Bài giảng Vệ sinh môi trường - Pdf 25

Bài giảng: Vệ sinh môi trường
LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam đang đứng trước những thách thức về tài nguyên thiên nhiên và
môi trường, các hệ sinh thái đang suy thoái ở mức độ nghiêm trọng, tình hình gia
tăng dân số, thâm canh nông nghiệp, nhất là quá trình đô thị hóa trong tiến trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã gây ra những ảnh hưởng lớn đến tài nguyên môi
trường. Cần phải có những giải pháp để phát triển bền vững, ổn định tối đa nguồn
tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên và đa dạng sinh học đang là vấn
đề cấp thiết đặt ra hiện nay.
Theo ước tính của Tổng cục Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường,
tổng thiệt hại kinh tế của nước ta do ô nhiễm môi trường gây ra trong thời gian qua
chiếm từ 1,5 ÷ 3% GDP. Hầu hết môi trường từ đất, nước, không khí, các khu dân
cư, khu công nghiệp từ thành thị đến nông thôn đã và đang bị xuống cấp, trở thành
vấn đề bức xúc của toàn xã hội.
Môi trường nước mặt ở đa số các đô thị và nhiều lưu vực sông của nước ta
đều bị ô nhiễm chất hữu cơ. Các ao, hồ, kênh, rạch trong nội thành, nội thị, trị số
hàm lượng các chất ô nhiễm đều vượt trị số giới hạn tối đa cho phép. Hàm lượng
chất hữu cơ và colifom ở hầu hết các dòng sông chảy qua đô thị và các khu công
nghiệp đều vượt giới hạn tối đa cho phép, nhiều nơi cao hơn tới 2÷3 lần. Nguyên
nhân ô nhiễm các dòng sông là do nguồn nước thải từ các khu, cụm công nghiệp,
các cơ sở sản xuất, nước thải sinh hoạt, dịch vụ ở các đô thị thải ra không qua xử lý,
hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu, kể cả nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản ở
đầu nguồn gây nên.
Cho đến nay trên địa bàn cả nước cũng chưa có một đô thị nào được công
nhận là đô thị xanh-sạch (nước sạch, không khí sạch, đất sạch). Riêng thành phố Hồ
Chí Minh và Hà Nội bị ô nhiễm chất hữu cơ trong môi trường nước mặt và nhiễm
bụi trong môi trường không khí đứng vào hàng nhất, nhì trên thế giới. Ô nhiễm
tiếng ồn, ô nhiễm chất thải rắn cộng thêm nạn úng ngập ngày càng gia tăng ở các đô
thị, gây thiệt hại lớn về kinh tế, sức khỏe cộng đồng và làm cho tình trạng ô nhiễm
môi trường trở nên trầm trọng.
Đặc biệt hơn đó là ô nhiễm môi trường do các khu, cụm công nghiệp gây ra.

VỀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con
người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và
sinh vật. Vệ sinh môi trường là một trong những vấn đề được quan tâm không chỉ ở
phạm vi một quốc gia, một khu vực mà đang là vấn đề được quan tâm trên phạm vi
toàn cầu bởi tầm quan trọng của môi trường đối với sức khoẻ con người và môi
trường sống.
Để có thể thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường, căn cứ vào Luật Bảo vệ
Môi trường Việt Nam, chúng ta cần nắm vững một số khái niệm cần thiết sau:
1.1. Làm vệ sinh
Là những hành động làm sạch, loại bỏ các chất thải phát sinh trong quá trình
sinh hoạt, sản xuất của con người.
Công tác làm vệ sinh được thực hiện bởi con người, họ dùng các thiết bị
chuyên dùng kết hợp với các chất tẩy rữa, khử trùng và nước để đạt được theo yêu
cầu về vệ sinh.
1.2. Chất thải
1.2.1. Khái niệm: là vật chất được thải bỏ sinh ra trong quá trình hoạt động sản
xuất, ăn uống, sinh hoạt của con người. Lưu lượng của nó nhiều hay ít phụ thuộc
vào nhiều yếu tố như tăng trưởng, phát triển kinh tế, đẩy mạnh sản xuất, gia tăng
dân số….
1.2.2. Phân loại chất thải:
a.Theo dạng:
- Chất thải dạng rắn: Phát sinh trong cuộc sống hàng ngày trong quá trình sản
xuất như túi nilon, rác hữu cơ ….
- Chất thải dạng lỏng: Phát sinh ra trong quá trình sản xuất tùy vào từng
ngành nghề như: nước thải từ các nhà máy chế biến thực phẩm,
- Chất thải dạng khí: khí thải từ các nhà máy sản xuất, khói bụi giao thông …
b. Theo nguồn phát sinh
- Chất thải sinh hoạt : phát sinh trong qua trình hoạt động sống thường ngày
của con người như túi nilon, hộp đựng thức uống, ….

Bảng 1-1. Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống (Bộ Y tế – 2002)
Stt Tên chỉ tiêu
Ðơn
vị
Giới
hạn tối
đa
Phương pháp thử
Mức độ
giám
sát
I Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ
1. Màu sắc (a) TCU 15
TCVN 6185-1996
(ISO 7887-1985) A
2. Mùi vị (a)
Không
có mùi,
vị lạ
Cảm quan
A
3. Ðộ đục (a) NTU 2
(ISO 7027 - 1990)
TCVN 6184- 1996
A
4. pH
(a)
6,5÷8,5 AOAC hoặc SMEWW A
5. Ðộ cứng (a) mg/l 300 TCVN 6224 - 1996 A
6.

C
14. Hàm lượng Clorua (a) mg/l 250
TCVN6194 - 1996
(ISO 9297- 1989)
A
15. Hàm lượng Crom mg/l 0,05
TCVN 6222 - 1996
(ISO 9174 - 1990)
C
16. Hàm lượng Ðồng (Cu)
(a)
mg/l 2
(ISO 8288 - 1986)
TCVN 6193- 1996
C
17. Hàm lượng Xianua mg/l 0,07
TCVN6181 - 1996
(ISO 6703/1-1984)
C
18. Hàm lượng Florua mg/l 0,7÷1,5
TCVN 6195- 1996
(ISO10359/1-1992)
B
19.
Hàm lượng Hydro
sunfua
(a)
mg/l 0,05 ISO10530-1992 B
20. Hàm lượng Sắt (a) mg/l 0,5
TCVN 6177-1996 (ISO

(ISO 9964-1-1993)
C
29. Hàm lượng Natri mg/l 200
TCVN 6196-1996
(ISO 9964/1-1993)
B
30. Hàm lượng Sunphát (a) mg/l 250
TCVN 6200 -1996
(ISO 9280 -1990)
A
31. Hàm lượng kẽm (a) mg/l 3
TCVN 6193 -1996
(ISO8288-1989)
C
32. Ðộ oxy hoá mg/l 2 Chuẩn độ bằng KMnO
4
A
1.6. Phát triển bền vững
là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại
đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt
chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
1.7. Suy thoái môi trường
Là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây
ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật.
1.8. Sự cố môi trường
Là các tai biến hay rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người, hay
là sự biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc làm biến đổi
môi trường nghiêm trọng.
1.9. Chất gây ô nhiễm
Là chất hay các yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường sẽ làm cho môi

1.15. Một số vấn đề liên quan đến luật bảo vệ môi trường
Luật Bảo vệ Môi trường của nước Việt Nam là một văn bản có giá trị pháp
lý đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trên lãnh
thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật này quy định về hoạt động bảo
vệ môi trường, chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường, quyền và
nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường. Tất cả tổ chức,
cá nhân muốn thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường cần tìm hiểu và nắm vững
các điều khoản có trong bộ Luật .
Một số khái niệm khác cần lưu ý:
Biên soạn: Ths. Trương Thị Tú Trân 7
Bài giảng: Vệ sinh môi trường
a.Thành phần môi trường: là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước,
không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác.
b. Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch
đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi
trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác,
sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.
c. Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi
trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi
trường.
d. Vệ sinh môi trường là những giải pháp, hành động xử lý các nguồn thải từ mọi
hoạt động sinh hoạt, sản xuất của con người trước khi tiếp xúc với môi trường đất,
nước, không khí
e. Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu
tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng,
diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường.
f. Thông tin về môi trường bao gồm số liệu, dữ liệu về các thành phần môi trường;
về trữ lượng, giá trị sinh thái, giá trị kinh tế của các nguồn tài nguyên thiên nhiên;

luật. Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ, sử dụng các loài thực vật, động vật hoang dã
quý hiếm thuộc danh mục cấm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác không
đúng nơi quy định và quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
- Thải chất thải chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; các chất độc, chất
phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước. Thải khói, bụi, khí có chất
hoặc mùi độc hại vào không khí; phát tán bức xạ, phóng xạ, các chất ion hoá vượt
quá tiêu chuẩn môi trường cho phép. Gây tiếng ồn, độ rung vượt quá tiêu chuẩn cho
phép.
- Nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện không đạt tiêu chuẩn môi trường.
Nhập khẩu, quá cảnh chất thải dưới mọi hình thức, động vật, thực vật chưa qua
kiểm dịch, vi sinh vật ngoài danh mục cho phép.
- Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho con người, sinh vật và hệ
sinh thái; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt
quá tiêu chuẩn cho phép.
- Xâm hại di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, công trình, thiết bị,
phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường.
- Hoạt động trái phép, sinh sống ở khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy hiểm về môi trường đối
với sức khỏe và tính mạng con người.
Biên soạn: Ths. Trương Thị Tú Trân 9
Bài giảng: Vệ sinh môi trường
- Che giấu hành vi huỷ hoại môi trường, cản trở hoạt động bảo vệ môi
trường, làm sai lệch thông tin dẫn đến gây hậu quả xấu đối với môi trường và các
hành vi bị nghiêm cấm khác về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
l. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ
gia đình, cá nhân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động, kết hợp áp dụng các biện pháp
hành chính, kinh tế và các biện pháp khác để xây dựng ý thức tự giác, kỷ cương

trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
- Nội dung, yêu cầu trong bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư, nơi công
cộng
- Nguyên tắc, cách bảo tồn và sử dụng, kiểm soát, xử lý và phòng ngừa trong
quá trình bảo vệ môi trường biển, nước sông và các nguồn nước khác.
- Trách nhiệm, phương thức thu gom và xử lý trong hoạt động quản lý chất
thải, bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ.
- Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm
và phục hồi môi trường.
- Các hoạt động, chương trình quan trắc và thông tin về môi trường, chỉ thị
môi trường, báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh, cấp quốc gia, tình hình tác
động môi trường của ngành, lĩnh vực, thống kê, lưu trữ dữ liệu, thông tin về môi
trường, công bố công khai các dữ liệu, thông tin về môi trường.
- Thực hiện dân chủ cơ sở về bảo vệ môi trường.
- Quy định các nguồn lực trong công tác bảo vệ môi trường: tuyên tuyền,
giáo dục về môi trường và đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường, phát triển
khoa học, công nghệ về bảo vệ môi trường, phát triển công nghiệp môi trường, xây
dựng năng lực dự báo, cảnh báo về môi trường, các nguồn tài chính dùng trong bảo
vệ môi trường…

Biên soạn: Ths. Trương Thị Tú Trân 11
Bài giảng: Vệ sinh môi trường
Chương 2- CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Cuộc sống của chúng ta liên quan mật thiết với những nguồn tài nguyên mà
trái đất cung cấp như không khí, đất, nước, khoáng sản, thực vật, động vật và cả
môi trường sống. Tuy nhiên, mọi thứ tài nguyên cần thiết cho cuộc sống lại có hạn,
không thể khai thác quá mức và bừa bãi. Cùng với sự phát triển về kinh tế, xã hội,
nhu cầu sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên này lại càng tăng, chúng ta đã lấy đi
của trái đất bao nhiêu là khoáng sản, tài nguyên và rồi sau đó lại thải vào môi
trường rất nhiều chất thải. Theo như lời phán xét của các nhà khoa học nghiên cứu

cũng là nguồn gây ô nhiễm nước sông, hồ. Nước rữa trôi qua đồng ruộng có thể
cuốn theo chất rắn, hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón. Nước rữa trôi qua khu dân
cư, đường phố, cơ sở sản xuất công nghiệp có thể làm ô nhiễm nguồn nước do chất
rắn, dầu mỡ,…
Trong nguồn nước thường thấy các loại vi khuẩn, virus từ chất bài tiết của
con người, ngoài ra còn có kim loại nặng và các hợp chất hữu cơ từ sản xuất công
nghiệp. Con người bị nhiễm độc có thể do uống phải nước hoặc ăn thức ăn bị nhiễm
độc. Các loại thủy sản cũng có thể bị nhiễm chất độc trong nước do thịt chúng tích
các chất độc hại và gây hại cho người ăn phải thịt bị nhiễm độc. Ngay cây trồng
cũng có thể bị nhiễm chất độc nếu tưới bằng nước nhiễm độc. (hình 2-1)
Hình 2-1. Cá chết do nước sông bị ô nhiễm (Nguồn: daibieunhandan.vn, 2012)
Hậu quả đối với sức khỏe con người là gây hại đến hệ thống tiêu hóa, bệnh
đường ruột. Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì ô nhiễm nước là một
trong các nguyên nhân chính gây tử vong từ yếu tố môi trường.
b. Ô nhiễm nước ngầm
Nước ngầm là nguồn nước quan trọng nhất. Ở một số vùng ven biển của Việt
Nam, nguồn nước ngầm đã bị nhiểm bẩn do thấm mặn hoặc thấm chua phèn trong
quá trình thăm dò hoặc khai thác. Trong mấy năm qua, việc khai thác nước ngầm
quá mức đã làm giảm lượng nước, nhiễm bẩn vi sinh vật và kim loại nặng đã xảy ra
ở một số nơi, chủ yếu do nhiễm bẩn từ trên mặt đất như các hố chôn lấp rác, tại các
khu đô thị việc chọn vị trí đổ chất thải hoặc bể phốt làm không tốt nên chất độc
cũng như các tác nhân gây bệnh có thể ngấm vào nguồn nước ngầm. Bên cạnh đó
Biên soạn: Ths. Trương Thị Tú Trân 13
Bài giảng: Vệ sinh môi trường
nếu các loại dầu máy thải, chất tẩy rửa từ các hộ gia đình hoặc thuốc bảo vệ thực
vật, phân hóa học dùng trong nông nghiệp không sử dụng đúng quy cách, chưa
được xử lý an toàn cũng gây ô nhiễm cho nguồn nước ngầm. (hình 2-2)
Hình 2-2. Nguồn nước ngầm bị ô nhiễm (Nguồn: daibieunhandan.vn, 2012)
Do sự di chuyển của nước ngầm rất chậm nên sự nhiễm chất độc có thời gian
tích tụ rất dài, thậm chí sau nhiều năm mới thâm nhập vào nguồn nước ăn .

được xử lý (hình 2-4) chảy vào sông rạch và ao hồ gây thiếu hụt oxy làm cho nhiều
loại động vật và cây cỏ không thể tồn tại.
Theo dự đoán của WHO trong năm 2008 có khoảng 2,6 tỷ người không được
tiếp cận với các công trình vệ sinh. Đây chính là nguyên nhân vì sao ở các thành
phố nước bị ô nhiễm nặng nề bởi chất bài tiết của con người.
Biên soạn: Ths. Trương Thị Tú Trân 15
Bài giảng: Vệ sinh môi trường
Hình 2-4. Nước thải chưa qua xử lý (Nguồn: daibieunhandan.vn, 2012)
*Ảnh hưởng đến sức khỏe: tình trạng trên dẫn đến một loạt bệnh như tả,
thương hàn, kiết lị, viêm gan A và bệnh giun sán (bảng 2-1) . Theo dự đoán của
WHO mỗi năm có khoảng 1,5 triệu người bị chết liên quan đến nước thải không
được xử lý.
Bảng 2-1. Các bện liên quan đến ô nhiễm nguồn nước do nước thải chưa xử lý
Bệnh Vi sinh vật gây bệnh
Tả Khuẩn tả: ‘Eltor
Lỵ trực khuẩn Shigella
Thương hàn Salmonella typhi
Tiêu chảy trẻ em Echerichia coli
Ngoài ra, nước có thể bị nhiễm độc bởi một số chất độc hóa học như các kim
loại nặng, các chất phóng xạ và các chất gây ung thư…từ nước thải của các khu
công nghiệp, nước bị nhiễm chì, đồng, thạch tín (asen) vượt quá 0,05 mg/l sẽ gây
độc cho người: táo bón, tiêu chảy hay ung thư da.
Trong nước thải đặc biệt có BOD, COD, tổng Nitơ, photpho, các kim loại
nặng…cao sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái dưới nước: làm cạn kiệt
lượng oxy, gây cản trở quá trình trao đổi oxy của sinh vật sẽ gây chết các sinh vật
trong nước, làm suy giảm hệ sinh thái dẫn đến mất cân bằng sinh học sẽ tác động
tiêu cực đến đời sống con người.
* Các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm và bảo vệ môi trường nước:
Biên soạn: Ths. Trương Thị Tú Trân 16
Bài giảng: Vệ sinh môi trường

như CO, hơi xăng dầu (HmCn, VOC), SO
2
, chì, BTX. Phát thải những chất này liên
quan chặt chẽ đến chất lượng xăng dầu. Trong cơ cấu tiêu thụ xăng dầu của quốc
gia thì giao thông vận tải chiếm tỷ trọng lớn nhất , là nguồn phát thải khí ô nhiễm
lớn nhất trong đô thị.

Hình 2-5. Khói giao thông tại các thành phố lớn của Việt Nam
(Nguồn: daibieunhandan.vn, 2012)
* Một số ảnh hưởng của sự ô nhiễm không khí đến con người và môi trường:
- Ảnh hưởng đến sức khỏe: một số bệnh mãn tính về đường hô hấp và hệ tuần
hoàn. Bụi mịn gây các bệnh như hen suyễn, viêm phế quản mãn tính cho đến ung
thư phổi. Trẻ em và người già dễ bị các căn bệnh này. Theo dự đoán của WHO mỗi
Biên soạn: Ths. Trương Thị Tú Trân 18
Bài giảng: Vệ sinh môi trường
năm có khoảng 865.000 trường hợp tử vong do ô nhiễm không khí gây nên, thông
thường tử vong do cơ thể thiếu oxy gây chết ngạt.
- Ảnh hưởng đến hệ sinh thái tự nhiên: mưa acid là một hiện trạng do ô nhiễm
không khí làm cho các hệ sinh thái trên cạn cũng như dưới nước ảnh hưởng nặng,
giảm pH đất gây chết ở thực vật, giảm pH nước gây chết ở động vật như cá, tôm,
thủy sinh.
* Các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm và bảo vệ môi trường không khí
- Quản lý và kiểm soát môi trường: thành lập các cơ quan chuyên trách về
quản lý môi trường, tiến hành kiểm soát các ngành gây ô nhiễm môi trường, lượng
xe cộ lưu thông, sử dụng hệ thống kiểm tra tự động về nồng độ ô nhiễm môi trường
không khí.
- Quy hoạch xây dựng đô thị và bố trí khu công nghiệp: hình thành các nhà
máy với các tổ hợp công nghệ hiện đại, hợp khối trong thiết bị mặt bằng chung,
phân khu theo các giai đoạn phát triển nhà máy hợp lý, tập trung hóa các hệ thống
đường ống công nghệ.

này được thực hiện hết sức thủ công và không bảo đảm điều kiện an toàn nên
thường xảy ra các vụ ngộ độc chì đối với những lao động tiếp xúc trực tiếp với bình
ắc quy cũ (hình 2-8). Cạnh đó gây ngộ độc mãn tính: chì tích tụ dần do khối lượng
rất nhỏ qua hệ thống hô hấp và tích tụ ở xương.
Hình 2-8. Nổ do tái tạo bình acquy cũ (Nguồn: daibieunhandan.vn, 2012)
Ảnh hưởng đến sức khỏe : người bị nhiễm độc chì bị rối loạn về sự phát triển,
hay quên, khó ngủ. Gây suy giảm gan, mệt mỏi, đau đầu, đau cơ và đau xương. Nếu
bị ngộ độc nhiều có thể bị hôn mê và tử vong, trẻ em có nguy cơ bị tổn thương thần
kinh.
b. Các lò nung và chế biến hợp kim
Trong quá trình sản xuất và chế biến các loại kim loại như đồng, nicken, kẽm,
bạc, kobalt, vàng và kadmium môi trường bị ảnh hưởng nặng nề. Hydrofluor,
sunfua-dioxit, Nitơ-oxit khói độc cũng như các kim loại nặng như chì, Arsen,
Chrom, Kadmium, Nickel, đồng và kẽm bị thải ra môi trường. (hình 2-9).
Một lượng lớn a xít-sunfuaric được sử dụng để chế biến. Chất thải rắn độc hại
cũng gây hại đến môi trường. Thông thường con người hít thở các chất độc hại này
hoặc chúng thâm nhập vào chuỗi thực phẩm. Bụi mịn gây hại nặng nề và ảnh hưởng
tới nguồn nước.
Biên soạn: Ths. Trương Thị Tú Trân 21
Bài giảng: Vệ sinh môi trường

Hình 2-9. Khói lò nung và chế biến hợp kim (Nguồn: daibieunhandan.vn, 2012)
Ảnh hưởng đến sức khỏe: có dạng gây hại ngay hoặc mãn tính như gây hại
mắt, hệ hô hấp, da, gan, thận và hệ thần kinh. Nghiêm trọng hơn là ảnh hưởng đến
hệ tim mạch và phổi, thậm chí có thể gây tử vong do tích lũy lâu dài trong cơ thể.
c. Chất thải phóng xạ và chất thải từ việc khai thác Uran
Chất phóng xạ được sử dụng để sản xuất điện, dùng trong lĩnh vực Quân sự
và Y học.
Việc xử lý chất thải phóng xạ từ các lò phản ứng (hình 2-10) dưới dạng thanh
đốt vô cùng khó khăn.Việc chôn vĩnh viễn loại chất thải này hầu như là chuyện

Hình 2-11. Sự ô nhiễm tại các làng nghề (nguồn: daibieunhandan.vn, 2012)
2.2. Nguyên nhân gián tiếp
2.2.1. Hoạt động chặt phá rừng
Hệ sinh thái bao gồm cả quần thể với môi trường quanh ta như đất : đất phù
sa ven sông, đất phèn, đất mặn, đất cát ven biển , nước : lụt lội, hạn hán, chất lượng
của nước như nước mặn, nước lợ, nước ngọt; không khí ta thở: không khí trong
Biên soạn: Ths. Trương Thị Tú Trân 23
Bài giảng: Vệ sinh môi trường
lành, không khí ô nhiễm. Cả ba yếu tố nước, đất, không khí có tác động hỗ tương
lên nhau.
Các sinh vật trên đất gồm giới thực vật rừng dày, rừng thưa, thảo nguyên,
giới động vật chim muông cầm thú ăn cỏ và ăn thịt và một giới khác ít người nói
đến nhưng rất quan trọng là giới vi cơ thể, nó tái chế biến các phế thải động vật và
thực vật. Cả ba giới thực vật, động vật, phân hủy cũng có tương quan và tác động
lên nhau. Nếu rừng bị chặt phá trên thượng nguồn sẽ tác động đến nguồn nước
(nước mặn xâm nhập, lụt lội), đến đất (xói mòn đất, đất màu bị mất đi); đất nghèo
cằn cỗi thì sản xuất nông nghiệp kém đi.
Hiện nay ở nước ta, rừng bị đốn phá qúa mức do nhiều yếu tố như tình trạng
gia tăng dân số dẫn đến sự du canh du cư của người dân phá rừng làm nương rẫy,
làm đất nông nghiệp trong khi đó nguồn đất nông nghiệp xưa nay lại được dùng làm
khu đô thị, nhà ở hay các khu sản xuất công nghiệp, sự thiếu hiểu biết chỉ vì lợi
nhuận trước mắt đó là nạn phá rừng lấy gỗ (hình 2-12)
.
Hình 2-12. Rừng bị chặt phá do con người
Rừng nguyên sinh là tài sản quốc gia mà thiên nhiên và tạo hoá ban tặng.
Rừng là nơi cản bớt sự xói mòn đất, giúp làm chậm dòng chảy của nước, giúp điều
hoà nguồn nước, bảo toàn đa dạng sinh học, cải tạo môi trường đất, có tác dụng
nâng cao độ phì nhiêu của đất. Sự phá rừng làm cho nơi trú ẩn của các loài động vật
hoang dã càng ngày càng nhỏ dần nên chim muông, thú hoang càng ngày càng
hiếm, đồi trọc càng ngày càng nhiều, làm mất cân bằng hệ sinh thái. Hoạt động chặt


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status