chuyên đề kiểm tra đánh giá Soạn đề kiểm tra chương đại cương kim loại - Pdf 25


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH


CHUYÊN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
GVHD: PGS.TS. Trần Trung Ninh
HVTH: Nguyễn Hữu Tài
Nguyễn Thị Ngọc Tuyết
Nguyễn Xuân Qui
Lớp: Cao học LL&PPDH Hoá học K23
Tp HCM, tháng 10 năm 2013
1
2
MỤC LỤC
Chương 1. TỔNG QUAN 5
1.2. Mục tiêu, nội dung, hình thức của đề kiểm tra 6
1.3. Xác định mức độ nhận thức trong đề kiểm tra 6
1.4. Quy trình biên soạn đề kiểm tra 7
1.5. Tổ chức đánh giá 9
1.6.1. Về nội dung 9
1.6.2. Về hình thức 10
Chương 2. SOẠN ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ 10
KIM LOẠI - HÓA HỌC LỚP 12 10
2.1. Mục tiêu của chương 10
2.2. Hệ thống kiến thức của chương 11
2.3. Mục đích– yêu cầu của đề kiểm tra chương Đại cương về kim loại 11
2.4. Ma trận đề kiểm tra 1 tiết 11
2.5. Nội dung đề kiểm tra 1 tiết 12
2.6. Đáp án và biểu điểm 16

1. Nội dung
- Nội dung kiểm tra phải tập trung vào kiến thức, kỹ năng cơ bản, trọng tâm theo
chuẩn, đủ các nội dung của đầu, giữa và cuối phần kiến thức đã học.
- Chú ý đánh giá năng lực thực hành, kĩ năng tự học, kĩ năng làm việc, khả năng vận
dụng tổng hợp kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, coi đó là sự thể hiện của
sự phát triển tiềm lực trí tuệ của học sinh. Tăng yêu cầu kiểm tra về thí nghiệm hoá
học và năng lực tự học của học sinh.
- Phải thể hiện được việc đánh giá các loại trình độ: (biết, hiểu, vận dụng) kiến thức cơ
bản, vận dụng thành thạo các kiến thức và tư duy suy luận.
2. Về hình thức
- Chú ý dùng phối hợp nhiều loại hình: tự luận và trắc nghiệm khách quan, bài tập lí
thuyết định tính và định lượng, bài tập thực nghiệm
- Dùng các phương pháp khác nhau trong đánh giá: giáo viên đánh giá học sinh, học
sinh tự đánh giá lẫn nhau; kiểm tra viết và vấn đáp
3. Về tác dụng phân hoá
5
- Phải có các câu hỏi với các mức độ từ dễ đến khó.
- Phải có tình huống để học sinh bộc lộ các điểm mạnh, yếu về kiến thức và kỹ năng.
4. Về độ tin cậy và tính khả thi
- Đề thi và đáp án, biểu điểm phải chính xác, khoa học, không có sai sót, diễn đạt rõ
ràng, dễ hiểu.
- Không lệ thuộc vào chủ quan của người ra đề, phải có khâu phản biện đề thi và đáp
án, biểu điểm.
5. Về giá trị phản hồi
- Có khả năng thống kê được các ưu điểm, thiếu sót chung của học sinh cũng như của
giáo viên để kịp thời điều chỉnh trong quá trình dạy học.
1.2. Mục tiêu, nội dung, hình thức của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là công cụ, phương tiện chủ yếu đánh giá kết quả học tập của học
sinh sau khi học xong nội dung, một chủ đề, một chương, một học kì hay tòan bộ
chương trình một lớp học, một cấp học. Trước khi ra đề kiểm tra, cần đối chiếu với

5. Tổng hợp
Tổng hợp khả năng sắp xếp, thiết kế lại thông tin, các bộ phận từ các nguồn tài liệu
khác nhau và trên cơ sở đó tạo lập nên một hình mẫu mới.
6. Đánh giá
Yêu cầu xác định được các tiêu chí đánh giá và vận dụng được để đánh giá.
Đây là mức độ cao nhất của nhận thức vì nó chứa các yếu tố của mọi mức độ nhận
thức trên .
1.4. Quy trình biên soạn đề kiểm tra
Gồm các bước nêu sau đây:
Bước 1: Xác định yêu cầu, mục đích của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là phương tiện đánh giá kết quả học tập sau khi học xong một chủ
đề, một chương, một học kỳ hay toàn bộ chương trình một lớp học, một cấp học.
7
Bước 2: Xác định mục tiêu, nội dung kiến thức của đề kiểm tra
Để xây dựng được đề kiểm tra tốt, cần liệt kê chi tiết các mục tiêu giảng dạy cơ
bản, trọng tâm thể hiện ở các hành vi hay năng lực cần phát triển ở học sinh như là kết
quả của việc dạy học (kiến thức, kỹ năng, thái độ) đồng thời với các nội dung kiến
thức cụ thể kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kỹ năng cần đạt.
Bước 3: Thiết lập ma trận hai chiều
a) Nội dung bảng ma trận
- Một chiều thường là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá.Một chiều là
các mức độ nhận thức của học sinh (biết, hiểu, vận dụng).
- Trong đó xây dựng trọng số điểm cho từng nội dung kiến thức và từng mức độ
nhận thức cần kiểm tra (lưu ý cấp độ nhận thức trung bình luôn có số điểm cao
hơn hoặc bằng các cấp độ nhận thức khác)
b) Xác định số lượng, hình thức các câu hỏi trong mỗi ô của bảng ma trận(bao nhiêu
câu trắc nghiệm khách quan, tự luận, thời gian thực hiện )
c) Hình thành ma trận.
Nội dung Nhận biết
(TN/TL)

phút có thể hoàn toàn là trắc nghiệm hoặc tự luận.
+ Bài tập tự luận định tính và định lượng chiếm khoảng 60 - 70% về thời lượng
và số điểm toàn bài.
Nội dung của bài tập trắc nghiệm hoặc tự luận nên có câu hỏi thực hành hoá
học (tư duy hoặc thao tác), câu khảo sát, tra cứu, sưu tầm.
1.6. Các lỗi hay mắc phải khi ra đề kiểm tra
1.6.1. Về nội dung
1. Kiến thức chưa chính xác.
2. Mâu thuẫn giữa vấn đề lý thuyết và vấn đề thực tế
3. Số liệu trong bài tập không phù hợp với thực tế
4. Lời dẫn là một vấn đề không xác định còn đáp án là một vấn đề xác định
5. Yêu cầu của tiêu đề và đáp án không phù hợp
9
6. Không có sự thống nhất về cách sử dụng ký hiệu
7. Câu nhiễu không tương đồng
1.6.2. Về hình thức
1. Không theo đúng cấu trúc ngữ pháp
2. Lỗi dài dòng
3. Ký hiệu trùng nhau
4. Lập từ, câu dẫn không trong sáng
5. Thiếu dấu câu,sử dụng dấu câu không hợp lý.
6. Không theo chuẩn quy định về viết tắt
7. Cùng một ý tưởng có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, nên chọn
những cách rõ ràng, dễ hiểu.
8. Câu sử dụng nhiều động từ gây khó hiểu, rườm rà, tối nghĩa
9. Phần đáp án nói về một bộ phận nên câu dẫn phải có nội dung tương ứng
Chương 2. SOẠN ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ
KIM LOẠI - HÓA HỌC LỚP 12
2.1. Mục tiêu của chương
 Về kiến thức

Bài 25: Luyện tập: Sự điện phân – Sự ăn mòn kim loại –Điều chất kim loại
Bài 26: Thực hành: Dãy điện hóa kim loại – Đều chế kim loại
Bài 27: Thực hành: Ăn mòn kim loại – Chống ăn mòn kimloại
2.3. Mục đích– yêu cầu của đề kiểm tra chương Đại cương về kim loại
 Đánh giá những nội dung cơ bản đã đề tra trong mục tiêu dạy học.
 Vừa sức với trình độ học sinh.
 Có thể thu được kết quả phản ánh khách quan về mức độ biết – hiểu – vận
dụng của học sinh đối với các nội dung chương Đại cương về kim loại.
 Kiểm tra được những kiến thức cần biết và hiểu để làm nên tảng cho việc học
về hợp chất cụ thể ở các chương sau.
 Kiểm tra được khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề của hóa học.
 Tạo cơ hội cho học sinh khắc sâu kiến thức.
2.4. Ma trận đề kiểm tra 1 tiết
Hình thức: Trắc nghiệm khách quan
Số lượng câu: 30
Thời gian làm bài: 45 phút.
Nội dung Biết Hiểu Vận dụng Tổng
Thấp Cao
11
Cấu tạo và vị trí kim loại trong bảng
HTTHHH
1 1 1 3
Tính chất vật lí kim loại 1 1 1 1 4
Tính chất hóa học và dãy điện hóa kim
loại
2 3 2 2 9
Hợp kim và sự ăn mòn kim loại 1 1 1 1 4
Điều chế kim loại 1 1 2 4
Tổng hợp 3 2 1 6
Tổng 9 9 8 4 30

(1) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg.
(2) Kim loại dẻo nhất là Au.
(3) Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Cs.
(4) Kim loại cứng nhất là Fe.
(5) Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 7: Kim loại nào sau đây được dùng làm dây tóc bóng đèn
A. Hg. B. Cr. C. W. D. Na.
Câu 8: Cho các ion Fe
3+
, Cu
2+
, Ag
+
, Ni
2+
. Thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion là
A. Cu
2+
, Ag
+
, Ni
2+
, Fe
3+
. B. Fe
3+
, Ni
2+

A. Zn
2+
+ 2e → Zn. B. Cu → Cu
2+
+ 2e.
C. Cu
2+
+ 2e → Cu. D. Zn → Zn
2+
+ 2e.
Câu 11: Hai kim loại Al và Ag đều phản ứng với dung dịch
A. HNO
3
loãng. B. H
2
SO
4
loãng.
C. NaCl loãng. D. NaOH loãng.
Câu 12: Kim loại X tác dụng với dung dịch NaOH, kim loại Y tác dụng được với
nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch bazơ. X, Y lần lượt là
A. Al, Mg. B. Fe, Na. C. Al, Fe. D. Al và Ba.
13
Câu 13: Kim loại nào sau đây dùng chế tạo tế bào quang điện?
A. Mg. B. Cs. C. Al. D. Cu.
Câu 14: Cho 0,3 mol Mg tác dụng hết với dd HNO
3
thu được V lít khí N
2
O (đktc).

Câu 19: Trong ăn mòn điện hóa, xảy ra :
A. sự khử ở cực âm.
B. sự khử ở cực dương và sự oxi hóa ở cực âm.
C. sự oxi hóa ở cực dương.
D. sự khử ở cực âm và sự oxi hóa ở cực dương.
Câu 20: Có các cặp kim loại tiếp xúc nhau để ngoài không khí ẩm: Fe-C, Sn-Fe, Fe-
Zn, Fe-Ni. Số cặp kim loại mà Fe bị ăn mòn điện hóa là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
14
Câu 21: Nguyên tắc chung được để điều chế kim loại là
A. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.
B. oxi hóa ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
C. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
D. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hóa.
Câu 22: Cho các kim loại : Na, Al, Zn, Fe, Mg, Cu. Số kim loại có thể điều chế bằng
phương pháp nhiệt luyện là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.
Câu 23: Để khử hoàn toàn 30 g hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
, Fe, MgO cần
dùng 5,6 lít khí CO (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
A. 28 g. B. 26 g. C. 24 g. D. 22 g.
Câu 24: Điện phân dung dịch bạc nitrat với cường độ dòng điện là 1,5A, thời gian 30
phút, khối lượng bạc thu được là

=1,5V
1
.
Câu 26: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Cu là
A. AgNO
3
và H
2
SO
4
loãng B. FeSO
4
và HCl.
C. HNO
3
và AlCl
3
. D. HNO
3
và FeCl
3
.
Câu 27: Có 2 dd HNO
3
đặc, nguội và H
2
SO
4
đặc nguội. Dùng kim loại nào sau đây có
thể nhận biết 2 dung dịch trên?

* Khẳng định hướng đi đúng đắn và cần thiết của đề tài trên cơ sở lý luận và thực
tiễn.
* Kiểm chứng tính đúng đắn và hiệu quả của đề kiểm tra từ đó đánh giá việc dạy
học chương đại cương kim loại ở chương trình Hóa học lớp 12.
3.2. Đối tượng thực nghiệm
Đối tượng thực nghiệm là học sinh lớp 12A1 trường THPT Ngô Thời Nhiệm, Quận 9,
TP Hồ Chí Minh.
3.3. Nhiệm vụ thực nghiệm
Quá trình thực nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
1. Cho học sinh làm bài kiểm tra 1 tiết với đề đã soạn.
16
2. Kiểm tra, đánh giá, phân tích và xử lý kết quả bài kiểm tra để xác định chất
lượng học tập chương đại cương kim loại ở chương trình Hóa học lớp 12 của học sinh.
Qua đó khẳng định tính khả thi của đề kiểm tra và hướng dạy học phù hợp.
3.4. Phân tích kết quả thực nghiệm
3.4.1. Kết quả bài kiểm tra
STT HỌ VÀ TÊN ĐIỂM
1 Phan Công Bằng 8.0
2 Bùi Phú Chiến 8.5
3 Đặng Quang Cường 8.0
4 Đỗ Anh Dũng 7.0
5 Trần Quang Dũng 6.5
6 Nguyễn Văn Dưỡng 5.5
7 Nguyễn Tấn Đạt 8.5
8 Nguyễn Ngọc Phương Đình 8.0
9 Lý Trần Huỳnh Giang 6.5
10 Trịnh Quốc Hải 7.0
11 Ngô Phương Hằng 8.5
12 Nguyễn Hồ Trọng Hiếu 7.0
13 Trần Trung Hiếu 8.0

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
24HS 19HS 22HS 9HS 41HS 40HS 32HS 24HS 21HS 31HS
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
25HS 23HS 12HS 40HS 29HS 5HS 15HS 31HS 24HS 28HS
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
32HS 21HS 23HS 18HS 22HS 24HS 20HS 13HS 23HS 21HS
2.3. Nhận xét đề kiểm tra
Xét độ khó K
K =
sô HS tra loi dung
Tông sô HS
a. Xử lý số liệu thực nghiệm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
K=
24
41
=0,59 K=
19
41
=,46 K=
22
41
= K=
9
41
=0,54 K=
41
41
=1

=0,98 K=
29
41
=0,71
Câu 16 Câu 17 Câu 18 Câu 19 Câu 20
K=
5
41
=0,12 K=
15
41
=0,37 K=
31
41
=0,76 K=
24
41
=0,59 K=
28
41
=0,68
18
Câu 21 Câu 22 Câu 23 Câu 24 Câu 25
K=
32
41
=0,78 K=
21
41
=0,51 K=

30.
* Câu dễ (0,6 < K < 0,8) : Câu 7, 10, 11, 15, 18, 20, 21.
* Câu rất dễ (0,8 ≤ K ≤ 1) : Câu 5, 6, 14.
c. Nhận xét kết quả thực nghiệm
- Đề có tổng cộng 30 câu, trong đó dựa vào kết quả tính độ khó K ta thấy có 1 câu rất
khó, 4 câu khó, 15 câu trung bình, 7 câu dễ, 3 câu rất dễ. Do đó thiết nghĩ đây là một
đề kiểm tra đảm bảo đa dạng về nội dung và phân loại học sinh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Tài liệu tập huấn bồi dưỡng giáo viên thực hiện
chương trình và sách giáo khoa lớp 12, NXB GD.
2. Bộ giáo dục và đào tạo (2008), Hóa học 12 nâng cao, NXB Giáo dục
3. Trịnh Văn Biều (2009), Một số vấn đề cơ bản về kiểm tra – đánh giá kết quả học
tập, Trường ĐHSP. TPHCM.
4. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hoá học ở trường phổ thông và đại
học, NXB Giáo dục.
19
5. Nguyễn Xuân Trường (2009), Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm hoá hữu cơ, NXB
GD.
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status