Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần đầu tư phát triển và tư vấn thiết kế xây dựng hà nội - Pdf 25

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Ngọc Anh Lớp: CĐ09KT5
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
Lời mở đầu
Nền kinh tế nớc ta đã và đang chuyển mình cho những bớc phát triển mới
trong nền kinh tế của thế kỷ XXI, cùng với sự phát triển đó, nhân tố con ngời đợc
đặt lên hàng đầu. Việc tận dụng hiệu quả khả năng lao động của con ngời là vấn đề
mà các nhà quản lý cần quan tâm. Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con
ngời, là hoạt động chân tay hay trí óc của con ngời nhằm biến đổi các vật tự nhiên
tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần xã hội phục vụ nhu cầu của chính con
ngời. Lao động có năng suất, chất lợng hiệu quả là nhân tố quyết định sự phát triển
của đất nớc. Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là
yếu tố quyết định nhất. Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản
cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Sử dụng hợp lý lao
động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống góp
phần hạ thấp sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện
nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên và ngời lao động trong
doanh nghiệp.
Tiền lơng gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân viên đã
thực hiện, tiền lơng là phần thu nhập chính của công nhân viên. trong các doanh
nghiệp hiện nay việc trả lơng cho công nhân viên có nhiều hình thức khác nhau, nh-
ng chế độ tiền lơng tính theo sản phẩm đang đợc thực hiện ở một số doanh nghiệp
là đợc quan tâm hơn cả. trong nội dung làm chủ của ngời lao động về mặt kinh tế,
vấn đề cơ bản là làm việc trong việc phân phối sản phẩm xã hội nhằm thực hiện
đúng nguyên tắc phân phối theo lao động. Thực hiện tốt chế độ tiền lơng sản
phẩm sẽ kết hợp đợc nghĩa vụ và quyền lợi, nêu cao ý thức trách nhiệm của cơ sở sản
xuất, nhóm lao động và ngời lao động đối với sản phẩm mình làm ra, đồng thời phát
huy năng lực sáng tạo của ngời lao động, khăc sphục khó khăn trong sản xuất và đời
sống để hoàn thành kế hoạch. trong cơ chế quản lý mới hiện nay thực hiện rộng rãi
SV: Nguyn Th Ngc Anh Lp: C09KT5

XY DNG H NI
1.1Lý luận về tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.1.1 Khái niệm và bản chất của tiền lơng
Khái niệm của tiền lơng
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu hao
các yếu tố cơ bản ( lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động). Trong đó, lao
động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời sử dụng các t liệu
lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tợng lao động thành các vật phẩm có
ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình. Để đảm bảo tiến hành liên tục quá
trình tái sản xuất, trớc hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, nghĩa là
sức lao động mà con ngời bỏ ra phải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao động.
Trong nền kinh tế thị trờng, thù lao lao động đợc thể hiện bằng thớc đo giá trị và
gọi là tiền lơng.
Tiền lơng( tiền công) là biểu hiện bằng tiền của phần thù lao lao động mà
doanh nghiệp trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian, khối lợng và chất lợng cộng
việc của họ đã cống hiến cho doanh nghiệp. Tiền lơng( tiền công) chính là một phần
chi phí nhân công mà doanh nhgiệp trả cho ngời lao động.
Bản chất của tiền lơng
- Tiền lơng là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động,
kích thích và tạo mối quan tâm của ngời lao động đến kết quả công việc của họ.
Nói cách khác, tiền lơng chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động. đối với
các doanh nghiệp, tiền lơng phải trả cho ngời lao động là một yếu tố cấu thành nên
sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất và cung cấp. Không ngừng nâng cao
tiền lơng thực tế của ngời lao động, cải thiện và nâng cao mức sống của ngời lao
động là vấn đề đang đợc các doanh nghiệp quan tâm, vì đó chính là một động lực
quan trọng để nâng cao năng suất lao động. Các doanh nghiệp cần phải sử dụng
sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lơng, hạ giá thành sản phẩm.
- Ngoài tiền lơng, ngời lao động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ
SV: Nguyn Th Ngc Anh Lp: C09KT5
4

Lợi ích của ngời lao động là động lực của sản xuất. Chính sách tiền lơng đúng
đắn là động lực to lớn phát huy sức mạnh của nhân tố con ngời trong việc thực hiện
các mụch tiêu kinh tế xã hội. Vì vậy tổ chức tiền lơng và tiền công thúc đẩy và
khuyến khích ngời lao động nâng cao năng suất, chất lợng và hiêụ quả cuả lao động
đảm bảo sự công bằng và xã hội trên cơ sở thực hiện chế độ trả lơng. Tiền lơng phải
SV: Nguyn Th Ngc Anh Lp: C09KT5
5
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
đảm bảo :
+ Khuyến khích ngời lao động có tài năng.
+ Nâng cao trình độ văn hoá và nghiệp vụ cho ngời lao động.
+ Khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, biến phân phối trở thành
một động lực thực sự của sản xuất.
* Chức năng thớc đo giá trị:
Thớc đo giá trị là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợp. Mỗi khi giá cả biến
động, bao gồm cả giá cả sức lao động hay nói cách khác tiền lơng là giá cả sứcc lao
động, là một bộ phận của sản phẩm xã hội mới đợc sáng tạo lên.
Tiền lơng phải thay đổi với sự dao động của giá cả sức lao động.
* Chức năng tích luỹ:
Bảo đảm tiền lơng của ngời lao động không những duy trì đợc cuộc sống hàng
ngày mà còn có thể dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động
hoặc xảy ra bất chắc.
1.1.2 .ý nghĩa của tiền lơng
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động. Ngoài ra ngời lao
động còn đợc hởng một số thu khác nh: trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thởng, tiền ăn
ca. Chi phí tiền lơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch
vụ do doanh nghiệp sản xuất ra.Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao
động, trên cơ sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lơng và các
khoản liên quan từ đó kích thích ngời lao động quan tâm đến thời gian, kết qủa và
chất lợng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp

của ngời lao động sẽ rất bấp bênh.
- Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hởng ít nhiều đến tiền lơng. Về
việc quản lý đợc thực hiện nh thế nào, sắp xếp đội ngũ cán bộ ra sao để giám sát và đề
ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của ngời lao động để tăng
hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền lơng.
* Nhóm nhân tố thuộc bản thân ngời lao động:
- Trình độ lao động: với lao động có trình độ cao thì sẽ đợc thu nhập cao hơn
so với lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt đợc trình độ đó ngời lao động phải
bỏ ra một khoản chi phí tơng đối cho việc đào tạo đó. Có thể đào tạo dài hạn ở trờng
lớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp. Để làm đợc những công việc đòi hỏi phải
có hàm lợng kiến thức, trình đọ cao mới thực hiện đợc, đem lại hiệu quả kinh tế cao
cho doanh nghiệp thì việc hởng lơng cao là tất yếu.
- Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thờng đi đôi với nhau. Một ngời
qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút đợc nhiều kinh nghiệm, hạn chế đợc những rủi ro
có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của mình trớc công
việc đạt năng suất chất lợng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽ ngày càng tăng lên.
- Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đmả bảo chất lợng hay không
SV: Nguyn Th Ngc Anh Lp: C09KT5
7
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
đều ảnh hởng ngay đến tiền lơng của ngời lao động.
* Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc:
- Mức hấp dẫn cua rcông việc: công việc có sức hấp dẫn cao thu hút đợc nhiều
lao động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lơng, ngợc lại với công việc
kém hấp dẫn để thu hút đợc lao động doanh nghiệp phải có biện pháp tăng mức l-
ơng cao hơn.
- Mức độ phức tạp của công việc: với độ phức tạp của công việc càng cao thì
định mức tiền lơng cho công việc đó càng cao. Độ phức tạp của công việc có thể là
khó khăn về trình độ kỹ thuật, khó khăn về điều kiện làm việc, mức đọ nguy hiểm
cho ngời thực hiện do đó mà tiền lơng sẽ cao hơn so với công việc giản đơn.

lơng trả cho ngời lao động trong thời gian nghỉ phép, hội họp,học tập, lễ, tết, ngừng
sản xuất
- Cách phân loại này không những giúp cho việc tính toán, phân bổ chi phí tiền
lơng đợc chính xác mà còn cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phí tiền lơng.
Các khoản trích theo tiền lơng
Bên cạnh chế độ tiền lơng, tiền thởng đợc hởng trong quá trình kinh doanh, ng-
ời lao động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc Quỹ Bảo hiển xã hội( BHXH),
Bảo hiểm y tế ( BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp( BHTN), Quỹ trợ cấp mất việc làm,
Kinh phí công đoàn( KPCĐ). Các quỹ này đợc hình thành một phần do ngời lao
động đóng góp, phần còn lại đợc tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
- Quỹ Bảo hiểm xã hội: Đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định
trên tổng số tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp ( chức vụ, thâm niên) của
công nhân, viên chức, lao động thuộc đối tợng đóng BHXH thực tế phát sinh trong
tháng. Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ Quỹ BHXH là 22% , trong đó 16% do đơn vị hoặc
chủ sử dụng lao động đóng góp, 6% còn lại ngời lao động đóng góp và đợc trừ vào l-
ơng tháng. Quỹ BHXH đợc dùng đẻ chi trả cho ngời lao động trong các trờng hợp ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất. Quỹ này do cơ quan
BHXH quản lý.
- Quỹ Bảo hiểm y tế: đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng số tiền lơng của công nhân, viên chức, lao động thuộc đối tợng đóng BHYT
thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích quỹ BHYT là 4,5 % trong đó 3% do đơn
vị hoặc chủ sử dụng lao động đóng góp, tính vào chi phí kinh doanh và 1,5% do
ngời lao động đóng góp và trừ vào thu nhập của ngời lao động. Quỹ này dùng để
thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang cho ngời lao
động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ, tai nạn lao động. Quỹ này do cơ quan
BHXH quản lý.
- Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp: Đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy
định trên tổng số tiền lơng tháng của công nhân, viên chức, lao động tham gia
SV: Nguyn Th Ngc Anh Lp: C09KT5
9

quản lý, đòi hỏi kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơngphải quán triệt các
nguyên tắc sau:
Phải phân loại lao động hợp lý:
Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều laọi khác nhau nên để thuận lợi cho
SV: Nguyn Th Ngc Anh Lp: C09KT5
10
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại. Phân loại lao động là
sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định. Về mặt
quản lý và hạch toán, lao động thờng đợc phận loại theo các tiêu thức sau đây:
- Phân loại lao động theo thời gian lao động:
Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động có thể chia thành lao động thờng
xuyên, trong danh sách ( gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và dài hạn) và lao động tạm
thời, mang tính thời vụ. Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm đợc tổng số
lao động của mình, từ đó có kế hoạch sử dụng,bồi dỡng, tuyển dụng và huy động
khi cần thiết. Đồng thời xác định các khoản nghĩa vụ với ngời lao động và với Nhà
nớc đợc xác định.
- Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất:
Dựa theo mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, có thể phân lao
động của doanh nghiệp thành 2 loại sau:
+ Lao động trực tiếp sản xuất: Là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia voà
quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ. Thuộc loại này bao gồm
những ngời điều khiển thiết bị, máy móc để sản xuất sản phẩm ( kể cả cán bộ kỹ
thuật trực tiếp sử dụng), những ngời phục vụ quá trình sản xuất ( vận chuyển, bốc
dỡ nguyên, vật liệu trong nội bộ, sơ chế nguyên, vật liệu trớc khi đa vào sản
xuất).
+ Lao động gián tiếp sản xuất: Đay là bộ phận lao động tham gia một cách
gián tiếp vào quá trình sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp. Thuộc bộ phận này
bao gồm nhân viên kỹ thuật ( trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức, chỉ đạo,
hớng dẫn kỹ thuật), nhân viên quản lý kinh tế ( trực tiếp lãnh đạo, tổ chức, quản lý

nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản
lý của doanh nghiệp. Vận dụng hình thức tiền lơng thích hợp nhằm quán triệt
nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa 3 loại lợi ích: lợi ích
chung của xã hội, lợi ích của doanh nghiệp và ngời lao động, phát huy tác dụng đòn
bẩy kinh tế, khuyến khích ngời lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao
năng suất lao động, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nhân công để hạ giá thành
sản phẩm. Thực tế trong các doanh nghiệp hiện nay, các hình thức tiền lơng chủ yếu
đợc áp dụng là : tiền lơng theo thời gian,tiền lơng theo sản phẩm và tiền lơng khoán.
Tiền lơng theo thời gian
Tiền lơng theo thời gian thờng đợc áp dụng đẻ trả lơng cho lao động làm việ
theo giờ hành chính nh: văn phòng, hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê,
kế hoạch, tài vụ- kế toán Trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng cho ngời
lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế. Tiền lơng theo thời gian có thể chia
ra:
SV: Nguyn Th Ngc Anh Lp: C09KT5
12
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
Tiền lơng tháng là tiền lơng cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động( đối với lao động hợp đồng ) hoặc căn cứ vào tiền lơng cấp bậc và thời gian
làm việc thực tế trong tháng.
- Tiền lơng tuầnlà tiền lơng trả cho một tuần làm việc đợc xác định trên cơ sở
tiền lơng tháng nhân ( x) với 12 tháng và chia ra (: ) cho 52 tuần.
- Tiền lơng ngày là tiền lơng trả cho một ngày làm việc và đợc xác định bằng
cách lấy tiền lơng tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng.
- Tiền lơng giờ là tiền lơng trả cho một giờ làm việc và đợc xác định bằng cách
lấy tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Lao
Động( không quá 8 giờ / ngày).
Hình thức trả lơng theo thời gian có u điểm là đơn giản, dễ tính toán nhng có
hạn chế nhất định là mang tính bình quân, cha thực sự gắn với kết quả sản xuất nên
đẻ khắc phục phần nào hạn chế đó, trả lơng theo thời gian có thể đợc kết hợp chế độ

- Trả lơng theo sản phẩm có thởng là việc kết hợp trả lơng theo sản phẩm ( sản
phẩm trực tiếp hoặc sản phẩm gián tiếp) với chế độ tiền thởgn trong sản xuất ( th-
ởng nânng cao chất lợng, thởng năng suất lao động, thởng tiết kiệm chi phí ).
Nhờ đó, ngời lao động quan tâm hơn đến việc cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lợng
sản phẩm làm ra, tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động,
- Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến là việc trả lơng trên cơ sở sản phẩm trực tiếp,
đồng thời căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức sản xuất. Mức độ hoàn thành
định mức sản xuất càng cao suất lơng luỹ tiến càng lớn. Nhờ vậy, trả lơng theo sản
phẩm luỹ tiến sẽ kích thích đợc ngời lao động tăng nhanh năng suất lao động.
Tiền lơng khoán
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơn cho ngời lao động theo khối lợng và chất
lơng công việc mà họ hoàn thành.
Ngoài chế độ tiền lơng, các doanh nghiệp còn tiến hành chế đọ tiền thởng cho
cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiền thởng bao
gồm thởng thi đua ( lấy từ quỹ khên thởng ) và thởng trong sản xuất kinh doanh( th-
ởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng tiết kiệm vật t, thởng phát minh, sáng
kiến).
1.1.7 . Hạch toán tiền lơng.
Hạch toán chính xác và hợp lý tiền lơng và các khoản trích theo lơng sẽ tạo ra
sự công bằng cho ngời lao động. Chi phí tiền lơng là một phần trong giá thành sản
phẩm, do vậy để có kết quả kinh doanh chính xác đòi hỏi phải chính xác ngay từ
khâu hạch toán tiền lơng. tổ chức tốt công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng sẽ giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lơng, đảm bảo việc trả lơng,
trợ cấp theo đúng nguyên tắc chế độ, kích thích ngời lao động hăng hái làm việc.
Hạch toán số lợng lao động.
Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ phận,
phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lợng lao
động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế toán có thể
nắm đợc từng ngày có bao nhiêu ngời làm việc, bao nhiêu ngời nghỉ với lý do gì.
Hàng ngày tổ trởng hoặc ngời có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng ngời làm

chấm công theo các kí hiệu đã quy định và ghi số giờ công thực hiện công viẹc đó
bên cạnh kí hiệu tơng ứng.
Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trờng hợp làm thêm giờ hởng lơng thời
gian nhng không thanh toán lơng làm thêm.
Hạch toán kết quả lao động.
Căn cứ vào xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành. Do phiếu là chứng
từ xác nhận số lơng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân
SV: Nguyn Th Ngc Anh Lp: C09KT5
15
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
ngời lao động nên nó làm cơ sử để kế toán lập bảng thanh toán tiền lơng cho ngời
lao động. Phiếu này đợc lập thành 2 liên: 1 lên lu và một liên chuyển đến kế toán
tiền lơng để làm thủ tục thanh toán cho ngời lao đọng và phiếu phải có đầy đủ chữ
ký của ngời giao việc, ngời nhận việc, kiểm tra chất lơng và ngời duyệt.
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành đợc dùng trong trờng hợp doanh nghiệp
áp dụng theo hình thức lơng trả theo sản phẩm trực tiếp hoặc lơng khoán theo khối
lơng công việc. Đây là hình thức trả lơng tiến bộ nhất đúng nguyên tắc phân phối
theo lao động, nhng đòi hỏi phải có sự giám sát chặt chẽ và kiểm tra chất lợng snả
phẩm một cách nghiêm ngặt.
Hạch toán tiền lơng cho ngời lao động
Căn cứ vào bảng chấm công để biết thời gian lao động cũng nh số ngày công
lao động của từng ngời sau đó tại từng phòng ban, tổ , nhóm lập bảng thanh toán
tiền lơng cho từng ngời lao động. Ngoài bảng chấm công ra thì các chừng từ kèm
theo là bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thì gian lao động hoặc công việc
hoàn thành.
Bảng thanh toán tiền lơng: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lơng ngời
lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để
thống kê về lao động tiền lơng. bảng thanh toán tiền lơng đợc lập hàng tháng theo
từng bộ phận( phòng, ban, tổ, nhóm) tơng ứng với bảng chấm công.
Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lơng là các chứng từ về lao động nh: bảng chấm

- Lập các báo cáo về lao động tiền lơng kịp thời, chính xác.
- Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động về cả số lợng, thời
gian, năng suất, trên cơ sở đố đề xuất các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động.
- Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ lơng, xây dựng phơng án trả lơng
hợp lý nhằm kích thích ngời lao động nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi
phí, nâng cao chất lơng sản phẩm.
lao động tiền lơng bao gồm:
- Bảng chấm công.
- Bảng thanh toán tiền lơng.
- Phiếu nghỉ BHXH.
- Bảng thanh toán BHXH.
- Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc đã hoàn thành.
- Phiếu báo làm thêm giờ
Dựa vào lao động nêu trên nhân viên hạch toán phân xởng tổng hợp là làm báo
cáo gửi lên phòng lao động tiền lơng và phòng kế toán để tổng hợp và phân tích tình
SV: Nguyn Th Ngc Anh Lp: C09KT5
17
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
hình chung toàn doanh nghiệp, phòng kế toán dựa vào các tài liệu trên và áp dụng
các hình thcs tiền lơng để làm bảng thanh toán tiền lơng và tính BHXH, BHYT,
KPCĐ.
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng kế toán viết phiếu chi, chứng từ tài liệu
về các khoản khấu trừ trích nộp.
Thủ tục kế toán
Từ bảng chấm công kế toán cộng sổ công làm việc trong tháng, phiếu báo làm
thêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm, kế toán tiến hành trích lơng cho các bộ phận
trong doanh nghiệp. Trong bảng thanh toán tiền lơng phải phản ánh đợc các nội
dung các khoản thu nhập của ngời lao động đợc hởng, các khoản khấu trừ BHXH,
BHYT, và sau đó mới là số tiền còn lại của ngời lao động đợc lĩnh. Bảng thanh toán

- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của ngời lao động.
- Tiền lơng, tiền công và các khoản khác trả cho ngời lao động.
- Kết chuyển tiền lơng ngời lao động cha lĩnh.
Bên có:
- Tiền lơng, tiền công, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả cho ngời lao
động thực tế phát sinh trong kỳ.
Số d Có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phaỉ trả cho ngời lao động.
Số d Nợ ( nếu có): Số trả thừa cho ngời lao động.
Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 3341 Phải trả công nhân viên
- Tài khoản 3348 Phải trả lao động khác
Ngoài ra, tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: thanh toán l-
ơng và thanh toán các khoản khác, các khoản khác có liên quan nh: TK 111, 112,
138, 431
Tài khoản 338 phải trả phải nộp khác
Phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ
chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN, doanh thu cha
thực hiện, các khoản khấu trừ vào lơng theo quyết định của toà án( tiền nuôi con khi
li dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí), giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay
mợn tạm thời, các khoản nhận ký quỹ, ký cợc ngắn hạn của phía đối tác, các khoản
thu hộ, giữ hộ
TK 338 có 6 TK cấp 2, đó là:
- Tk 3381: Tài sản thừa chờ xử lý
- TK 3382: Kinh phí công đoàn
- TK 3383: Bảo hiểm xã hội
- Tk 3384: Bảo hiểm y tế
SV: Nguyn Th Ngc Anh Lp: C09KT5
19
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
- TK3387: Doanh thu nhận trớc

Nợ TK 642: Phải trả cho CNV quản lý doanh nghiệp.
SV: Nguyn Th Ngc Anh Lp: C09KT5
20
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
Có TK 334: Tổng số tiền ăn ca phải trả cho ngời lao động.
- Tiền thởng ( thởng thi đua , thởng cuối quý, cuối năm), tiền trợ cấp phúc lợi
phải trả cho CNV lấy từ quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi, kế toán ghi:
Nợ TK 353 ( 3531): Thởng thi đua từ quỹ khen thởng
Nợ TK 353 ( 3532): Trợ cấp lấy từ quỹ phúc lợi
Có TK 334: Tổng số tiền thởng, trợ cấp phải trả cho CNV.
- Số bảo hiểm xã hội phải trả trực tiếp cho CNV trong kỳ( ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động), kế toán ghi:
Nợ TK 338 ( 3383): Ghi giảm Quỹ BHXH
Có TK 334: Số BHXH phải trả cho ngời lao động.
- Khi trích trớc tiền lơng nghỉ phép hoặc ngừng sản xuất theo kế hoạch của lao
động trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 622 ( chi tiết đối tợng): Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335: Chi phí phải trả.
- Khi có lao động trực tiếp nghỉ phép ngừng sản xuất theo kế hoạch, phản ánh
tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả, kế toán ghi:
Nợ TK 335: Chi phí phải trả
Có TK 334: Tiền lơng phép phải trả cho công nhân trực tiếp.
- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV ( theo quy định, sau khi đóng
BHXH, BHYT, BHTN và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu trừ không
đợ vợt quá 30% số còn lại, kế toán ghi:
Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333( 3335): Thuế thu nhập cá nhân phải nộp
Có TK 338( 3383, 3384, 3389) : khoản đóng góp vào quỹ BHXH,
BHYT, BHTN.
Có TK 141: số tạm ứng trừ vào lơng

- Khi nộp các khoản về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho cơ quan quản lý
quỹ, kế toán ghi:
Nợ TK 338( 3382, 3383, 3384, 3389): Ghi giảm số phải nộp
Có TK 111, 112,
- Phản ánh số chi tiêu kinh phí côgn đoàn tại cơ sở, kế toán ghi:
Nợ TK 338( 3382): Ghi giảm kinh phí công đoàn
Có TK 111, 112
- Trờng hợp số đã nộp, đã trả về KPCĐ, BHXH ( kể cả số vợt chi) lớn hơn số
phải trả, phải nộp đợc cấp bù, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Số tiền đợc cấp bù đã nhận
Có TK 338( 3382, 3383): Số đợc cấp bù.
SV: Nguyn Th Ngc Anh Lp: C09KT5
22
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
Sơ đồ 1 : Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản thanh toán với ngời lao động
TK 141,138,333 TK 334 TK622
Các khoản khấu trừ vào CNTT SX
Thu nhập của ngời LĐ Tiền
lơng, TK 627
tiền
thởng, Nhân viên PX
BHXH
TK3383,3384,3389 và các
TK641, 642
Phần đóng góp cho quỹ khoản
BHXH, BHYT, BHTN khác NV bán hàng
phải QLDN
trả
cho TK 353
TK111, 112 ngời

L hỡnh thc k toỏn n gin , s dng s nht ký chung ghi chộp cho tt
c cỏc hot ng kinh t tỏi chớnh. Theo th t, thi gian v theo quan h i ng
ti khon sau ú s dng s liu s nht ký chung ghi s cỏi cỏc ti khon liờn
quan. Cỏc loi s k toỏn ca hỡnh thc ny bao gm: s nht ký chuyờn dung, s
nht ký chung, s cỏi v cỏc s k toỏn chi tit.

SV: Nguyn Th Ngc Anh Lp: C09KT5
TK622,627,641,
642
Chng t gc, bng
tng hp chng t
gc
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức nhật ký chung
SV: Nguyễn Thị Ngọc Anh Lớp: CĐ09KT5
Sổ quỹ Nhật ký
chuyên
Sổ kế toán
chi tiết
Nhật ký
chung
Sổ cái các tài
khoản
Bảng đối
chiếu số phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status