở mỗi giai đoạn:
- Ở lớp 3 (học kỳ I): học sinh tiếp tục học các bảng nhân, bảng chia 6, 7, 8, 9.
Lúc này các em đã có kinh nghiệm sử dụng đồ dùng học tập (các miếng bìa với số
chấm tròn như nhau), đã quen và thành thạo với cách xây dựng phép nhân từ những
miếng bìa đó. Hơn nữa, lên lớp 3 trình độ nhận thức của học sinh phát triển hơn
trước (khi học lớp 2) nên khi hướng dẫn học sinh lập các bảng nhân hoặc bảng chia,
giáo viên vẫn yêu cầu học sinh sử dụng các đồ dùng học tập nhưng ở một mức độ
nhất định, phải tăng dần mức độ khái quát để kích thích trí tưởng tượng, phát triển tư
duy cho học sinh. Chẳng hạn:
- Giáo viên không cùng học sinh lập các phép tính như ở lớp 2 mà chỉ nêu
lệnh để học sinh thao tác trên tấm bìa với các chấm tròn để lập 3, 4 phép tính trong
bảng, các phép tính còn lại học sinh phải tự lập dựa vào phép đếm thêm hoặc dựa vào
các bảng nhân đã học.VD: Khi hướng dẫn học sinh tự lập Bảng nhân 6, giáo viên yêu
cầu học sinh sử dụng các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn để lập các phép tính:
6 x 1 =
6
6 x 2 =
12
6 x 3 =

b) Hết lớp 3 học sinh đã có những kiến, kỹ năng cơ bản nhất về phép nhân,
phép chia; tự mình có thể đặt tính và tính (nhân, chia) số có đến 5 với số có 1 chữ số.
c) Học sinh biết vận dụng kỹ năng nhân, chia vào làm toán: tìm thành phần chưa
biết, tìm giá trị biểu thức, giải toán có văn…
d) Học sinh có kỹ năng tính nhanh, tính nhẩm các số tròn chục với số có một chữ
số.
3.2. Khó khăn, sai lầm:
* Học phép nhân:
Khi thực hiện các phép tính nhân, chia ở lớp 3 học sinh thường gặp một số khó
khăn, sai lầm sau:
a) Khi nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số có nhớ 2, 3 … liên tiếp,
học sinh thường chỉ nhớ lần đầu tiên mà quên không nhớ các lần tiếp theo.
VD:
10
1719
x
4
4876
b) Trong phép nhân có nhớ nhiều hơn 1 (nhớ 2, nhớ 3 …) học sinh thường
chỉ nhớ
1.
VD:

=> Khắc phục: Đối với 2 lỗi trên, giáo viên cần khắc phục cho học sinh bằng
cách: yêu cầu các em nhẩm thầm trong khi tính (vừa tính, vừa nhẩm) như phép tính
mẫu trong sách giáo khoa và viết số cần nhớ ra lề phép tính.
c) Lúc đầu khi mới học nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số, học sinh
còn hay sai trong cách ghi kết quả.
VD:
=> K h ắc

09
6
3
2
1
2
431
VD:

Nguyên nhân của lỗi sai này là:
- Do học sinh chưa nắm được quy tắc “số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia”
- Học sinh không thuộc bảng nhân, bảng chia, kỹ năng trừ nhẩm để tìm số dư còn
chưa tốt.
=> Để khắc phục sai lầm này:
- Khi dạy học sinh cách ước lượng thương trong phép chia, cần lưu ý cho học
sinh quy tắc trong phép chia có dư: “số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia”
- Khi dạy về nhân, chia trong bảng, giáo viên cần yêu cầu học sinh phải học thật
thuộc các bảng nhân, bảng chia trước khi dạy chia viết.
- Dạy cho học sinh làm tính chia phải được tiến hành từ dễ đến khó, theo từng
bước một.
b) Một sai lầm nữa thường thấy ở học sinh khi học chia viết là: Các em thường
quên chữ số “0” trong phép chia có chữ số “0” ở thương.
=> Nguyên nhân và cách khắc phục:
Do học sinh không nắm được quy tắc thực hiện chia viết “có bao nhiêu lần chia
thì có bấy nhiêu chữ số được viết ở thương”. Giáo viên cũng cần lưu ý học sinh: Chỉ
duy nhất trong lần chia đầu tiên là được lấy nhiều hơn một chữ số ở số bị chia để
chia, còn các lần chia tiếp theo lấy từng chữ số để chia và khi lấy một chữ số để chia
thì phải viết được một chữ số ở thương.
Bên cạnh đó, giáo viên cũng lưu ý học sinh nên viết đủ phép trừ ở các lượt chia
như sau

cần lưu ý để có biện pháp giúp đỡ học sinh kịp thời.
V. HIỆU QUẢ:
Sau khi đề tài được áp dụng thực hiện cho học sinh khối lớp 3 ở Trưởng Tiểu
học An Thạnh 1.Qua quan sát kết quả học tập của học sinh các tiết học cũng như qua
các lần kiểm tra định kì trong năm học vừa qua. Học sinh có phát huy những ưu hiệu
quả thiết thực hơn so với các năm học trước, những khó khăn, sai lầm trong khi thực
hiện giải toán nhân, chia ở lớp 3 hầu như rất ít. Mục tiêu về nội dung dạy học phép
nhân, phép chia số tự nhiên Toán lớp 3 đươc đảm bảo hoàn thiện và đạt kết quả cao.
Hơn 95% học sinh sau khi khảo sát đều đạt yêu cầu như:
- Học thuộc các bảng tính nhân 6, 7, 8, 9; bảng chia 6, 7, 8, 9.
- Học sinh biết tính nhẩm trong phạm vi các bảng tính hoặc trong các trường hợp
đơn giản, thường gặp về nhân, chia.
- Biết thực hiện phép nhân số có 2, 3, 4, 5 chữ số có 1 chữ số; phép chia số có 2,
3, 4, 5 chữ số cho số có 1 chữ số (chia hết hoặc chia có dư).
- Biết tính giá trị các biểu thức số có đến hai dấu phép tính (hoặc không có dấu
ngoặc).
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép tính.
* Thông qua việc dạy học phép nhân, phép chia ở lớp 3 giúp học sinh các em còn
phát triển một số kĩ năng như:
- Phát triển khả năng tư duy: so sánh, lựa chọn, phân tích, tổng hợp, trừu tượng
hoá, khái quát hoá.
13
- Diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng thông tin.
- Tập phát hiện, tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức mới.
- Chăm chỉ, cẩn thận, tự tin, hứng thú trong học tập và thực hành
toán.

14
C. KẾT LUẬN
I. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC:

15
sinh làm bài.
+ Giáo viên thường xuyên sử dụng phương pháp Thực hành luyện tập trong quá
trình rèn luyện kỹ năng thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên cho học
sinh. Điều này rất thuận lợi cho cả giáo viên và học sinh: giáo viên không phải
giảng nhiều, còn học sinh có điều kiện tự rèn luyện kỹ năng cho mình.
+ Giáo viên bám sát và theo dõi từng bước thực hiện tính của học sinh, có biện
pháp sửa sai kịp thời.
+ Giáo viên có những điều chỉnh, phân tích kỹ, mở ra các hướng mới đối với
bài tập rèn luyện kỹ năng tính đưa ra trong sách giáo khoa (chẳng hạn dạy qua các
trò chơi). Trong quá trình giảng dạy biết lựa chọn bài tập hợp lý tuỳ theo đối tượng
học sinh.
Xét duyệt của Hội đồng trường An Thạnh, ngày 29 tháng 3 năm
2012
Xếp loại:……. Người viết
CTHĐ

16
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Toán lớp 3- Đỗ Đình Hoan, Nguyễn Áng, Đỗ Tiến Đạt, Đỗ
Trung Hiệu, Trần Diên Hiển, Đào Thái Lai, Phạm Thanh Tâm, Vũ Dương Thụy.
NXB Giáo dục NXB GD. H.2011.
2. Sách giáo viên Toán 3 - Đỗ Đình Hoan, Nguyễn Áng, Đỗ Tiến Đạt, Đỗ
Trung Hiệu, Trần Diên Hiển, Đào Thái Lai, Phạm Thanh Tâm, Vũ Dương Thụy.
NXB Giáo dục, H.,2004
3. Vở Bài tập Toán 3- Đỗ Đình Hoan, Nguyễn Áng, Đỗ Tiến Đạt, Đỗ Trung
Hiệu, Trần Diên Hiển, Đào Thái Lai, Phạm Thanh Tâm, Vũ Dương Thụy. NXB Giáo
dục, H.,2005
4. Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học ở Tiểu học.
NXB Giáo duc, H., 2009


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status