Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Toàn thể nhân loại đã bớc vào những năm đầu tiên của thế kỷ XXI- thế kỷ
văn minh, trong đó tri thức và công nghệ là hai đặc trng chủ yếu nhất. Việt Nam
tuy còn nghèo về kinh tế nhng những thành tựu đạt đợc trong hơn 15 năm đổi mới
vừa qua cũng đã tạo ra những tiền đề vật chất và tinh thần để chuẩn bị cải cách, b-
ớc vào thế giới văn minh, hoà nhập với cộng đồng. Nhng cần có chiến lợc phát
triển nh thế nào để có thể khẳng định mình trên trờng quốc tế, đó là một câu hỏi
lớn đặt ra cho Việt Nam cũng nh cho các quốc gia khác trên thế giới.
Chính trong Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam cũng đã khẳng định
mục tiêu tổng quát của chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội 2001- 2010 là đa đất
nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá,
tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một
nớc công nghiệp theo hớng hiện đại hoá. Để đạt mục tiêu đó thì con ngời và
nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng nhất, quyết định sự phát triển đất nớc trong
thời kỳ công nghiệp hoá- hiện đại hoá nên cần tạo chuyển biến cơ bản và toàn diện
về giáo dục (Văn kiện Đại hội Đảng IX).
Vì vậy có thể nói phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo là cơ sở đảm bảo cho
sự phát triển kinh tế ổn định, lâu dài và đầu t cho sự nghiệp giáo dục đào tạo là
đầu t cho con ngời - động lực trực tiếp của sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội.
Song việc đầu t cho sự nghiệp giáo dục đào tạo là rất tốn kém mà hiệu quả của nó
lại không thấy ngay đợc, hơn nữa nguồn kinh phí dành cho phát triển sự nghiệp
giáo dục còn hạn hẹp nên việc mở rộng khai thác nguồn tài chính cho sự nghiệp
giáo dục đào tạo có ý nghĩa rất quan trọng nhằm phát triển nền kinh tế xã hội ở
nớc ta.
Trong những năm qua, do ảnh hởng của công cuộc đổi mới nên công tác
quan hệ quốc tế của nớc ta, đặc biệt là trong ngành giáo dục và đào tạo có nhiều
1
chuyển biến thuận lợi. Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (Official
Development Assistance - ODA) do các tổ chức song phơng, đa phơng tài trợ cho
ngành giáo dục trở nên vô cùng quan trọng. Việc thu hút và sử dụng nguồn vốn
chặt chẽ với nhau dựa trên cơ sở các quan điểm, chính sách kinh tế đối ngoại và
chính sách sử dụng nguồn vốn ODA của Đảng và Nhà nớc.
5. Bố cục của khóa luận
Tơng ứng với nội dung nghiên cứu, ngoài phần lời mở đầu, kết luận, tài liệu
tham khảo, mục lục, các từ viết tắt, khoá luận đợc kết cấu nh sau:
Chơng I: Vai trò của nguồn vốn ODA đối với ngành giáo dục ở Việt Nam.
Chơng II: Thực trạng tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA
trong ngành giáo dục ở Việt Nam giai đoạn 1993- 2002.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm tăng cờng khả năng thu hút và hiệu
quả sử dụng nguồn vốn ODA trong ngành giáo dục ở Việt Nam trong thời gian
tới.
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế , thời gian chuẩn bị không nhiều,
hơn nữa việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA ở Việt Nam còn khá mới mẻ,
cha đợc tổng kết, rút kinh nghiệm thờng xuyên nên khoá luận không tránh khỏi
thiếu sót, kính mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để em có thể học hỏi, rút
kinh nghiệm, hoàn thiện khoá luận cũng nh trau dồi kiến thức cho bản thân.
Em xin chân thành cảm ơn thạc sĩ Nguyễn Trọng Hải về sự hớng dẫn tận
tình trong quá trình viết khoá luận. Em cũng xin cảm ơn các cán bộ công tác tại
Vụ Quan hệ Quốc tế- Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGD & ĐT), Bộ Kế hoạch và Đầu
t (BKH & ĐT) đã giúp đỡ, cung cấp các tài liệu cần thiết để em có thể hoàn thành
khóa luận này.
3
Chơng 1
Vai trò của nguồn vốn ODA đối với ngành
giáo dục ở Việt Nam
I. Tổng quan về ODA
1. Quá trình hình thành và phát triển của ODA.
1.1. Khái niệm về ODA
Hiện nay, trên thế giới có nhiều cách hiểu khác nhau về ODA. Theo định
nghĩa của Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA (ban hành kèm theo Nghị
tác và phát triển. Báo cáo này đã nói tới một vai trò khác của viện trợ ngoài vai
trò cung cấp vốn. Viện trợ phát triển phải chú trọng vào việc hỗ trợ cho các nớc
tiếp nhận có đợc thể chế và những chính sách phù hợp chứ không phải chỉ cung
cấp vốn .
1.3. Các điều kiện cơ bản để đợc nhận tài trợ nguồn vốn ODA:
Các quốc gia thoả mãn hai điều kiện cơ bản sau thì sẽ đợc nhận tài trợ
nguồn vốn ODA:
- Điều kiện thứ nhất: GDP bình quân trên đầu ngời thấp, đặc biệt là các
nớc có mức GDP bình quân trên đầu ngời dới 220 USD/ ngời/ năm.
Điều kiện thứ hai: Mục tiêu sử dụng vốn của nớc tiếp nhận phù hợp với chính
sách bên cấp ODA về phơng hớng u tiên sử dụng.
1.4. Mục tiêu của ODA:
Kể từ khi ra đời cho đến nay, viện trợ ODA luôn chứa đựng hai mục tiêu
cùng tồn tại song song.
-Mục tiêu thứ nhất: Thúc đẩy tăng trởng bền vững và giảm nghèo ở những n-
ớc đang phát triển. Động cơ đã thúc đẩy các nhà tài trợ đề ra mục tiêu này là do
bản thân các nớc phát triển nhìn thấy lợi ích của mình trong việc hỗ trợ, giúp đỡ
các nớc đang phát triển để mở mang thị trờng tiêu thụ sản phẩm và thị trờng đầu t.
Viện trợ thờng gắn với các điều kiện kinh tế. Mỹ cũng nh nhiều nhà tài trợ khác
qui định phải dùng khoản tiền viện trợ của họ để mua hàng hoá của Mỹ, hoặc trực
tiếp lấy hàng hoá d thừa của Mỹ thay cho khoản viện trợ.Mỹ còn đòi nớc nhận
viện trợ cung cấp vật t chiến lợc trọng yếu, dành cho Mỹ những điều kiện đầu t
thuận lợi. Xét về lâu dài, các nhà tài trợ sẽ có lợi về mọi mặt: an ninh, kinh tế,
chính trị khi các nớc nghèo tăng trởng. Mối quan tâm mang tính cá nhân này đợc
kết hợp với tinh thần nhân đạo, tính cộng đồng. Vì một số vấn đề mang tính toàn
cầu nh sự bùng nổ dân số thế giới, bảo vệ môi trờng, bình đẳng giới, phòng chống
dịch bệnh, giải quyết các xung đột sắc tộc, tôn giáo... đòi hỏi sự hợp tác, nỗ lực
của cảc cộng đồng quốc tế, không phân biệt nớc giàu nớc nghèo.
6
- Mục tiêu thứ hai: Tăng cờng lợi ích chính trị của các nớc tài trợ. Các nớc
cho vay mềm. Các nhà tài trợ thờng áp dụng nhiều hình thức khác nhau để làm
mềm khoản vay, chẳng hạn kết hợp một phần ODA không hoàn lại và một phần
tín dụng gắn với điều kiện thơng mại thành tín dụng hỗn hợp.
Tính u đãi của ODA còn đợc thể hiện ở chỗ nó chỉ dành cho những nớc đang và
chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển.
Thông thờng, mỗi nớc cung cấp viện trợ đều có những chính sách riêng của mình,
họ tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả năng (về công nghệ,
kinh nghiệm quản lý ). Đồng thời, mục tiêu u tiên của các nớc cung cấp ODA
cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể. Vì vậy, nắm đợc hớng u tiên và
tiềm năng của các nớc, các tổ chức cung cấp ODA là rất cần thiết.
1.5.2. Trục lợi của ODA :
Các nớc viện trợ đều không quên mu cầu lợi ích cho mình, vừa gây ảnh hởng chính
trị, vừa đem lại lợi nhuận cho hàng hoá, dịch vụ, và t vấn trong nớc. Bỉ, Đức và
Đan Mạch yêu cầu khoảng 50% viện trợ phải mua hàng hoá và dịch vụ của nớc
mình. Canada yêu cầu cao nhất (tới 65%); Thụy Sĩ chỉ yêu cầu 1,7%, Hà Lan
2,2%, hai nớc này đợc coi là những nớc có tỷ lệ ODA yêu cầu phải mua hàng hoá
và dịch vụ của nhà tài trợ thấp và thấp hơn cả là New Zealand 0%. Nhìn chung,
22% viện trợ của DAC phải đợc sử dụng để mua hàng hoá và dịch vụ của các quốc
gia viện trợ.
1.6. Phân loại ODA:
Tuỳ theo từng tiêu chí phân loại mà ngời ta có thể phân loại ODA nh sau:
1.6.1. Theo tính chất:
-Viện trợ không hoàn lại: các khoản cho không, không phải trả lại.
-Viện trợ có hoàn lại: các khoản cho vay u đãi (vay tín dụng với điều kiện
mềm)
8
-Viện trợ hỗn hợp: Gồm một phần cho không, phần còn lại thực hiện theo
hình thức vay tín dụng.
1.6.2. Theo mục đích:
-Hỗ trợ cơ bản: là những nguồn lực đợc cung cấp để đầu t xây dựng cơ sở
Hiện nay có nhiều nớc và tổ chức quốc tế cho vay, cung cấp tài trợ ODA.
Nhìn chung các nớc đều có chiến lợc tài trợ riêng, đồng thời cũng có những điều
kiện về thủ tục, quy chế cung cấp tài trợ khác nhau. Tiềm lực kinh tế là yếu tố
quan trọng nhất quyết định đến lợng vốn cho vay. Tuy nhiên, nguồn vốn vay và
cung cấp tài trợ còn bị ảnh hởng bởi các yếu tố:
-Quan điểm chính trị, quan điểm cộng đồng rộng rãi dựa trên vấn đề nhân
đạo và mối quan tâm dến việc ổn định tình hình kinh tế xã hội quốc tế.
-Mối quan hệ truyền thống đối với các nớc khác.
-Tầm quan trọng của các nớc đang phát triển với t cách bạn hàng (thị trờng,
nơi cung cấp nguyên vật liệu, lao động).
-Chính sách đối ngoại, an ninh, lợi ích kinh tế xã hội.
-Các nhà tài trợ ODA gồm các nớc viện trợ song phơng và các tổ chức viện
trợ đa phơng
1.7.1. Các nớc tài trợ song phơng:
a. Các nớc thành viên Hội đồng tơng trợ kinh tế (SEV, CMEA):
Trong hai thập kỷ qua, Liên Xô (cũ) là nớc viện trợ ODA lớn nhất cho Việt
Nam: 12,6 tỷ Rup chuyển nhợng. Nhng đến năm 1990. Liên Xô (cũ ) tan rã, kéo
theo các nớc xã hội chủ nghĩa Đông Âu sụp đổ, CMEA giải thể khiến cho nguồn
tài trợ này bị chấm dứt.
b. Các nớc thuộc tổ chức OECD:
Nguồn vốn ODA có nguồn gốc chủ yếu từ các nớc OECD. Tổ chức hợp tác và
phát triển kinh tế OECD gồm 24 nớc thành viên, là những nớc công nghiệp phát
triển, những nớc xuất khẩu t bản và cung cấp ODA cho các nớc đang phát triển,
10
gồm: Anh, áo, Bỉ, Bồ Đào Nha, Canada, Đan Mạch, Đức, Hà Lan, Mỹ, Nhật Bản,
Newzealand, Na Uy, Pháp, Phần Lan, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ, ...
Các nớc thuộc tổ chức OECD có tiềm lực kinh tế lớn, đồng thời cũng là
những nớc cung cấp ODA chủ yếu trên thế giới. Tuy giá trị tuyệt đối còn thấp song
Thụy Điển và Hà Lan lại là những nớc có tỷ lệ đóng góp vào nguồn vốn này cao
nhất so với GDP của nớc mình (0,89% và 0,98% so với mức trung bình 0,36% của
mục đích khác nhau: nhân đạo, tri thức, y tế, tôn giáo. Các tổ chức phi chính phủ
thờng có số vốn nhỏ, chủ yếu dựa vào nguồn quyên góp hoặc nhờ sự tài trợ của các
chính phủ, thờng muốn hoạt động giữa các cá nhân với cá nhân của nớc viện trợ và
các nớc nhận viện trợ. Quy mô viện trợ thờng nhỏ, khả năng cung cấp viện trợ và
thực hiện viện trợ thay đổi tuỳ từng thời kỳ nhng thủ tục viện trợ thờng đơn giản,
thực hiện lại nhanh.
d.Các tổ chức tài chính quốc tế:
- Ngân hàng thế giới (WB- World Bank):
- Ngân hàng phát triển châu á (ADB- Asian Development Bank)
- Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF- International Monetary Fund)
- Tổ chức các nớc xuất khẩu dầu mỏ (OPEC)
2. Các khâu chủ yếu trong quá trình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA.
Từ tình hình tiếp cận và sử dụng nguồn vốn ODA trong thời gian qua có thể
nhận xét rằng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA là một quá trình với nhiều công
việc khác nhau, có thể biểu đạt thành 3 khâu chủ yếu:
- Thu hút ODA
- Giải ngân ODA
- Sử dụng ODA
12
2.1. Thu hút ODA
Đây chính là quá trình vận động các nhà tài trợ để có thể có đợc nguồn tài
trợ ODA. Quá trình vận động ODA này có thể đợc tiến hành ở nhiều cấp khác
nhau. Đó là thông qua các diễn đàn nh Hội nghị nhóm t vấn vì hỗ trợ phát triển
dành cho Việt Nam, các hội nghị điều phối viện trợ ngành, các cuộc tiếp xúc giữa
các địa phơng, cán bộ, các dự án với các nhà tài trợ trên cơ sở quy hoạch ODA, ch-
ơng trình đầu t công cộng, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của các địa phơng,
quy hoạch phát triển ngành Ngoài ra cần tìm hiểu và nắm vững các chính sách
và những lĩnh vực u tiên cung cấp ODA của từng nhà tài trợ, nắm đợc xu hớng và
theo dõi sự vận động của tỷ giá hối đoái. Đặc biệt trong xu thế tổng nguồn vốn
ODA của thế giới ít có xu hớng gia tăng đáng kể, điều kiện cung cấp giảm bớt tính
khắc phục. Tất cả những công việc trên luôn đợc tiến hành phối hợp giữa hai phía
là Việt Nam và phía nhà tài trợ nớc ngoài.
3. Vai trò của nguồn vốn ODA đối với sự phát triển đất nớc.
Thời gian qua, nguồn vốn ODA đã có ý nghĩa quan trọng và có tác dụng tích
cực đối với sự phát triển kinh tế xã hội nớc ta.
Thứ nhất, nhờ sự tiếp nhận nguồn vốn ODA mà chúng ta đã có điều kiện tạo
lập một môi trờng thuận lợi cho sự phát triển đất nớc nói chung. Do những đặc
điểm mang tính chất u đãi, nguồn vốn ODA đợc Chính phủ sử dụng vào các mục
đích:
- Thực hiện các chơng trình đầu t quốc gia, đặc biệt là các dự án cải tạo, nâng
cấp, hiện đại hoá kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội để làm nền tảng vững chắc cho ổn
định và tăng trởng kinh tế, thúc đẩy đầu t của t nhân trong và ngoài nớc.
- Cải thiện chất lợng giáo dục, y tế, môi trờng sinh thái dinh dỡng.
14
- Bù đắp thâm hụt trong cán cân thanh toán quốc tế (do nhập siêu) để Chính
phủ có đủ thời gian để quản lý tốt hơn ngân sách trong giai đoạn cải cách hệ thống
tài chính hay chuyển đổi hệ thống kinh tế (viện trợ để điều chỉnh cơ cấu).
- Thực hiện các chơng trình nghiên cứu tổng hợp nhằm hỗ trợ cho Chính phủ
Việt Nam hoạch định chính sách hay cung cấp thông tin cho đầu t t nhân bằng các
hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá tài nguyên, hiện trạng kinh tế- kỹ thuật- xã
hội các ngành, các vùng lãnh thổ.
Nhờ thế mà nớc ta cải thiện đợc điều kiện về cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục,
môi trờng; khung thể chế và pháp lý cho các ngành cụ thể cũng đợc xây dựng và
tăng cờng hơn, tạo thuận lợi cho sự phát triển đất nớc.
Thứ hai, nhờ có nguồn vốn ODA mà đã khuyến khích thu hút đầu t trong và
ngoài nớc, đặc biệt là nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI. Một trong các khó
khăn lớn của các nhà đầu t nớc ngoài và các nhà đầu t trong nớc khi có nhu cầu
đầu t vào Việt Nam là điều kiện cơ sở hạ tầng còn quá yếu kém khiến cho chi phí
sản xuất và chi phí bán hàng cao hơn dự tính, giảm tính sinh lãi và tính khả thi của
việc đầu t. Thậm chí, nhiều nhà đầu t còn phải tự xây dựng nguồn cung cấp điện
thiện. Theo một cuộc điều tra của UNDP, SIDA, WB cùng phối hợp với Chính phủ
Việt Nam thực hiện cho thấy vào năm 1992- 1993, 58,1% dân số Việt Nam sống
dới mức nghèo đói, nhng đến năm 1998 thì thu nhập thực tế bình quân của các hộ
gia đình đã tăng lên 39 % và tỷ lệ hộ nghèo đã giảm gần một nửa xuống còn 37,4%
và năm 2002 tỷ lệ này chỉ còn là 28,9%. Thêm vào đó, nguồn vốn ODA cũng đã
làm cho một số chỉ tiêu kinh tế- xã hội trở nên tốt hơn nh: số trẻ sơ sinh tử vong
giảm xuống, số ngời chết do các bệnh có thể phòng ngừa cũng thấp hơn rất nhiều..
do hệ thống chăm sóc y tế cho ngời dân đợc cải thiện, ngời dân đợc hởng một cuộc
sống đầy đủ hơn. Nhờ những thành tựu của giáo dục và các lĩnh vực xã hội khác
mà chỉ số phát triển con ngời HDI của nớc ta theo bảng xếp loại của UNDP 10
năm gần đây cũng đã có những tiến bộ đáng kể: từ 0,456 xếp thứ 121 tăng lên
16
0,682 xếp thứ 101/174, có nghĩa là vợt lên 19 bậc. Đó là nhờ một phần không nhỏ
vào vai trò của nguồn vốn ODA đầu t cho các ngành, các lĩnh vực của nớc ta trong
thời gian qua.
II. Vai trò của nguồn vốn ODA đối với ngành giáo dục ở
Việt Nam
1. Vị trí ngành giáo dục đối với sự phát triển đất nớc.
Từ xa, Chính phủ và nhân dân Việt Nam đã có truyền thống hiếu học và luôn
đề cao giá trị của giáo dục đối với sự nghiệp phát triển của đất nớc nên giáo dục
vốn luôn đợc coi là trọng tâm của quá trình phát triển. Vì giáo dục giúp con ngời
phát triển, sử dụng và tăng cờng đợc năng lực của mình, giúp họ có khả năng quyết
định và tham gia vào quá trình biến đổi của bản thân và của cả xã hội. Hơn nữa,
giáo dục cũng là trọng tâm của quá trình nỗ lực vì một xã hội công bằng hơn, tốt
đẹp hơn. Vì thế, đầu t vào giáo dục không những mang lại lợi ích cho công dân, mà
còn có ý nghĩa tích cực đối với toàn thể nền kinh tế nớc ta.
Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn cần đẩy mạnh xây dựng sự
nghiệp xây dựng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc thì vị trí ngành giáo dục lại
càng trở nên quan trọng hơn. Chính trong Văn kiện đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
cũng đã khẳng định để đảm bảo thành công của sự nghiệp này, cần phải lấy việc
đầu t cho giáo dục là đầu t phát triển, đầu t cơ bản quan trọng nhất đợc mọi thành
phần trong xã hội nhất trí cao. Nh trong khoản 1 điều 89 Luật giáo dục đã ghi rõ:
Nhà nớc dành u tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, đảm bảo tỉ lệ
ngân sách nhà nớc chi cho giáo dục tăng dần theo yêu cầu phát triển của sự nghiệp
giáo dục. Nguồn đầu t này chủ yếu lấy từ nguồn chi thờng xuyên, nguồn chi phát
triển, xu hớng chung là chi cho giáo dục năm sau tăng hơn năm trớc.
18
Biểu đồ 1: Xu thế tăng chi ngân sách Nhà nớc cho giáo dục ở Việt Nam
giai đoạn 1993-2002
Đơn vị tính: %
7,62
9,82
10,45
10,14
10,28
13,6
14
15
15,5
16
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
động, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên ... có những cơ sở đào tạo riêng nh trờng học,
trung tâm đào tạo. Ngoài ra, những hoạt động của các tổ chức xã hội cho sự phát
triển giáo dục đào tạo thờng đợc thực hiện bởi những hình thức nh lập các quỹ
khuyến học và cấp học bổng cho các đối tợng đặc biệt, tổ chức các khoá huấn
luyện cho hội viên, cung cấp các dịch vụ giáo dục đào tạo cho các nhóm dân c bị
thiệt thòi nh quỹ hỗ trợ tài năng trẻ, quỹ học bổng Nguyễn Thái Bình, quỹ học
bổng của hội sinh viên ...
2.2 Nguồn vốn đầu t từ ngoài nớc
2.2.1. Nguồn vốn ODA
Trong tất cả các nguồn vốn từ ngoàI nớc đầu t cho giáo dục, thì nguồn vốn
ODA là nguồn vốn quan trọng nhất và cũng chiếm tỉ lệ đáng kể nhất (thờng chiếm
10-15% kinh phí đầu t cho giáo dục). Những nớc, những tổ chức quốc tế nh WB,
ADB, UNDP, UNESCO, UNICEF, Hiệp hội các trờng đại học và viện nghiên cứu
20
các nớc nói tiếng Pháp (AUPELF_ UREF), Viện công nghệ Châu á (AIT), Tổ chức
Bộ trởng giáo dục các nớc Đông Nam á (SEAMEO) ... là những nhà tài trợ ODA
chủ yếu cho ngành giáo dục. Nguồn vốn ODA này đợc phân bổ cho các cấp và các
lĩnh vực đào tạo theo tỉ lệ thay đổi tuỳ theo từng năm. Nguồn vốn ODA đầu t cho
giáo dục này tăng nhanh vào những năm 1990, với những dự án đầu t có mục tiêu
rất đa dạng, phong phú và kích cỡ dự án cũng rất khác nhau. Có dự án có tổng vốn
đầu từ hơn 100 triệu USD (dự án giáo dục Đại học vay vốn của WB) kéo dài hơn 5
năm, cũng có cả những dự án chỉ vài chục ngàn USD (dự án cấp trang thiết bị học
tiếng cho trờng Đại học Ngoại ngữ Hà Nội) nhng lại giải quyết đợc những vấn đề
thiết thực và cụ thể cho ngành giáo dục. Nhờ những dự án quốc tế này mà BGD &
ĐT đã thực hiện đợc các mục tiêu quan trọng, góp phần nghiên cứu tổng thể và
hoạch định chiến lợc giáo dục - đào tạo Việt Nam, tăng cờng cơ sở vật chất, trang
thiết bị, tài liệu thông tin khoa học cho các cơ sở, nâng cao chất lợng giáo dục và
đào tạo.
2.2.2 Nguồn vốn FDI
Cho đến nay, vẫn còn rất ít dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài vào lĩnh vực giáo
đó có thể thấy rõ rằng nguồn vốn ODA đóng một vai trò rất quan trọng trong phát
triển giáo dục ở Việt Nam.
Ngay sau khi thống nhất đất nớc, trong các nhà tài trợ ODA thì UNICEF là
một trong những tổ chức quốc tế đầu tiên đến giúp đỡ ngành giáo dục. Sự hỗ trợ
của giai đoạn viện trợ khẩn cấp sau năm 1975 tập trung vào sự giúp đỡ về cơ sở vật
chất cho trờng học nh: giúp xây dựng 12 xởng đóng bàn ghế, 78 trung tâm giáo
dục lao động hớng nghiệp, xây dựng 3074 phòng học, trang thiết bị cho 38 trờng
cao đẳng s phạm, 40 trờng mẫu giáo, 41 trờng trung học s phạm, 41 trờng thực
hành. Nhờ có sự giúp đỡ trong giai đoạn đầu này mà cơ sở vật chất ngành giáo dục
đợc cải thiện đáng kể, làm tiền đề cho những sự phát triển của giáo dục sau này.
22
Kể từ năm 1993 đến nay, nguồn vốn ODA tài trợ cho giáo dục tăng lên nhờ
sự tài trợ của các tổ chức viện trợ đa phơng cũng nh các nớc viện trợ song phơng.
Nhờ có nguồn vốn ODA mà không những quy mô giáo dục không ngừng tăng lên
mà chất lợng giáo dục giáo dục cũng đã có nhiều chuyển biến tích cực, giúp thực
hiện vấn đề xã hội hoá giáo dục cũng nh công bằng xã hội trong giáo dục. Nhờ thế
mà vị thế của giáo dục Việt Nam dần đợc nâng cao trên thế giới. Nh vậy, có thể
nói nguồn vốn ODA đã góp phần quan trọng trong việc giải quyết các khó khăn về
vốn đầu t cho giáo dục trong giai đoạn vừa qua cũng nh trong giai đoạn sắp tới. Vì
thế chúng ta phải biết sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này để nó phát huy tác dụng
tốt hơn nữa những vai trò tích cực của nó đối với ngành giáo dục cũng nh đối với
toàn thể nền kinh tế nớc ta.
23
Chơng 2
Thực trạng tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn
ODA trong ngành giáo dục ở Việt Nam giai đoạn 1993-
2002
I. Thực trạng tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn
ODA ở Việt Nam giai đoạn 1993- 2002
1. Tình hình thu hút nguồn vốn ODA ở Việt Nam giai đoạn 1993- 2002
đoạn 1993-2002 có xu hớng ngày càng tăng, trung bình mỗi năm đạt trên 2,2 tỷ
USD, là mức cam kết cao hơn so với các nớc đang phát triển khác. Đặc biệt, cuộc
khủng hoảng tài chính - tiền tệ Châu á năm 1997 chỉ làm giảm mức cam kết xuống
một lợng không đáng kể trong 3 năm 1998, 1999, 2000 (giảm hơn 10%) rồi sau đó
lại phục hồi nhanh chóng và đạt đỉnh cao vào năm 2002 là 2,5 tỷ USD. Điều đó
gây bất ngờ cho các nhà phân tích kinh tế cũng nh Chính phủ Việt Nam vì cùng
thời gian này khối lợng FDI có xu hớng giảm. Nh vậy, quy mô ODA cam kết khá
cao, thể hiện sự quan tâm của các nhà tài trợ tới Việt Nam, một phần đã tạo điều
kiện thuận lợi cho Việt Nam trong việc tạo ra một yếu tố quan trọng là vốn phục vụ
cho quá trình CNH-HĐH đất nớc, mặt khác cũng đặt Việt Nam trớc đòi hỏi phải
thực hiện tốt công tác giải ngân và sử dụng vốn có hiệu quả.
Bảng 1: Cam kết ODA cho Việt Nam giai đoạn 1993-2002
25