ĐẠI HỌC QUỐC GĨA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VẢN
*
TRÂN THĨ KiM LIÊN
LUẬN VÁN THẠC sĩ
CHUYÊN NGÀNH : LÝ LUẬN VẦN HỌC
MẢ SỐ : 5.04.01
NGƯỜI HƯÓNG DẪN : PGS, PTS NGUYÊN XUÂN KÍNH
HẢ NỘI - 1998
ĐA- MCC hrt NC
fWlNST*V •• • TOirvjj
t Ị Ệ -
mục: mjc
MỎDẦI) 'lr?,n^
I / Lý íỉo chọn dề lài 2
II/ Lịch sử vấn (jề ,.j
III/ Giới thuyết kJhài niệm 7
IV/ Phạm vi tư liệu được sử dụng 10
CHƯƠNG MỘT
NỘJ DUNG CỦA liộ PHẬN CA DAO PHẢN Ánh d ạ o i,ý .
GIÁO DỤC NHÀN CẢCỈ1 !
1 / Ca dao phản ánh và giáo dục nliững phẩm chai
cao quý Ị 3
II/ Ca (lao phản ánh và giáo dục những quan hẹ lìnli
cảm lốt đẹp trong gia dinh và dòng họ
25
III/ Ca dao phản ánh và giáo dục những cách ứng xử
tiling đắn trong xã hội 40
CHƯƠNG HM
NGHỆ NTUẬT CỦA DỘ PI1ẬN CA D ko PIIAN ảnh d ạ o I,ý .
GỈÁO DỤC NHẢN CÁCN /Ị/|
nhà.
Phong vị ca dao đậm dà trong những vần Ihơ của Nguyên lĩínli. Trt
Hữu, Đoàn Ván Cừ, Nguyễn Duy tạo nôn hương sắc ngọ) ngào, íi;mi lltínn
nghĩa Lìnli líìnp quô, (lấl nước, con người Viẹt Nmn trong siînj» I/ÍC của Itọ.
2. Kl)Onj’ chỉ thổ liiện lârn hổn nliAn hạn, bình dị tliioì Iliíì CỈ1-A nhrrng
con ngơời Jao (lộng, ca dao còn có tác dụng lo lớn trong việc xfly cíựiiỹ*, duy
trì bồn chặt cííc mối qiinn hẹ tốt dẹp mang ý nglna Iruyển lliốnp trong cỏTig
■).
đổng, gia đình.Nó nhắc nhở nhẹ nhàng, thấm thìa nlifmg vấn (1ồ tình cmn dạo
(lức, lưu ý mõi người có bổn phận giữ gìn tu dưỡng nhân cách góp pliíìn xHy
dựng đạo lý xã hội tốt đẹp, vãn niinli.
Ý nghĩa giáo dục đạo lý, nhân cách của ca dao đã có tác dụng gổp phân
duy ưi, bảo lưu Lruyển thống đạo đức tốt đẹp hàng nghìn năm nay trCn đất
nước ta. Tiếc rằng giá trị giáo dục đạo lý cổ truyền của ca dao chưa được nén
giáo dục hiện đại kế thừa một cách dẩy đù. Như vậy tinh hoa của giáo dục
đạo lý cổ truyền ,di sản lớn lao cùa bao thế hẹ nhân dan lao đôngcó nguy cơ
ílần dần bị xoá mờ trong ký ức nhiểu người, thậm chí cổ người còn cho (li sản
này ]à cổ hủ, lạc hâu.
Tìm ra những tinh hoa nói txên để kế thừa học tập chính là môì vấn (lè
khiến chúng ta quan tâm.
3. Iliôn nay, đất nước bước vào thời kỳ mở cửa họi nhập với thố giới,
mỏ' rông giao lưu văn hoá, phát triển kinh tế thị trường. Bên cạnh viộc tiếp thu
những yếu tố tích cực, một vấn đé nóng bỏng nhức nhối (ló là viộc có nơi, cổ
lúc cluing ta hấp thụ văn lioá ngoại lai Ihiế» chọn lọc. Một số người <1ã mít
phẩm chất dạo đức, bị tha lioá. Những chuẩn mực nguyên tắc đạo ]ý trường
tồn trôn đất nước ta bị xâm phạm khiến ta phải suy nghĩ. Đồng chí Võ Van
Kiệt, khi còn là Tliỉi tướng Chính phủ đã nói: "Mở cửa giao Imt vừa là sự cỏi
mở, vừa là sự hứng chịu. Sự hứng chịu trong quá trình mở cửa được biền
hiện trên hai bỉnh điện tâm lý sùng ngoại và hiện tượng bài ngoại " ( ll 29 )
Qua bơn nghìn nătn lịch sừ dựng nước, giữ nước vẻ vang, tinỉi lliíìn dfln
Các bài nghiên cứu trong công trình Tục ngữ ca dao dán ca Việt Nam
( từ năm 1956 dến 1994 được in mười lần ) của Vữ Ngọc Phan đã đổ câp (1ốn
'l
Ìiliiều vấn dề, giúp dong đảo bạn đọc hiểu một cách hộ tliổng, phổ lltOnp, vò
đặc trưng và giá tii của ca dao người Việt. ( Il 46 )
Năm 19ỐỐ , Cao Iluy Đỉnh khảo sát "Lối đối đáp trong ca dao trữ
tình'' ( Ú 14 ).
Nam 19Ó8 , trong bài "Những yếu tế tràng lặp trong ca dao trữ tình ",
Đặng Văn Lung chỉ rõ sự trùng lạp vổ hình ảnh, kết cấu , ngồn ngữ dược sử
dụng trong các bài ca dao được xem như những đăc điểm thi pháp (t!38).
Phần viếl "Các thể loại írữ tình dân gian" do Chu XuAn Diỡn chấp
bút trong sách "Văn học đán gian " lập II ( 1973 ) clày (lặn về số trang,
nghiên cứu môt cách hệ thống và cơ bản về ca dao dân ca. ( Î.I 27 )
Với giếío trình Văn học dán gian Việt Nam , tập II ( 1990 ) Vît curtn
sách Bình giảng ca đao ( 1992 ), Hoàng liến Tựu khổng chl nglũổn cứu rnộl
cách hộ thống vé thể loại ca dao mà còn phân tích vẻ (lẹp CỊ1 Ihể của nhi ổn bài
ca đao. ( t.l 57 và 58 ).
Kế tliừa tliAnh tựu của giới nghiên cứu, Lê Chí Quế Irìnli bày IIIỌI cíícli
tinh giản và có hệ thống về các thể loại trữ tinh dân gian. ( ll 49 )
ĩ)i sAu nghiên cứii tĩii pháp ca dao, Nguyễn Xuân Kính dã khảo sát tổng
thể những (lạc trưng Ihi pháp như vấn đề dị bàn, những yếu ttí ngoài Víin bản,
cách sử (lụng tổ chức ngổn từ, thể thơ, kết cấn, thời gian, khOng gian nghệ
thuật Từ việc nghiên cứu , Nguyễn Xu An Kính khẳng định tìrèin nhíìnj>
nhạn XỔI của Likhatrop , tác giả cuốn Thì pháp văn học Nga ro :
Quá ỈTÌnli văn lioá của một dân tộc không chì là quá trình biến cài tạo nOn oái
mới mà còn là quá trình gìn giữ cái cũ, qná trình tìm cái mới trong cííi cữ.
MỌI trong những bằng chứng quan ưọng nhất, của quá trình văn hoá là sự phá!
triển cách hiểu về những giá tiị văn hoá của quá khứ Víì của những đíìn tỌc
khác, là việc biết bảo vệ, tích luỹ và tiếp nhận giá trị Lliẩin mỹ của van litìá
quá khứ và văn hoá dân íôc kíiác. "Những nhận xét cửa ĨÀkhatrop có giá trị
Theo các soạn giả bộ sách Kho tàng ca dao ngưùỉ Việt, limât njur “ (. il
dao “ (lược giói nghiẽn cứu ỉiiểu theo ba cách :
I- Ca đno là ílanli lừ glìép chỉ cliimg toíln bọ nliíiuị’ brií liiil hru hiiuli
phổ biến trong dAn gian, có hoặc kliổng có kluìc điệu, trong tnriYHjî hợp ti;\v
ca dao dổng nghĩa với dồn ca. ( ll 3 2 ,1r22 )
2 - C'a dao là danh t.ừ chỉ thành pliíìn ngổn lìr ( phần lói ca ) cíin rtnrì f ,(
( không kổ nliững tiếng dÇm, liếng ỉííy, tiếiig cluíi hơi )( tl 12, I f ? )
/
3 - KJiOng phải toàn bọ những cau hát của một loại (líln ca Hílo rló tiĩức
bỏ liếng độm, liếng láy, đưa h ơi. thì sẽ đều là ca dao. Ca dao là nlifrnj! Rííng
tác văii chương được phổ biến rông rãi, được lưu Iruyèn qua nliiòu í Ilf IiỌ
mang những đặc điểm nhất định và bển vững về phong cách và ca đao (1íl fTỈ1
thành một thuật ngữ dùng đổ chì một thể thơ dân gian. ( If 32, lr23 )
Trong hifln văn này chúng toi nghiên cím ca dao theo cổcli 2 vì) :v
Chúng tỏi (lổng ý với quan niộỉTi cho rằng ca dao cổ tru vỏn liì những lòi
ca (lao (lược lưu hành từ trước Cách rnạng tliáng Táin ( 1945 ).
Trong luận văn, các từ : tác phẩm , bM, lờị, dơn v i, ( ca rlao ) lồ nlnìng
lừ dòng nghĩa.
B - ĐẠO LÝ, ĐẠO ĐÚ‘c
Thnât ngữ “ đạo lý “ thường dược dùng phổ biến trong xã hội với qnnn
Iiiộni đạo là đường lối, nguyên tắc mà con người cổ bổn pliân giữ gìn và lu,1n
theo trong cuộc sống, xã hội ( thường theo quan niệm cữ ) như dạo làm npirfri.
(lạo vợ chổng, ail ở cho phải đạo, “có thực mới vực được đạn “ ( l ục ripjr )
Đạo lý là cái lẽ hơp với đạo đức làm người, hợp với lẽ phải, cíiính nglũn
( tl 47, tr 296 )
Nói mội cách tổng quát, thuậl ngữ “ đạo (lức “ ciirợc. tiling <lể chỉ nliíìnp
LiCu chuẩn , nguyôn tắc clược dư luận xã hội thừa nhạn , quy điịnh những
hành vi quan hô cửa con người đới với nhau và dối với xã hội .
Đạo đức theo nghĩa hẹp là phắm chất tốt đẹp của con ngtrờí (lo 111 dưỡng
theo những tiêu chuẩn , nguyên tác được diĩ luận xã hội thừa nhạn .
Dối lượng nghiên cứu của chúng tôi là nhữiig lời ca dao cổ IruyÒM pltAn
ánh dạo lý và giáo dục nliân cách. Số sách biên soạn ca (lao cổ iniyèn Ihạt
phong phú : hơn 80 cuốn ( ll 30, tr 233 ). Trong khi Lie'll JiiUih clé lài jChii yếu
chúng tõi sử dụng tư liệu ca dao trong bộ sách Kho tàng ca dao ngtnĩi Việt Ho
Nguyễn Xuân Kính và Phan Đăng Nhật làm chủ biên cùng cííc soạn ị.ỊÌả riian
Đăĩig lài, Nguyên Tlmý Loan, Đặng Diệu Trang ( Nxb Vỉin hoi» lliOng till, llíì
Nội, 1995 ) . ĐAy là công trình tập thổ được biên soạn Irong 20 năm lờ 1974
đến 1994. Với sự nõ lực, nhóm tác giả Kho tàng ca dao người Việt dã titra IH
được nriôl bộ sách kiểu từ điển (vừa tra cứii vừa thống ke) ca dao ngiròi Viẹt
trôn cơ sà Ihừa hưởng và nâng cao chất lượng tư liệu của nliiổu cuốn Siìch vẽ
ca dao ra dời từ trước tới nay.
Ngay khi mới ra mắt bạn đọc, bọ sách dã gây rạ dược sự CỈIIÍ ý t-ùíì
dông đảo các nhà nghiên cứu, các nhà giáo, nhữtig người yêu lliícli ca <líH>. lỉọ
sách dày 2788 trang gồm bốn tập, tập hợp khối lượng lư liệu tương (lương với
số tư liệu về dân ca, ca dao của lấl cả 37 CUỐII sách (gàn 46 tập (lược biCn
soạn lừ cuối thế kỷ 18 đến năm 1975, lất cả có 11.825 đơn vị). Các soạn giả
đã đưa ra nriỌL số liệu thống kê những kết quả dối chiếu so síính các vỉin bíiu
Viêt và văn bản Nôm của 12 cuốn sách Hán NOm có nội (lung sưn tíítiI, biOn
Roạn ca dao giúp người đọc khổng chỉ biết (lược về nội đung cííc dị I)ÍM1 ảiíi til
díio mà còn biết cả nguổn gốc của dị bản. Kho Íàítg ca (lao người VÌH côn
giới thiôu 10 tác phẩm ca dao qua sự cảm I hụ, phân Lícli, tranh luân ý kiOii ' Hít
một số nhà thơ, nhà văn, nhà chính Irị, Iihà nghtân cứu vè cn dao (lan ("Ị.
( t16, tr ] 63 ).
Trong inột số Irường hợp cần thiết, chúng lôi cũng tham khảo, (lối
chiếu tư liệu ca dao trong sách Kho tàng ca dao người Việt với tư liỌn ca đao
trong những cuốn sách bien soạn khác. ( Xem các tài liệu 3, 17, 2(), 37, '!(> )
10
Trên phương diện nghiên cứu, luận văn cũng (lóng gổỊi H1Ộ1 kliĩíi c-îMifi
làm phong phú Uiêưt viẹc nghiên cứu văn học dân giíin và gi đo dục íliìo tíH>
con người.
( Dị bản :
fị<Ịỉfờì ừổtyỊ cỗỵ hãíih tìgttòi ơhói
Ta tu lẩỵ ổứơ đ c ciờỉ dho ơ o ti. )
+ M ặ c a i c ứ ìồ c í ợ i m u a d a n h
M iễ n l o h ọ c đ t ứ ìg ổ ọ o í ồ n h t h ì t h ô i .
Có thổ n ó i, sống nhân nghĩa là cái gốc cơ bản của con người. Khi nổi
sống “ nhân nghĩa “ , từ nhà Nho cho đến người dân nghèo khOng có điéu
kiện được trau dồi học vấn đều hiểu là sống có nhân và cổ nghĩa. Nến Iilur
về chữ nhân , nhà Nho nhân xét thiẽn về khái quát : “ Nhân g iá , nhãn dã “
(Kẻ có nhân , ấy là con người vậy ) ; “ Nhân giđ ái nhân “ ( Người có nhân
thì yêu con người ) ( Ü 5 , tr.35 ) thì dân chúng trong khi kliOiig đối lập với
những quan niệm trên dã hướng tới những hành động tlũết thực , cụ Lhổ ,
xuất phát từ cuộc sống phong phú hàng ngày :
+ D ấ u x â ỵ c ỉ ứ n b ậ c p h ù c íồ
d ì ề n g b ằ n g l ồ m p h ứ c CIÍỈỈ c h o m ộ t n g ư ờ i.
+ A n h t u c h o h ạ c Ịô ọ g t a i
C h ẳ í Ị g h ằ n g c m ơ ế t n h ả n h g a i g i ữ a đ ư ờ n g .
Sống có nhân dồng nghĩa với sống độ lượng, vị tha :
+ T h ư ơ n g ĩ g u ờ i n h ư t h ê ị í ì ìk ỉ t ì g i t ì
C h ó t n g ư ờ i t ì g ơ ờ i Ị ạ i hoá r a g h ỏ t m ì n h .
14
Trong những ưường hợp dưới đây , sống có nfifln lít oíích srtiiịĩ clỉiiTi
bọc nlian :
+ Nhiêu điầu phu lấỵ giá ẠỊiiOrg
ìịyư ỏị iî'oîig một. m ỉôc thỉ thiíôog nhau cùtỊt’ .
■4 D ầì ớ i thfc)fỊg ĩẩỵ b í cùtìg
'D ự rắ rự Ị k b tì c g iố r y Ị n h ìữ ự Ị c h u fị< Ị m ộ t g ì ồ t ì
vSrtng có nlifln có nghĩa tức là ĩỉn b liiổn hâu :
+ o hioíi tíìì lại g ặp ỉồtih
o áơ gặ p cífí, tan tành như fro.
+ ty h c o nhồtì tìgh èo tìg h h ih ờ i b
ÌỊg ĩìồo iiể íì lỊghỏo b ọ c chằng ch o Ịà tighồo.
+ N l ì ồ n n g h ĩ a í ầ ơ h ú o m u ô n đ ờ i
D ạ c tJcfi l à k h á ơ h q u a c h ơ i b ế ỵ g iò
16
+ Ỉĩểíỉ bạ c naỵ d ẩ mõi d ờ i
%hĩỡ nhổn gỉn gỉữ trọn d ờ i vỏi nhau.
Qua những lời ca dao vừa dẫn , chúng ta thấy trong quail niệm của rlAn
chúng , nlỉân và nghĩa thường di liền với nhan.
Những người sống nhân nghĩa cũng chính là những người ngay thẳng,
chân thật :
Cách sống nhân nghĩa của dân chúng có những nét tích cực gặp gĩì tư
tưởng từ bi bác ái của đạo Phật, với chữ “ nhân “ , chữ “ nghĩa “ trong tiọc
thuyết Nho gia . Khi nêu len những điểu tai nghe mắt thấy , ca dao như lííìn
gương sáng cho mọi người soi vào dấy mà suy ngẫm sửa mình , dể sống lòi
đẹp hưn . Từ việc thể liiộn thái đọ tình cảm đé cao , ủng hộ các hiỌn tượng
lich cực , pliổ phán các biểu hiện tìôu cực , ca dao hướng con người 111 (lưỡng
ròn luyện dể có nhân cách cao đẹp , biết sống ân nghĩa : “ Ăn quả nhớ bẻ
trồng cây , ấn thốc nhớ kể đâm xay giần sàng “ , sống .khoan (lung, dọ
lượng: “ Đấng trượng phu đừng thù mới đáng , đấng anh hùng dìiĩig orìn
mới hay “ , biết trọng dạo lỹ luan thường :
+
bịíỊìiời d ờ i rgn ỵ tíìệt là khôn
Cỉnn thnm ghotì Ịậtì sao ơòíì dượơ hạỵ
Máu iham chết năiìg clìĩb đẩỵ
Nhồ dổu ấn c ẫ , tộ i naỵ một mỉnU.
ỉ ^ ư ờ ỉ ^ ỉ a ũ th i s Ợ tig ư ò i t i g a ỵ
ìtytíời ngnỵ chẳng sợ cíilờng ơ đ / khúc khiu .
Cử ù'oiig d ạ o Ịý h ê íi úntờíìg
ĨÂm ngỉíòi ph ẵ ỉ giữ k j cưứíịg ỉaỏì mẩu.
lao động hiểu rõ muốn có cuộc sống no ấm, phong lưu hạnh phúc phải chãm
chl, cẩn cù làm việc , không thé trỏng chờ, an bám “ tìg ồ i mát ữtì bái vồtịg “
hay “ hổ mì&OỊỊ ch ở sung Bởi vậy, đù “ d ã i íìắqg cíẩtn stĩởrựỊ “hán mặi. ch o
íỉốl, b ả ti hữìg ch o trời", suốt ngày chân lấm tay bùn, họ khOng hổ thở than, bi
quan inà không ít khi tliể hiện niềm lạc quan vui tươi, lình yêii lao ríỌng dĩa
họ thật mãnh liêt. Ca đao đã thể hiện tình cảm hăng say, till tưởng ỏ (tAi bằn
lay, tin tưởng vào bản lĩnh vững vàng có thể vượt qua mọi kl)ổ kliãn dể xAy
đựng cuộc sống no ăm :
+ T í ờ í n á o c ó p h ụ a i d â u
ỉìạ ỵ làm ih ì giàu, c ó ơhí th ì nên.
+ Muốn no th ì ph ầi oh m lồm
M ộ t h ạ t i h ổ a v ồ n g c h ứ ỉ h ạ t m ổ h ô i .
+ D ô i La vó ơổỵ chồqg c ồ /
ơ ìố n g nạỵ sương sớm ,vỢ nnỵ sướqg chiểu
Ta nghèo vui phận ta nghèo
Quắn ch i sxỉóìịg sớm, sướng chiểu h ô i anh .
Trước khó khăn gian khổ vật lộn với thiẽn tai, niểm tin và ý chí có thổ
bị lung lay. Ca dao động viên, khuyên nhủ tiếp thêm Stic Tĩtạnh cho người
người vươn lẽn thực hiện bằng được ước mơ, lý tưởng :
+ A i r í! g i ữ c h í c h o b ề n
Dù o i x o a ỵ hướíìg .d ẩ n ẩ n mặc eỉ.
+ Án th ỉ v óc h ọc ih ỉhạ ỵ
Cc'y công mồi sắt, c ó Ợgồỵ nôn kìm.
ỉ')
Ra đời ưong cuộc sống lao đông vất vả và nhiều infill thuẫn, ca dao đã
đúc kết nôn những kinh nghiêm sâu sắc về lòng kiên trì, sự thành công ưong
đường đời :
T r ă a n ă m ừ o ĩ ị g c õ i i í ú i c h u q g
T r ẵ m ii g j t tc d ũ n g p h á i ơ ó c ô t ì g m ở i h à í ì h .
C ứ ừ o í ì g g i a t Ị g h i ệ p íi h ồ m ừ đ ì
Nga Thiệu dã có lời ca dao vẻ cảnh đẹp quê mình :
D ộ n g ồ í c h D à o v ù ấ C ỠO v ù ấ l ạ
H a n g D a c ỉi A n h ư m ổ n ồ ỉìg ĩ ỉ â n
M ặ n n ồ í Ị g m ộ t v ẻ t h i ê n n h i ê n
n ế t i a c ẩ n h d ç p ơ ả q g n h ì n c ò n g s a ỵ .
'Ihừa Thiên - Iluế có hồ Tĩnh Tâm , có đất Hương Cần Lrổng nhi Cu
cam qu ít, có cầu ngổi ở Thanh Toàn ( làm nãm 1776 ) với mái che nlnr mái
nhà :
n ồ T M ì T ầ m g i à u s e n b ổ ơ h d ỉ ệ p
D ế t . ỉhkĩíig C ầ n n g ọ i q u í t , thơm com
A i v é cầu íịg ổ i Thanh Toàn
ỉ lợ i d ồỵ v ề vớ i m ột (đoản (É o Vỉờ.
Có thể nói một cách không cường điêu rằng, hầu như làng nào cũng cổ
ca đao ca ngợi cảnh đẹp quê hương. Có không ít trường hợp mà (1 (16 cảnh
đẹp được ghi nhận cùng với các dặc sản :
+ Th a n h T r í c ố b á n h c u ố n n g o í ì
C n g ò N h ạ c c ó C OỈ1 s ô . tẶ g ữ ồ t ìg
T h a n h T í ì c ể í ì h d ẹ p í ì g ií ờ i ó ô t Ị g
C ó ơ ậ ỵ s á o ừìkr b ê n d o i Ị Ị Ị h í ỡ x o íứ ì.
( Thanh Trì là một huyện ngoại thành Iĩà Nội )
+ D ồtìg Dữtìg c ó p h ố K ỳ Lừỡ
C ó nồng Tô Tụ cổ chùa Tom Thỡíih
i m ÌỀ Ù x ứ L ọ n g c ù n g a n h
Dô công b á c OÇ sừìh thành ra cm
Taỵ cẩm bấu rượu nắm íicm
M ẳ í ịg v u i q u ê n h ế t í ò ì c m d ặ n d ò .
+ h à t ì g D ă m c ó h ộ ì b ơ i I h u / ể n
G ỏ l ò d ả n h v ậ t, c ó ữ ừ é n t r ồ n g r a u .
Ở huyện Từ Liêm , Hà Nội.
+ Nhất vui lồ h ộ i chùa Thểỵ
Hậu Lộc , Phú Điền ở Thanh Hoá .
rs
+ HẮỊỹ Da ghiỉẹỉ Ỏ dấỵ
Dên kia Thoíứi Miếu, b ên tìàyĐ ộcA m .
Bộc Am tức chùa Bộc, ở gần Thanh Miếu , thuộc quận Đống Đa ,IJA
N ộ i. ( Ü 32, tâp I I , ư.892 - 893 )
Đối vứi quân xâm lược nói chung , thực dân Pháp, phát xít Nhật nói
riêng , ca dao cất tiếng hát căm thù , vạch mặt :
+ D ời ông dho chí đ ờ i cha
D ờ i ỉỉđ o c ự a k h ổ c h o q u a c tờ ỉ n à /
Từìigầỵ mất nước cho Tầỵ
7ĨỒ U h a o t h ì c ó s u m v ẩ ỵ t h ỉ k h ô n g
Thuê thân ph ầi dhịu b a ổồtìg
CJÔÍỊ§ SIÍU cồng ích mà không ra gì
Dèm nằm hống những sểu b i
Sưu cao ih u ể tìQiìg, lẩy ch i thỡíih nhàn
K ẻ t h ò i b ỗ x ứ <£ h o a tỊ g
Ả ỡ c h ồ n g , c ồ c h v ờ , t i t e tì gỈQ c ầ ìh
+ D ất nàỵ dấ t t ổ đ ất Uên
D ố t íì ồ ỵ ơ h ổ íịg vỢ b ố ti ề n r a m u a
M ỵ g iờ Miệt Pháp ké o him
ơ iỉế ữ t ừ ồtìỊị d ạ ỵ , Ịạ a , ức a h u t, hỡ i b ù i.
Những kẻ theo Tây, lấy Tây bị chế giễu , chê cười , coi khinh :
+ Khụỵểti ưtỊg h d g ễ Khễi, IỈOBÍÌ
Thỉĩo Tnỵ h ạ i tn íd c , g ià u s õ ty Ị rìêỉìg mhh .
Công têóh v ôi nướơ Ẽ3ỞÌ vinh
Còng ỉênh v ở g iặc tìgư òi khinh ổ ờ id ỏ ị.
74
+ T ỏ i đ i k h ắ p b ố n p h ư ơ n g ừ ò i
K h ô n g ỡ i ệ c h s ự b ằ íịg ỉìg ư ờ i l ẩ ỵ T â y