SKKN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LỒNG GHÉP GDKN SỐNG TRONG MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 1 Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC - Pdf 25

"PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LỒNG GHÉP GDKN SỐNG TRONG
MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 1 Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN XXX
A - PHẦN MỞ ĐẦU
I - LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Hiện nay, giáo dục kỹ năng sống đang là vấn đề được quan tâm của Bộ
giáo dục và đào tạo và chính thức đưa vào giảng dạy trong nhà trường.
Giáo dục kỹ năng sống không phải là một môn học mới mà nó bao
trùm toàn bộ các hoạt động giáo dục. Trẻ cần việc làm, thông qua giải quyết
những tình huống, chứ không phải nhồi nhét, áp đặt, giáo điều. Trẻ cần học
cách sống thực và hành động ngay trong cuộc sống thực tại nhà trường chứ
không phải học để chuẩn bị vào đời. Chính vì thế giáo dục kỹ năng sống cần
bắt đầu từ nhỏ, trong gia đình, từ từng hành vi cá nhân đơn giản nhất, theo đó
hình thành tính cách và nhân cách. Gia đình và nhà trường cần phối hợp chặt
chẽ trong việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ.
Khác việc GDKN sống trong môn đạo đức nhằm mục đích bước đầu
trang bị cho học sinh các kỹ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi tiểu
học, giúp các em biết sống và ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ với
những người thân trong gia đình, với thầy, cô giáo, bạn bè và những người
xung quanh, với cộng đồng quê hương, đất nước và với môi trường tự nhiên,
giúp các em bước đầu biết sống tích cực, chủ động, có mục đích, có kế hoạch,
tự trọng, tự tin. có kỷ luật, biết hợp tác, giản dị, tiết kiệm, gọn gàng, ngăn nắp,
vệ sinh để trở thành con ngoan trong gia đình. HS tích cực của nhà trường
và công dân tốt của xã hội.
Với những lý do trên bản thân tôi chọn "Phương pháp dạy học lồng
ghép GDKN sống trong môn đạo đức lớp 1 ở trường tiểu học Thị Trấn XXX"
làm đề tài nghiên cứu của mình và từ đó định hướng mục tiêu giảng dạy cho
bản thân giúp các em học sinh thực sự "Mỗi ngày đến trường là một ngày
vui".
1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1
+ Đối tượng:

* Kết quả giảng dạy và giáo dục học kỳ I năm học 2010 - 2011:
- Tổng số 230 học sinh. Học 2 buổi/ ngày 100%
- Về văn hoá: + Khá, giỏi: 68%
+ TB: 28%
+ Yếu kém: 4%
- Về hạnh kiểm: 100% thực hiện đầy đủ
- Tổng số tiết dạy môn đạo đức lớp 1
2 tiết/ tuần trong đó: 1 tiết chính khoá
1 tiết buổi 2 (ngoại khoá hoặc rèn kỹ năng chuẩn
mực hành vi đạo đức).
1.2) Thực trạng của: Phương pháp dạy học lồng ghép GDKN sống
trong môi trường Đạo đức lớp 1 ở trường tiểu học Thị Trấn XXX.
1.2.1) Thuận lợi:
Phương pháp lồng ghép GDKN sống trong các môn học nói chung và
môn Đạo đức lớp 1 nói riêng có nhiều thuận lợi. Đó là:
- GDKN sống hiện nay được Bộ GD - ĐT chính thức đưa vào giảng
dạy trong các nhà trường.
- Phòng GD-ĐT, bộ phận chuyên môn tiểu học triển khai sâu rộng, nội
dung giảng dạy, GDKN rõ ràng, cụ thể và xem đây là một trong những yếu tố
không thể thiếu được trong từng môn học.
- BGH nhà trường tiểu học Thị Trấn phổ biến kế hoạch, phương pháp,
hình thức dạy học lồng ghép GDKN sống đến toàn thể giáo viên và từ đó theo
3
dõi sát sao, chỉ đạo kịp thời, điều chỉnh thường xuyên kết quả GDKN sống
đến từng cá nhân học sinh.
- Giáo viên căn cứ vào tình hình lớp, nội dung bài học, đặc điểm. Học
sinh và định hướng cũng như thực hiện GDKN sống một cách có hiệu quả.
- Học sinh tiếp thu và hình thành kỹ năng sống một cách nhẹ nhàng,
thân thiện và vui vẻ.
1.2.2) Khó khăn:

Không những thế khi dạy lồng ghép GDKN sống vào các môn học đó
không những thể hiện được nội dung mà còn thể hiện được phương pháp dạy
học đặc trưng của từng môn, từ đó phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
của học sinh. Thông qua tiết học đạo đức giáo viên tổ chức cho học sinh thực
hiện các hoạt động học tập phong phú, đa dạng như : Kể chuyện theo tranh,
quan sát tranh ảnh, băng hình, tiểu phẩm, múa hát, đọc thơ, vẽ tranh, tô màu
tranh giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức mới, tạo cơ hội để học sinh thực
hành, trải nghiệm nhiều kỹ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi.
Do các đặc trưng trên nên có thể khẳng định đạo đức là môn học có
tiềm năng to lớn trong việc GDKN sống cho học sinh tiểu học và " phương
pháp lồng ghép GDKN sống trong môn Đạo đức lớp 1 ở trường tiểu học Thị
Trấn Nông Cống" là một trong những môn học mang lại hiệu quả cao cho
giáo viên trong quá trình giáo dục và học sinh trong quá trình học tập.
1.4) Các giải pháp thực hiện:
1.4.1) Giải pháp 1:
Nắm vững tầm quan trọng việc GDKN sống cho học sinh trong nhà
trường phổ thông.
- Kỹ năng sống thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội.
- GDKN sống là yêu cần cấp thiết đối với thế hệ trẻ đặc biệt là đổi mới
phương pháp dạy học.
5
- GDKN sống nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và
đổi mới phương pháp dạy học.
- GDKN sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông là xu thế chung
của các nhà trường nói chung và trường tiểu học Thị Trấn nói riêng.
1.4.2) Giải pháp 2:
Khả năng giáo dục kỹ năng sống trong môn Đạo đức lớp 1 ở trường
tiểu học Thị Trấn XXX.
- Môn Đạo đức lớp 1 nhằm giáo dục học sinh bước đầu biết cách sống
và ứng xử phù hợp với các chuẩn mực xã hội. Dạy môn Đạo đức lớp 1 là kết

đã học.
+ Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm
+ Tự tin, tự trọng.
Địa chỉ GDKN sống trong môn đạo đức lớp 1 được lồng ghép vào từng
bài cụ thể. Vì thế GV phải nghiên cứu kỹ trước khi giảng dạy cho học sinh.
1.4.4) Giải pháp 4:
Xác định phương pháp, hình thức tổ chức thực hiện GDKN sống trong
từng bài học, tiết dạy môn Đạo đức lớp 1
- Nắm vững cách tiếp cận, phương pháp dạy học lồng ghép GDKN
sống trong môn Đạo Đức lớp 1.
- Nghiên cứu một số phương pháp dạy học tích cực để sử dụng GDKN
sống cho học sinh qua môn Đạo đức lớp 1.
- Khai thác một số kỹ thuật dạy học tích cực khơi dậy khái niệm sống
cho học sinh qua từng bài học, tiết dạy.
- Thực hiện có hiệu quả các bước lên lớp giờ đạo đức lồng ghép GDKN
sống cho học sinh.
- Tổ chức các hoạt động học tập, đa dạng hoá các hình thức dạy học
phong phú, cuốn hút học sinh ham mê học tập từ đó hình thành kỹ năng sống
cho các em.
1.4.5) Giải pháp 5:
7
Xác định những khó khăn, biện pháp khắc phục để từ đó đổi mới
"Phương pháp dạy học lồng ghép GDKN sống trong môn Đạo đức lớp 1 ở
trường tiểu học Thị Trấn XXX".
- Khó khăn về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học lồng ghép GDKN sống trong môn Đạo đức lớp 1.
- Kỹ năng sống của học sinh đang thiếu hụt nhiều
- Sự phức tạp của xã hội hiện đại ảnh hưởng đến nhân cách của HS.
- Môi trường, gia đình không chú trọng đến việc hình thành khái niệm
sống cho học sinh.

- Phân loại theo 4 mức độ (mẫu 1) thông qua trò chơi: "Ném bóng".
+ Mục tiêu: Học sinh thể hiện tự tin trước đông người, có kỹ năng tự
giới thiệu tên và sở thích của mình với người khác. Nhớ tên, sở thích của một
số bạn trong nhóm; biết được trẻ em có quyền có họ tên.
Rèn cho học sinh kỹ năng lắng nghe tích cực:
+ Cách tiến hành: Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm 5 học
sinh. Phổ biến cách chơi như sau: Mối nhóm đứng thành vòng tròn, một em
trong nhóm cầm quả bóng tung cho một bạn. Bạn nhận được bóng sẽ giới
thiệu tên mình và những điều mình thích (sở thích) với bạn trong nhóm. Cứ
lần lượt hết vòng. Trò chơi quay lại yêu cầu các em nhớ tên các bạn và sở
thích mỗi bạn trong nhóm.
Ví dụ:
Vòng 1: Tôi xin tự giới thiệu tên tôi là sở thích của tôi là tôi
rất vui khi được làm quen với các bạn.
Vòng 2: Trong nhóm của tôi gòm bạn, thích học
đàn, bạn tích học vẽ, bạn thích học toán. Bạn tích đá
bóng
Mẫu 1: Mức độ thể hiện KN sống trong lớp 1B Trường Tiểu học Thị trấn.
9
T.số
HS
Tự giới thiệu
về bản thân, sở
thích cá nhân
Giới thiệu được
về mình, về các
bạn biết sở
thích bạn trong
tổ
Không tự giới

Thực hiện
được cả 4
nhiệm vụ
Yêu cầu 4:
Thực hiện
được 1 - 3
nhiệm vụ
Yêu cầu 5:
Không thực
hiện được
nhiệm vụ nào
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
30 30 100% 18 60% 8 27% 19 63% 3 10%
Thông qua bảng thống kê giữa nhận thức và hành vi (mẫu 2) ta thấy sự
chênh lệch rất rõ: 60% (18 em) biết được 4 nhiệm vụ của người học sinh
nhưng chỉ có 27% (8 em) thực hiện được cả 4 nhiệm vụ (nhận thức và hành vi
song song với nhau). Số còn lại nhận thức và hành vi không đi đôi với nhau
(nhận thức đúng nhưng hành vi chưa đúng).
10
- Thống kê mức độ diễn đạt của học sinh. Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng
bộc lộ mình (kỹ năng sống) của học sinh lớp 1B (mẫu 3).
Mẫu 3: Thống kê mức độ hoàn thiện kỹ năng sống của học sinh lớp
1B.
Tổng số
HS
Thể hiện KN sống
thành thạo (giao
tiếp, thể hiện, bộc
lộ)
Có thể hiện KN

PP dạy lồng ghép
GDKN sống trong
môn đạo đức
Có thể hiện dạy lồng
ghép GDKN sống
hoặc không cần thiết
Không cần thiết vì
từ trước đến nay đã
có nhưng không rõ
ràng
SL TL Sl TL SL TL
20 15 75% 3 15% 2 10%
Thông qua bảng thống kê mức độ cần thiết của PPDH lồng ghép giáo
dục KN sống trong môn đạo đức cho học sinh lớp 1 ta thấy 75% giáo viên xét
thấy tính cấp thiết của nó, 15% còn lưỡng lự và 105 cho rằng từ tứơc đến nay
vẫn dạy nhưng chưa gọi thành tên giáo dục KN sống mà tiềm ẩn trong bài
dạy.
- Giáo viên giảng dạy cần nghiên cứu, phân loại và nắm vững các nhóm
kĩ năng giáo dục KN sống cho học sinh Tiểu học nói chung và học sinh lớp 1
nói riêng. Cụ thể:
+ Các kỹ năng công cụ cơ bản (đọc, viết, tính toán)
+ Các kỹ năng tư duy có phê phán, phân tích và ra quyết định trong một
số tình huống cụ thể.
+ Kỹ năng tự tin (có kiến thức, tin vào khả năng cá nhân mình, tin vào
những điều tốt đẹp).
+ Kỹ năng trung thực (không nói dối, không đối phó, không làm điều gì
không muốn với bạn).
+ Các kỹ năng: Tôn trọng, yêu mến, tự phục vụ (quan tâm đến bản thân
và người khác, yêu mến chăm sóc vật nuôi trong nhà, cây cối ở gia đình, nhà
trường, tự ăn, mặc, tự vệ sinh, tự sắp xếp đồ dùng học tập, tự giác học bài

* Yêu cầu:
- Nắm vững nội dung và địa chỉ GDKN sống trong môn đạo đức lớp 1,
biết cách lựa chọn nội dung dạy lồng ghép GDKN sống trong môn đạo đức
lớp 1.
- Chọn, lựa mục tiêu và các khái niệm sống cơ bản được giáo dục để
giảng dạy cho học sinh.
* Tổ chức thực hiện:
- Nghiên cứu, tìm hiểu và thảo luận với đồng nghiệp về nội dung giáo
dục sắp xếp các kỹ năng có khả năng giáo dục nhiều KN sống cho học sinh.
Cụ thể:
+ Kỹ năng giao tiếp: Chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, nói lời yêu cầu đề nghị,
bày tỏ sự cảm thông chia sẻ, bày tỏ ý kiến, tiếp khách đến nhà, ứng xử khi đến
nhà người khác, khi gặp đám tang, khi gọi điện và nhận điện thoại
+ Kỹ năng tự nhận thức: Biết xác định và đánh giá bản thân (đặc điểm,
sở thích, thói quen, năng khiếu, điểm mạnh, điểm yếu).
13
+ Kỹ năng xác định giá trị (có tình cảm và niềm tin vào các chuẩn mực
hành vi đạo đức đã học).
+ Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề (bước đầu biết lựa chọn
và thực hiện cách ứng xử phù hợp đối với một số tình huống đạo đức đơn
giản, phổ biến trong cuộc sống hàng ngày).
+ Kỹ năng tư duy phê phán (biết nhận xét, đánh giá các ý kiến, hành
động lời nói, việc làm, các hiện tượng trong đời sống hàng ngày đối chiếu với
các chuẩn mực đã học).
+ Kỹ năng từ chối: Biết cách hợp tác với bạn bè và những người làm
những điều sai trái. Biết cách hợp tác với bạn bè và những người xung quanh,
thực hiện các hoạt động tập thể, hoạt động cộng đồng).
+ Kỹ năng đặt mục tiêu (biết đặt kế hoạch học tập, rèn luyện theo các
chuẩn mực đã học).
+ Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các vấn đề, hiện tượng trong

- Kỹ năng trình bày suy
nghĩ, ý tưởng về ngày đầu
tiên đi học, về trường,
lớp, thầy giáo, cô giáo,
bạn bè
Bài 2:
Gọn gàng, sạch sẽ
1. HS hiểu:
- Thế nào là ăn mặc gọn gàng sạch
sẽ.
- ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng
sạch sẽ.
2. HS biết giữ gìn vệ sinh cá nhân,
đầu tóc, quần áo, gọn gàng sạch
sẽ.
- Kỹ năng ra quyết định,
giải quyết vấn đề gọn
gàng, sạch sẽ.
- Kỹ năng phê phán đánh
giá những hành vi không
gọn gàng sạch sẽ.
Bài 3:
Giữ gìn sách vở,
đồ dùng học tập
1. HS hiểu:
- Trẻ em có quyền được học hành.
- Giữ gìn sách vở, ĐDHT, giúp
các em thực hiện tốt quyền được
học của mình.
2. HS biết yêu quý và giữ gìn sách

Lễ phép với anh
chị, những người
em nhỏ.
1. HS hiểu:
- Đối với anh chị em cần lễ phép
đối với em nhỏ cần nhường nhịn,
có như vậy anh chị em mới hoà
thuận, cha mẹ với vui lòng.
2. HS biết cư xử lễ phép với anh,
chị, nhường nhịn em nhỏ trong
gia đình.
- Kỹ năng ứng xử, giao
tiếp với anh chị em trong
gia đình.
- Kỹ năng ra quyết định
và giải quyết vấn đề thể
hiện lễ phép, nhường
nhịn.
Bài 6:
Nghiêm trong khi
chào cờ
1. HS hiểu:
- Trẻ em có quyền có quốc tịch.
- Quốc kỳ Việt Nam là lá cờ đỏ, ở
giữa có ngôi sao vàng 5 cánh.
- Quốc kỳ tượng trưng cho đất
nước, cần trân trọng giữ gìn.
2. HS biết:
- Tự hào mình là người Việt Nam
- Phân biệt tư thế đứng chào cờ,

- Giữ gìn trật tự trong giờ học khi
ra, vào lớp là thực hiện tốt quyền
trẻ em.
2. HS biết:
Giữ trật tự khi ra vào lớp.
- Kỹ năng ra quyết định
- Biết giữ trật tự trong
trường học.
- Kỹ năng giao tiếp, ứng
xử trong nhà trường.
Bài 9:
Lễ phép, vâng lời
thầy giáo, cô giáo
1. HS hiểu:
Thầy cô giáo là những người
không quản khó nhọc, chăm sóc
dạy dỗ em. Vì vậy các em cần lễ
phép vâng lời với thầy, cô giáo.
Kỹ năng giao tiếp, ứng
xử, lễ phép với thầy giáo,
cô giáo.
Bài 10:
Em và các bạn
1. HS hiểu:
- Trẻ em có quyền học tập, có
quyền được vui chơi, có quyền kết
giao bạn bè.
2. HS biết:
Hành vi cư xử đúng với bạn bè.
- Kỹ năng thể hiện sự tự

tiếp
- Quý trọng những người biết cảm
ơn, xin lỗi
huống cụ thể.
Bài 13:
Chào hỏi và tạm
biệt
1. HS hiểu:
- Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm
biệt khi chia tay.
- Cách chào hỏi, tạm biệt, ý nghĩa
của nó.
2. HS biết:
- Tôn trọng, lễ phép với mọi người
- Biết chào hỏi, tạm biệt trong
từng tình huống
- Kỹ năng giao tiếp, ứng
xử với mọi người.
- Biết chào hỏi khi gặp gỡ
và tạm biệt khi chia tay.
Bài 14:
Bảo vệ hoa và cây
nơi công cộng
1. HS hiểu:
- Lợi ích của cây và hoa nơi công
cộng.
2. HS biết:
- Bảo vệ cây và hoa nơi công
cộng
- Kỹ năng ra quyết định

"Chúng em biết 3".
Bài 2:
Gọn gàng, sạch sẽ
Thảo luận nhóm, tổ chức trò
chơi, xử lý tình huống, trình
bày 1 phút.
Chia nhóm "Hỏi chuyên
gia"; "Hoàn tất nhiệm vụ"
Bài 3:
Giữ gìn sách vở,
ĐDHT
Thảo luận nhóm, động não,
xử lý tình huống
"Viết tích cực"; "Nói cách
khác"
Bài 4:
Gia đình em
Thảo luận nhóm, đóng vai,
xử lý tình huống
Chia nhóm "Mảnh ghép"
"Hỏi và trả lời"
Bài 5:
Lễ phép với anh chị,
nhường nhịn em nhỏ
Thảo luận nhóm, đóng vai,
xử lý tình huống
"Nói cách khác", đóng vai,
người học trình bày.
Bài 6:
Nghiêm trong khi

phút
"Đọc hợp tác"; "Hỏi chuyên
gia"; "Chúng em biết 3".
Bài 11:
Đi bộ đúng quy cách
Trò chơi, thảo luận nhóm,
động não.
"Mảnh ghép"; "Hoàn tất một
nhiệm vụ"; "nói cách khác".
Bài 12:
Cảm ơn và xin lỗi
Trò chơi, thảo luận nhóm,
đóng vai, xử lý tình huống,
động não.
"Nói cách khác"; phân tích
phim; "Hỏi chuyên gia".
Bài 13:
Chào hỏi và tạm biệt
Trò chơi, thảo luận nhóm,
đóng vai, xử lý tình huống,
động não.
"Hỏi và trả lời"; "chúng em
biết 3"; "Khăn trải bàn".
Bài 14:
Bảo vệ hoa và cây nơi
công cộng
Thảo luận nhóm, động não
xử lý tình huống.
Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
"Viết tích cực".

* Vai trò của GV và HS:
GV đóng vai trò người hướng dẫn và người đánh giá. HS đóng vai trò
người lập kế hoạch, người sáng tạo, thành viên nhóm, người giải quyết vấn
đề, người trình bày và người đánh giá.
Qua 4 bước thực hiện một bài dạy theo hướng GDKN sống. GV sử
dụng lồng ghép vào thiết kế bài dạy đạo đức lớp 1 một cách phù hợp.
- Người GV trong quá trình giảng dạy cần sử dụng một số kỹ thuật dạy
học tích cực như:
+ Kỹ thuật chia nhóm + Kỹ thuật các "mảnh ghép"
+ Kỹ thuật giao nhiệm vụ + Kỹ thuật động não
+ Kỹ thuật đặt câu hỏi + Kỹ thuật trình bày "1 phút"
+ Kỹ thuật "khăn trải bàn" + Kỹ thuật "chúng em biết 3"
+ Kỹ thuật phòng tranh + Kỹ thuật "hỏi và trả lời"
21
+ Kỹ thuật công đoạn + Kỹ thuật "hỏi chuyên gia"
+ Kỹ thuật "hoàn tất nhiệm vụ + Kỹ thuật "bản đồ tư duy"
+ Kỹ thuật "viết tích cực + Kỹ thuật "nói cách khác
+ Kỹ thuật "đọc hợp tác" + Phân tích phim
+ Tóm tắt nội dung tài liệu theo nhóm.
2.5) Biện pháp 5: Biện pháp khắc phục khó khăn trong việc đổi mới
phương pháp dạy học lồng ghép GDKN sống trong môn đạo đức lớp 1 trường
Tiểu học Thị Trấn Nông Cống.
* Yêu cầu:
- Xác định những nguyên nhân dẫn đến khó khăn có thể xảy ra trong
phương pháp dạy học lồng ghép GDKN sống.
- Biện pháp khắc phục
* Tổ chức thực hiện:
- Khó khăn trong việc chọn lựa nội dung, phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học lồng ghép GDKN sống trong môn đạo đức lớp 1.
Mẫu 6: Thống kê những khó khăn thường gặp phải từ phía giáo viên

HS ngại giao
tiếp
Sự trải nghiệm
của HS ít
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%
30 8 27 10 34 6 19.5 6 19.5
Thông qua bảng kê cho ta thấy khó khăn từ phía học sinh rất nhiều
song chủ yếu có 4 khó khăn cơ bản ảnh hưởng đến phương pháp GDKN sống
cho học sinh lớp 1 qua môn Đạo đức.
- Khó khăn từ nhiều phía tác động đến việc GDKN sống cho HS.
Mẫu 8: Khó khăn từ nhiều phía tác động đến HS lớp 1
Tổng
số GV
Sự phức tạp
của XH ảnh
hưởng đến
nhân cách HS
NT, GĐ không
chú trọng đến
GDKNsống
cho HS
Cách đánh giá
theo bệnh
thành tích ảnh
hưởng đến HS
Khó khăn về
CSVC ảnh
hướng đến HS
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%
20 5 25 7 35 4 20 4 20

1A (không
lồng ghép
GDKN sống)
Biết khi nào
cần chào hỏi,
khi nào tạm
biệt
Biết ý nghĩa
chào hỏi, tạm
biệt
Biết cảm ơn,
xin lỗi trong
tình huống cụ
thể
Xử lý trong các
tình huống
khác
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%
28 HS 28 93 25 83 28 93 24 80
Giờ thứ hai 1B
(có lồng ghép
GDKN sống)
30 HS 28 93 25 83 28 93 24 80
Nhìn vào bảng số liệu cho ta thấy khi dạy học thông thường khả năng
nhận biết, xử lý tình huống không đạt được quá nửa.
24
Khi dạy theo phương pháp dạy học lồng ghép DGKN sống trong môn
đạo đức lớp 1 khả năng nhận biết, xử lý tình huóng, giao tiếp khi cần thiết rất
cao (80% trở lên).
Mẫu 10: Thống kê kỹ năng sống cơ bản giáo dục trong bài dạy (bài 13)

để học, được "trải nghiệm" như trong cuộc sống thực của các em. Giáo viên
phải:
- Hiểu rõ mục tiêu của bài: Cần hình thành cái gì cho học sinh.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status