Giải pháp tín dụng ngân hàng phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Á Chi nhánh Hà Nội - Pdf 25

Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
2.Mục đích nghiên cứu
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.Phương pháp nghiên cứu
5.Kết cấu của chuyên đề
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NHTM ĐỐI VỚI CÁC DNVVN
1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.2.Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.3.Vị trí và vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.4.Điều kiện phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.5.Các kênh huy động vốn của DNVVN
1.1.5.1.Nguồn tài chính phi chính thức
1.1.5.1.Nguồn tài chính chính thức
1.2.Tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
1.2.1. Khái niệm và đặc trưng của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế
thị trường
1.2.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
1.2.1.2. Đặc trưng của tín dụng ngân hàng
1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
1.2.2.1. Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự ra đời
và phát triển của các DNVVN
1.2.2.2. Tín dụng ngân hàng góp phần tăng nguồn vốn, nâng cao khả năng
cạnh tranh của DNVVN
1.2.2.3. Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho các DNVV
tiếp cận nguồn vốn nước ngoài
1.2.2.4. Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực chohoạt động sản xuất,

của . ngân hàng công thương TP Nam Định
2.3.1. Kết quả đạt được
SV: Hà Đức Trung Lớp LTCĐ - 4B
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1. Hạn chế
2.3.2.2. Nguyên nhân
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NHẰM PHÁT
TRIỂN CÁC DNVVN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TP NAM ĐỊNH
3.1 Nhận định môi trường kinh doanh 2010-2011
3.1.1. Nhận định môi trường kinh doanh
3.1.2. Nhận định môi trường kinh doanh năm 2010 của chi nhánh
3.2 Giải pháp tín dụng nhằm phát triển DNVVN tại ngân hàng công thương TP Nam
Định
3.2.1. Đa dạng hóa phương thức hoàn trả:
3.2.2. Đa dạng hóa hình thức tín dụng đối với DNVVN
3.2.3. Mở rộng phạm vi hoạt
động………………………………………………………………
3.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đói vói DNVVN,
thực hiện đúng quy trình tín dụng
3.2.5. Về thu thập thông tin
3.2.6. Tăng cường khả năng thanh toán chi trả
3.2.7. Tổ chức đào tạo và đào tạo lại cán bộ tín dụng trong đó tập trung
nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng
3.3. Một số kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước
3.3.2. Về phía ngân hàng công thương TP Nam Định
3.3.3. Kiến nghị đối với DNVVN
KẾT LUẬN
SV: Hà Đức Trung Lớp LTCĐ - 4B
Hà Nội, ngày tháng năm

SV: Hà Đức Trung Lớp LTCĐ - 4B
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
LỜI MỞ ĐAÀU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Hiện nay dân số thê giới nói chung và Việt Nam nói riêng tăng lên rõ rệt từng
ngày. Các nhu cầu mong muốn của con người được thỏa mãn bởi các doanh nghiệp,
nhà sản xuất. Nhiều doanh nghiệp trong số này là những doanh nghiệp nổi tiếng quốc
tế, có trụ sở và chi nhánh ở nhiều quốc gia và thị trường tiêu thụ của họ gần như là trên
toàn thế giới.
Tuy nhiên, những công ty, những DN có quy mô lớn này chỉ là những ngoại lệ,
không phải là thông lệ. Chiếm đa số trong tổng số các doanh nghiệp trên toàn thế giới
đó chính là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mặc dù các công ty khổng lồ, các hãng sản
xuất hàng loạt rõ ràng là quan trọng xét về năng suất và đầu tư cơ bản, nhưng chính
các DNVVN mới tạo thành nòng cốt của nền kinh tế quốc dân. Nếu như trước đây một
thế kỉ về trước thì có hơn 80% lực lượng lao động trên thế giới là tự hành nghề thì con
số đó ngày nay chỉ còn khoảng dưới 20%. Điều đó cho thấy sản xuất cá thể đã được
thay thế dần bằng sản xuất tập thể, tập trung.
Ở Việt Nam, theo thống kê của Bộ kế hoạch và đầu tư, trong tổng số 350.000
doanh nghiệp thì DNVVN chiếm khoảng 95%, hàng năm đóng góp khoảng 30%GDP
của cả nước, thu hút hơn 50% số lao động trong doanh nghiệp và chiếm khoảng
17,46% tổng nộp ngân sách. Đây thực sự là một thị trường lớn và nay tiềm năng cho
các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Đất nước ta đang tiến sâu vào hội nhập kinh tế thế
giới, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang ngày càng khẳng định được vai trò của mình

VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1. NHỮNG VẤN ĐÊ CƠ BẢN VỀ DNVVN
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ.
SV: Hà Đức Trung Lớp LTCĐ - 4B
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
Theo luật doanh nghiệp hiện hành thì: Doanh nghiệp là những tổ chức kinh tế
được thành lập bởi một cá nhân , nhóm cá nhân hay bởi các tổ chức kinh tế có tên
riêng, có tài sản riêng, được nhà anước cho phép hoạt động nhằm thực hiện hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực nhất định vì mục đích công ích hay lợi nhuận.
Ở Việt Nam , theo nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày
23/11/2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, tại Điều 3, Điều 4 của
Nghị định này định nghĩa như sau:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sơ sản xuất kinh doanh đôc lập , đã đăng kí kinh
doanh theo pháp luật hiện hành , có vốn đăng kí không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao
động trung bình hàng năm không quá 300 người.
Căn cứ vào tình hình kinh tế – xã hội cụ thể của ngành, địa phương , trong quá trình
thực hiện các biệp pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả
hai tiêu chí nói trên.
Nghị định này áp dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm:
ˆ Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh Nghiêp;
ˆ Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước;
ˆ Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
ˆ Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghi định số 02/2000/ND-CP ngày
03/02/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Thứ nhất, DNVVN tồn tại và phát triển ở mọi ngành nghề lĩnh vực của đời sống
kinh tế xã hội . Theo số liệu thống kê cho thấy , DNVVN chiếm 95% trong tổng số
các doanh nghiệp , hàng năm đóng góp trung bình 30% vào GDP của cả nước , thu
hút 50% tổng số lao động, chiếm 17,46% vào tổng thu ngân sách nhà nước .
Thứ hai, DNVVN có tính năng động và linh hoạt cao, Với quy mô khiem tốn

nó được coi là mô hình doanh nghiệp năng động, linh hoạt và sáng tạo ,cùng với tổ tổ
chức kinh doanh có sự kết hợp chuyên môn hóa và đa dạng hóa.
Thứ tư, DNVVN tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trong, nó
thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một
sản phẩm hoàn chỉnh. Đây chính là một trong những bước đi quan trọng trong tiến
trình chuyên môn hóa sản xuất của nhà nước ta.
SV: Hà Đức Trung Lớp LTCĐ - 4B
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
Thứ năm, các DNVVN còn đóng góp vào đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, đặc biệt là khu vực nông nghiệp, nông thôn. Các doanh nghiệp này thực sự trở
thành trụ cột của kinh tế địa phương. Nếu như các doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở
ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNVVN lại có mặt ở khắp các địa phương
và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách và tạo công ăn việc làm ở địa
phương.
Thứ sáu, DNVVN có khả năng khai thác tận dụng các nguồn lực xã hội . Hiện
nay còn rất nhiều tiềm năng trong sản xuất dân cư chưa được khai thác đúng mức: trí
tuệ, kinh nghiệm…
1.1.4. Điều kiện phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Trong xu thế hội nhập toàn cầu , vấn đề độc quyền cũng như cơ chế “cá lớn
nuốt cá bé” không còn nữa , thay vào đó là cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh
nghiệp với nhau. Trong môi trường như vậy thì doanh nghiệp vừa và nhỏ có điều kiện
thuận lợi hơn nhiều để có thể cạnh tranh , tìm được chỗ đứng của mình trong nền kinh
tế. Tuy nhiên trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay còn gặp nhiều
khó khăn thách thức:
>Nền kinh tế của các quốc gia là khác nhau, mỗi nước có mức độ phát triển là khác
nhau do đó việc áp dụng các cơ chế hỗ trợ nhằm phát triển cho các DNVVN sẽ là khác
nhau và mục tiêu vì vậy cũng không giống nhau. Vì vậy, việc học hỏi kinh nghiệm của
các nước đi trước gặp rất nhiều khó khăn và phải hết sức thận trọng. Không áp dụng
một cách dập khuôn, máy móc , cứng nhắc mô hình các nước đi trước mà phải tự tìm
ra lối đi riêng biệt phù hợp.

vay(ngân hàng) và bên đi vay(cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể trong nền kinh tế),
trong đó ngân hàng chuyển quyền sử dụng cho bên đi vay trong một khoảng thời gian
nhất định theo thỏa thuận , bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi cho ngân
hàng khi đến hạn thanh toán.
1.2.1.2.Đặc trưng của tín dụng ngân hàng:
Thứ nhất: quan hệ tín dụng dựa trên cơ sơ tin tưởng , xuất phát từ nguyên tắc
hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải
có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn .Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong
quản trị tín dụng.
SV: Hà Đức Trung Lớp LTCĐ - 4B
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
Thứ hai: Tính hoàn trả. Gía trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho
vay, hay nói cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.Để đảm
bảo nguyên tắc này phải xác định lãi suất danh nghĩa lớn hơn tỉ lệ lạm phát
Thứ ba: Tính thời hạn. Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên
cơ sở hoàn trả vô điều kiện. Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tín
dụng như hợp đồng tín dụng, khế ước thực chất là lệnh phiếu trong đó bên đi vay cam
kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Thứ tư: Tính rủi ro. Hoạt động tín dụng luôn chứa đựng những rủi ro do thông
tin không can xứng hay rủi ro về đạo đức dẫn đến ngân hàng không thu lại được vốn
của mình.
1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với danh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.2.1. Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự ra đời và phát triển của
các DNVVN.
Sự sinh lời của đồng tiền,đó là mong muốn của những người nắm giữ nó. Thực
tế những người có vốn nhàn rỗi sẵn sàng cho vay để kiếm lãi, còn các doanh nghiệp
cũng vì mục đích sinh lời của vốn mà vay thêm tiền để mở rộng sản xuất kinh
doanh.Với tư cách là trung gian dẫn vốn. Ngân hàng đã tạo cơ hội cho các chủ doanh
nghiệp muốn thành lập công ty hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh có thể vay vốn phục
vụ mục đích của mình.

1.2.3. Phân loại tín dụng ngân hàng
Các hình thức tín dụng ngân hàng
Theo điều 49 Luật các tổ chức tín dụng thì các tổ chức tín dụng được cấp tín
dụng cho tổ chức cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy
tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của
ngân hàng nhà nước.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các tổ chức tín dụng cung cấp cho doanh
nghiệp những hình thức tín dụng sau:
-Tín dụng ngắn hạn: Chiết khấu thương phiếu, cho vay thấu chi, cho vay từng lần
-Tín dụng trung và dài hạn gồm: Cho vay theo dự án, cho vay hợp vốn
- Các hình thức tín dụng khác: Cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các
DNVVN
SV: Hà Đức Trung Lớp LTCĐ - 4B
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
Trong mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các DNVVN thì chủ thể cho vay
là các NHTM, chủ thể đi vay là các DNVVN. Để mối quan hệ đó được diễn ra liên
tục, bền vững dựa trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi thì ngoài nỗ lực của các chủ thể
trực tiếp tham gia còn cần phải có sự hỗ trợ về nhiều mặt của các cơ quan chính quyền
và nhà nước. Ta có thể xem xét một số những nhân tố có tác động đến mối quan hệ tín
dụng giữa ngân hàng và các DNVVN như sau:
1.2.4.1. Những nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô:
Thú nhất:Tình hình kinh tế trong và ngoài nước
Có thể nói ngân hàng là một lĩnh vực nhạy cảm nhất đối với những biến động của nền
kinh tế . Nền kinh tế ổn định với một mức tăng trưởng bền vững là môi trường thuận
lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, trong đó tất nhiên bao
gồm cả ngân hàng thương mại và các DNVVN. Ngược lại, nếu một nền kinh tế không
ổn định sẽ là yếu tố gay trở ngại đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp và ảnh hưởng trực tieps tới mối quan hệ tín dụng giữa hai bên.
Thứ hai: Các chính sách vĩ mô của nhà nước

sẽ góp phần không nhỏ vào việc thu hút, xây dựng lòng tin của khách hang.
1.2.4.3. Những nhân tố thuộc về bản thân DNVVN
Thứ nhất: Nhu cầu vay vốn của các DNVVN: quan hệ tín dụng giữa ngân hàng vf các
doanh ngiệp vừa và nhỏ xuất phát từ những thiếu hụt trong nguồn vốn của các DN
này.
Thứ hai: Khả năng các doanh nghiệp này đáp ứng các điều kiện vay vốn của ngân
hàng.
Để tránh những rủi ro có thể xảy ra, trước khi quyết ddihnhj cho vay một chủ thể kinh
tế ngân hàng luôn yêu cầu các điều kiện như bảo đảm, thuế, phí…
1.2.5. Khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Mặc dù nhu cầu vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn ở mức cao nhưng
khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng lại rất khó khăn. Hiện nay đang có nhiều bức
xúc trong mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với DNVVN. Nguyên nhân trên được
lý giải là do những hạn chế trong quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các doanh
nghiệp vừa và nhỏ như sau:
SV: Hà Đức Trung Lớp LTCĐ - 4B
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa đủ uy tín kinh doanh: Hạn chế về nhân lực
và quản lý, chưa minh bạch về tài chính, vốn tự có thấp, khả năng tiếp cận thông tin và
thị trường hạn chế… là những nguyên nhân chính khiến ngân hàng e ngại khi cho vay
DNVVN.
Thiếu tài sản bảo đảm. Vốn tự có tham gia vào dự án, phương án của DNVVN
thấp, nên nếu NH cho vay, rủi ro với ngân hàng cao, do đó ngân hàng yêu cầu các điều
kiện về tài sản bảo đảm nghiêm ngặt hơn, nhưng phần lớn các doanh nghiệp này lại
thiếu tài sản bảo đảm.
Khó khăn trong thẩm định doanh nghiệp: chủ yếu là nguồn vốn và thông tin
thẩm định doanh nghiệp.
1.2.6.Một số kinh nghiệm của Nhật bản trong việc hỗ trợ vốn tín dụng cho các
DNVVN
Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, Nhật Bản đặc biệt quan tâm đến phát triển các

hoạch phát triển DNVVN 2006-2010 được tóm tắt như sau:
Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế :”thực hiện nhất quán việc phát triển nền
kinh tế nhiều thành phần . Các thành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật đều là bộ
phân cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, cùng phát
triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh”
CHƯƠNG 2
SV: Hà Đức Trung Lớp LTCĐ - 4B
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NGÂN
HÀNG VIỆT Á-CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1. Khái quát về VAB Chi nhánh Hà Nội
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển VAB Chi nhánh Hà Nội
VAB Chi nhánh Hà Nội được thành lập ngày 15/6/2004 đóng trụ sở chính tại
41C Phan Đình Phùng ,đến đầu năm 2008 chuyển về 161 Đê La Thành- P.Nam Đồng-
Q.Đống Đa- Hà Nội. Là đơn vị trực tiếp thực thi nhiệm vụ của Hội sở chính, thực thi
có hiệu quả các nhiệm vụ chiến lược của VAB. Sự ra đời của VAB Chi nhánh Hà Nội
là một tất yếu khách quan hợp quy luật, với tư cách thay mặt hội sở chính trực tiếp
giao dịch khách hàng, kinh doanh, và từng bước trở thành đơn vị chủ lực trong hệ
thống ngân hàng Việt Á, nâng cao sức cạnh tranh góp phần quảng bá thương hiệu
Ngân hàng Việt Á.
Tuy mới ra đời và đi vào hoạt động chưa đầy 6 năm, nhưng VAB Chi nhánh Hà
Nội đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, tạo được tên tuổi trên thị trường, số lượng
khách hàng đên với ngân hàng ngày càng nhiều hơn.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
Hiện nay, chi nhánh thực hiện cơ cấu theo mô hình giao dịch một cửa, tạo thuận
lợi cho khách hàng đến giao dịch đồng thời quản lý thông tin nhanh chóng và thực
hiện thanh toán nhanh hơn. Sau hơn 5 năm hoạt động, đến nay Chi nhánh có quy mô 4
phòng nghiệp vụ, với mạng lưới 5 phòng giao dịch tại:
+ 137 Nguyến Chí Thanh, P.Láng Thượng, Q.Đống Đa, Hà Nội
+ 57 Láng Hạ, Q. Đống Đa,Hà Nội

Ban lãnh đạo chi nhánh chịu trách nhiệm về kết quả hoạt dộng kinh doanh cũng như
các vấn đề có liên quan.
 Phòng Quan hệ khách hàng(doanh nghiêp và cá nhân)
a) Phòng Quan hệ khách hàng gồm bốn bộ phận:
SV: Hà Đức Trung Lớp LTCĐ - 4B
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
(i) Khách hàng cá nhân: Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
Phòng đối với khách hàng cá nhân:
(ii) Khách hàng doanh nghiêp: Thực hiện chức năng nhiệm vụ
của Phòng đối với khách hàng doanh nghiệp:
(iii) Quan hệ khách hàng đặc biệt:
- Bộ phận Quan hệ khách hàng đặc biệt có chức năng nhiệm vụ:
+ Đầu mối chuyên trách phục vụ yêu cầu khách hàng của Ban Tổng Giám
đốc và hội đồng quản trị chuyển đến;
+ Chăm sóc các khách hàng nêu trên từ giai đoạn tiếp xúc đầu tiên đến khi
thanh lý các hợp đồng;
+ Tiếp thị và tìm kiếm khách hàng chiến lược theo định hướng kế hoạch
của ngân hàng.
- Bộ phận Quan hệ khách hàng đặc biệt được thành lập tại sở giao dịch,tại chi
nhanh chỉ thành lập nếu cần thiết.
(iv) Thẩm định tài sản :Thực hiện chức năng thẩm định giá các loại tài sản.
b) Chức năng nhiêm vụ:
 Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện chỉ tiêu bán các sản phẩm dịch vụ của
ngân hàng trong toàn bộ hệ thống Sở giáo dịch, Chi nhánh;
 Lập kế hoạch phát triển khách hàng và xác định phương hướng phát triển khách
hàng cho toàn hệ thống Sở giao dịch, Chi nhánh.
 Theo dõi đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu bán hàng của các đơn vị trực thuộc Sở
giao dịch, Chi nhánh và chỉ tiêu này giữa các đơn vị cho phù hợp tình hình thực
tế
 Phân tích, thẩm định đề xuất cho vay và gia hạn các hồ sư vay vốn, bảo lãnh

ngân hàng có hợp đồng liên kết;
-Lập các chứng từ có liên quan do bộ phận mình đảm trách;
-Tiếp thị khách hàng tại chỗ, giới thiệu tư vấn về dòng sản phẩm, dịch vụ của
ngân hàng;
-Giải đáp các yêu cầu của khách hàng về sản phẩm và về tài khoản của chủ tài
khoản (in, sao kê sổ phụ cho khách hàng…);
SV: Hà Đức Trung Lớp LTCĐ - 4B
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
-Lập thủ tục hợp đồng dịch vụ về nghiệp vụ ủy nhiệm chi hộ, thu hộ;
-Lập thủ tục hợp đồng về chi trả long hộ, thu hộ bằng tiền mặt;
-Hướng dẫn khách hàng về thủ tục giao dịch mua bán nhà đất, mua bán ngoại
tệ, các sản phẩm khác…;
-Hướng dẫn thủ tục phát hành thẻ;
-Chào bán các sản phẩm mà ngân hàng làm đại lý;
- Hướng dẫn khách hàng lập thủ tục ủy quyền;
- Cung cấp báo cáo về tài khoản theo yêu cầu của khách hàng.
đ) Kế toán:
- Hướng dẫn và thực hiện công tác hậu kiểm việc hạch toán kế toán đối với tất
cả các đơn vị phụ thuộc;
-Hạch toán kế toán các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tín dụng của Sở giao
dịch, Chi nhánh;
- Thực hiện các nghiệp vụ kế toán tiền vay như giải ngân, thu nợ, thu phí khoản
vay… theo đúng quy định.
- Đảm bảo công tác kế toán tài chính của Sở giao dịch, Chi nhánh…;
3. Phòng/Tổ ngân quỹ:
Phòng/Tổ ngân quỹ có các nghiệp vụ sau:
- Thực hiện và quản lý các hoạt động liên quan tới công tác ngân quỹ (thu, chi
tiền mặt ,vàng ) kịp thời, hiệu quả trong toàn hệ thống Sở giao dịch, chi nhánh theo
đúng quy định của Ngân hàng nhà nước và ngân hàng;
- Thực hiện và quản lý các công tác bảo đảm an toàn kho quỹ (kiểm kê tồn quỹ

Với vị trí và uy tín đã tạo dựng qua nhiều năm, Chi nhánh đã hoàn thành tốt
công tác huy động vốn theo kế hoạch, đã xây dựng góp phần lớn vào thành tích huy
động vốn chung của toàn hệ thống NHMCP Việt Á.
Đơn vi: Tỷ đồng

Năm
Tổng huy động
(tỷ đồng)
Chênh lệch tuyệt
đối (tỷ đồng)
Chênh lêïch tương
đối (%)
2007 312.273
SV: Hà Đức Trung Lớp LTCĐ - 4B
Khoá luận tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
2008 437.556 125.283 40.12
2009 548.896 111.340 25.45
(Nguồn Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của VAB Chi nhánh Hà Nội năm 2007-2009)
Công tác huy động vốn của Chi nhánh trong năm 2009 đã được duy trì kết quả
tốt, phát huy thế mạnh của Ngân hàng Việt Á và với các phương pháp huy động hiệu
quả, thực hiện thành công việc đưa các sản phẩm mới về huy động vào thị trường của
Ngân hàng Việt Á. Đến 31/12/2009 tổng nguồn vốn đạt 548.896 tỷ VNĐ tăng 25.45%
so với cuối năm 2008. Song song với việc quan tâm đến công tác huy động vốn, Chi
nhánh còn chủ động quản trị thanh khoản và lãi suất nhằm có được cơ cấu vốn an toàn
và hiệu quả, đảm bảo cân đối giữa khả năng sinh lời và khả năng thanh khoản cho
đồng vốn của Ngân hàng. Có được sự gia tăng đó là nhờ Chi nhánh đã triển khai các
phương pháp huy động hiệu quả, thực hiện thành công việc đưa các sản phẩm mới về
huy động vốn vào thị trường như: chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu…., thực hiện chính
sách ưu đãi cho khách hàng.
** Về hoạt động tín dụng

Với chính sách đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, phát triển mạng
lưới và chính sách ưu đãi đối với khách hàng, Ban Giám đốc Chi nhánh đã tạo điều
kiện cho công tác khuyếch trương khách hàng nhằm thu hút được đông đảo khách
hàng đến sử dụng các dịch vụ Ngân hàng. Công tác dịch vụ Ngân hàng phát triển là
một trong nhưng yếu tố quan trọng tác động đến tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy
động tại Chi nhánh.
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại VAB Chi nhánh Hà Nội đối với
DNVVN.
2.2.1 DNVVN trên địa bàn
Hà Nội, với vị trí là thủ đô, trung tâm kinh tế hàng đầu của miền Bắc là nơi tập
trung số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ đứng thứ hai trong cả nước sau thành phố Hà
Nội. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, số doanh nghiệp ở Hà Noäi tính đến
31/12/2007 là 21.739 trong đó số DNVVN có quy mô vốn dưới 10 tỷ là 18. 880,
chiếm 86. 85%.Phân lớn các DNVVN nằm trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và
hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại, công nghiêp chế biến và xây dựng
(70%) công nghiệp nhẹ 19%, còn lại là các ngành xây dựng kinh doanh khách sạn,
thông tin liên lạc và y tế.
SV: Hà Đức Trung Lớp LTCĐ - 4B

Trích đoạn Nhận định mơi trường kinh doanh năm 2010 của chi nhánh Về thu thập thơng tin Kiến nghị đối với DNVVN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status