ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ HOÀI THU
THIÊN NHIÊN TRONG THƠ MATSUO BASHÔ
DƯỚI ÁNH SÁNG THIỀN TÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ VĂN HỌC
Người hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Đức Ninh
2.2.1. Bashô và các tập kỷ hành ________________________________________ 47
2.2.2. Thiên nhiên trong các tập kỷ hành của Bashô ________________________ 51
2.2.3. Nghệ thuật đặc tả thiên nhiên trong các tập kỷ hành của Bashô __________ 84
CHƢƠNG 3 ĐẶC TRƢNG THƠ MATSUO BASHÔ DƢỚI NHỮNG QUAN NIỆM
THẨM MỸ THIỀN _____________________________________________________ 95
3.1. Sabi-cái đẹp sâu lắng của nỗi cô đơn _________________________________ 95
3.2. Wabi-cốt tủy của cái đẹp giản dị trong những khoảnh khắc trực ngộ _____ 100
3.3. Aware-nỗi buồn dịu nhẹ và vô thƣờng _______________________________ 104
2
3.4. Karumi-vẻ đẹp thanh thoát giữa cõi đời trong đục_____________________ 108
KẾT LUẬN ___________________________________________________________ 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO _______________________________________________ 115
Sách_______________________________________________________________ 115
Tạp chí ____________________________________________________________ 116
Website ____________________________________________________________ 117
3
MỞ ĐẦU
, 2 Nobel v.v Tuy nhiên
Vit Nam, so vi nhng nc, Nga, Pháp, vic dch,
nghiên cu và gii thic Nht Bn còn ; s hiu bit v nc
này c c gi i Vit sc gii hn.
mt trong nhng thành tu chói sáng ca n c Nht
Bn, là linh hn cc mt tri mc.
hàng
u ca th loi haiku là Matsuo Bashô, n Bashô và
c li. Tuy nhi các cp hc t i h
c Nht Bn,
, bc ging d
sách ng p 10 b m
tht cht. V dch, gii thiu và nghiên cc Nht Bn Vit Nam theo
ng thành tu. c Nht B c ph bin c ta trong
khong mt th k (t nhu th k n nay)c nghiên cu,
ging dy mi din ra khoc bit là vào nhng thp niên
cui th k XX và nhu th k XXI. Qua các ngun tài liu (các sách, tp
chí, các báo, các website) ng nghiên cu v t
Bn c bi, ca các tác gi c dch ra ting Vit)
và các tác gi Vit Nam.
mng nghiên cu phê bình, các tác gi nhng v chung thuc v
lý lun v nn t ch s Nht Bn, ri c th nghiên cu v tác gi
(Kawabata, M.Bashô, Ryokan, Issa), th loi , tiu thuyt, truyn k) hay
(Vn diệp tập, Truyê
̣
n Genji, Lối lên miền Oku v.v). T các
, nghiên cc tip cn và cung cp vn kin thc t tng
hn chi tit v din mo mt nc ln ca Châu Á.
Quan điểm thẩm mỹ Nhật Bản, ; Sakura_hana, Vẻ đẹp Thiền
Trong Vườn Cảnh Nhật Bản - thông tin Nht Bn, ngày 0 ;
VnVista Blog, Lịch sử Nhật Bản. bài vit gii thiu hoc nghiên cu
tng th. âc có th hình dung mt cách khái quát v lch s hình
thành x s Phù Tang, huyn thoi lp quc vi ci ngun nòi ging con cháu ca
n thn Mt Tri. Mt bc tranh toàn cnh v c lch s, kinh t, chính tr,
i s c thu nh trong các cu. hic mt
cách sâu sc thì vic tìm hiu v lch su t tiên quyt.
T ng nghiên cu tng th , có nhinghiên
cu theo loi hình tác gi loing công trình nghiên cu
v mt s tác gi ln hoc mt s th loc sc xut bn thành sách
ng trên các tp chí, báo và các website.
1975 th k
Tiểu thuyết Nhật Bản cc (T
hc (min Nam), s 90 - 6/1969); Vài nét về nhà thơ Nhật Bản I.Takuboku c
Sính, Tc (min Nam) s 90- 6/1969; Yếu tố Eros trong truyền thống
văn học Nhật Bản ca Uyên Minh, T c (min Nam) - 6/1969;
Kawabata Yasunari - Cuộc đời và sự nghiệp cT (min
m “Mây gio
́
Hakônê” (
Tnh hnh văn học hiện đi Nhật Bản (Sei Kubota, 6/1965); Thiền
trong thơ Haiku Nhâ
̣
t Ba
̉
n, (T.P. Grigôriêva,
, 4/1992); “Thế ky
̉
trong gii tr
m
, có hai hic
Nht Bi Vi c bi t tin trình tìm hiu, gii
thiu, nghiên cu khá lâu dài
:
a -
Bashô và tiu thuyt, truyn ngn ca
Kawabata Yasunari.
c nghiên cu mt cách
tp trung nht v c ni dung và ngh thut: R.H.Blyth (1999), Haiku cu
̉
a Bashô
(Alan Watt – Lê Knh Tâm dch);
Khanh (1995) Matsuo Bashô-Nhà
haiku, Nghiên cư
́
u Nhâ
̣
t Ba
̉
n va
̀
Đông Bắ c A
́
, (3) ; Hà
7
ng, (2001), “Mt s m ct Bn”, Tp chí nghiên cứu
Nhật Bản và Đông Bắc Á, (s 4), tr. 44- ng, (2004), “
Nht Bn v mùa xuân”, Tp chí nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á, (s 1), tr.
41- 44; Nht Chiêu, Haiku và thơ mùa thu; Nht Chiêu, Thơ haiku vượt qua ngôn
từ; Lê T Hin, (2005), Bashô (1644-1694) và Huyn Quang (1254-1334) s gp
g vi mùa thu hay s p v cm xúc thm m, Nghiên cứu văn học, (s
7); Lê
th loi haiku mà vào thi ca Bashô chúng mang tên haikai (bài hài) hoc
hokku (phát cú), chúng nm ri rác trong toàn b các sáng tác ca Bashô Đông
Nhật (fuyu no hi), Nhật ký phơi thân đồng nội (Nozarashi kiko), Xuân nhật (Haru
no hi), Kỷ hành Kashima (Kashima kiko), Ghi chép trên chiếc túi hành hương (Oi
no kubun) Nhật ký về thôn Sarashina (Sarashina kiko), Áo rơm cho khỉ (Sarumino),
Nhật ký Saga (Saga nikki), Lối lên miền Oku (Oku no hosomichi).
8
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
c mu và s
dng u sau:
- ng kê: các tác ph, chúng tôi tin hành
phân loi các tác phm theo các ch (t nhiên, bi) theo các h
thng v.
- -tng hp: c tin hành phân tích các tác phm
theo h thng rút ra nh cBashô vit v thiên nhiên.
- so sánh: Trong quá trình vi ng xuyên có
nhi chiu, so sánh gia Bashô vi các tác gi haiku Nht Bn khác, vi các
tác gi c bit là vi các tác gi c
Quc, Triu Tiên, Vit Nam làm ni bt v trí ca th loc
Nht Bn và khnh vai trò bc thy c
5. Cấu trúc luận văn
Ngoài m u và kt lun, luc cu trúc thành 3 vi các
lu:
Chƣơng 1: Thiên nhiên và Thiền trong thơ ca Nhật Bản
1.1. Thiên nhiên trong thi ca Nht Bn
1.2. Thin Nht Bt Bn
1.3. S ng ca Thin Nht Bi vi thi ca vit v thiên nhiên Nht
Bn
Chƣơng 2: Cảm thức thiên nhiên trong thi văn Matsuo Bashô
T thi nguyên thysng hoàn toàn ph thuc vào
thiên nhiên, lúc by gi mi quan h thiên nhiên vi rt rõ ràng. Theo
dòng chy li tinh khôn dn hoàn thin mình và bu bit sáng
to. Khoa hi vi nhc sng ci sang
mt trang mi, t i ít ph thu n mt
ngày khoa hc k thut phát trin mi cuc
s l bng nhng ngôi nhà m cúng vi gió, ánh sáng nhân to, vi
nhng loi cây c c ép sng trong chu cnh hay chim cá nht trong lng. Sng
trong mt không gian nhân to chng khác gì t nhiên,
quan tâm ti vai trò ca thiên nhiên và t c sáng to th gii ca
mình. S sai ln mt thm ha mà ngày nay chính con
i l t ng gii pháp hòa gii nhm xoa du nhng
cung n ca thiên nhiên. Mt bài hi dù tài gii
thay th ng sáng to. Vì th i dù mun hay
11
u cn chung sng vi thiên nhiên. Mi quan h a thiên nhiên
i không m thay th c.
Thiên nhiên gn bó vi s sinh tn ct hng s
t l t nhiên nó n vi i sng tinh thn ci.
i chng có quan h gì vi thiên
nhiên ngoài vic ngm nhìn và li dng c li,
rng Thiên Nhân hp nhi và thiên nhiên tn ta vào nhau, tác
ng qua li nhau. quan ni
n thiên nhiên, yêu thiên nhiên và chung sng hài hòa vi thiên nhiên.
mt l ng tình, thiên nhiên t cuc sng sinh hoi shóa
tinh thn ca coi.
“Hoa không thể không có bướm, núi không thể không có suối, đá
không thể không có rêu, nước không thể không có rong, cây lớn không thể
không có dây leo, và người không thể không đam mê một thứ g. Thưởng hoa
Tỉnh ra chim đã kêu vang quanh nhà
Gió mưa một trận đêm qua
Làm cho hoa rụng biết là dường bao
(Xuân hiểu, bn dch ca Nguyn Th Nc)
Trong cái c th ng n thc. Ting
gi ca thiên nhiên khinh gic. S tnh thc tr li
cc thiên nhiên. Nu thiu c
tiu v. Không khí giao cm c hin
ch:
Người đời đau khổ dường bao
Là nơi đất khách lao đao đnh này
Gió xuân như cũng thấu hay
Không cho cành liễu điểm đầy xanh non
(Lao đao đnh,
S hô ng vi diu ca cnh vo nên ni bun diu vi trong phút
tng bii nên không n tô thêm sc xanh ca ngày
sinh ly. Thiên nhiên vp nhau trong khonh kh
c giao c c nhng va Nguyn Trãi:
Hái cúc ương lan hương bén áo
Tm hoa đp nguyệt tuyết xâm khăn
Đàn cầm suối trong tai dội
13
Còn một non xanh là cố nhân.
(Thuật hứng)
Nguyn Trãi tng làm mo m mi
bút hoa c c ng sóng, thiên h
thì ông lui v n sng vui vy vi thiên nhiên, xa ri cuc sng lun cúi vi cnh:
hoa thì hay héo c i. Nha Nguyy p thiên nhiên,
t nhng th n nhao bèo, rau mun mt mai, mt cuc, mt
. i Nhng thiên nhiên, gi thiên
nhiên, sùng bái và tôn th nó nên h có Tho. Bn chi Nht t t
n nay n thiên nhiên, bt c p ca
thiên nhiên: o, kch Nô, ngh thut Bonsai, hi ho, Thic
14
bi tn ti ngoài thiên nhiên. i Nh
hn mình thn sc ca thiên nhiên. Thiên nhiên thi sng sinh hot
i sng tinh thn-i Nht.
t tách ri khi thiên
nhiên. Tình và c nhau trong sáng tác, bi th
luôn dành v c bit cho thiên nhiên.
nu ca tâm hn thi nhân mi thi, mi khu vc. n
vi thiên nhiên ca mi dân tc có nhc
vi t nhiên .
Mùa xuân n các vùng áp thp tràn qua b bia Nht
Bn, nhi vi nhng tr; khi các vùng áp thp bu
phát trin khp bin Nht Bn, gió mnh t phía Nam thn gi là haru ichiban (gió
t ngt làm tuyt tan trên núi và hing foehn
còn có khi gây ho hon ln bin Nht Bn. Mùa h bbaiu-tsuyu),
không khí Ogasawara bao trùm Nht Bm mùa h vào cui tháng by và
nht nng nóng n gia tháng tám. Mùa thu là mùa giông bão, thi tit
gii tia tháng i
15
bu thn, gió Tây Bc thi tuyng
bng phía bin Nht Bn, gió khô th
S chuyn dch mùa phc tp vi phi nhi t
rn to nên s chênh lch ln gia các vùng trong mùa Nht
Bn là do tính phc tp ca ca cu ta cht. Nha cht và khí
hu ng trc tii sng sinh hohóa tinh thn ca
y. S khc nghit ca thiên nhiên không làm mv quy
ci ta có th nga nhng tr nghe
quyên ca hót gia cái oi bc ci có nhng trn giông bão
nên cây phong thu thêm nhu và nu không có tuyt lnh thì i ta
bi Mi vo nên nhng
c sc ca x s này.
i Nht quan nim thiên nhiên mang mt m và huyn bí,
nó không phi do mng chí tôn nào sáng to ra mà thiên nhiên chính là bn thân
to hóa (zoka) là s sáng to và liên tc chuyn hóa. Thiên nhiên không ph thuc
i mà có s soi chiu trong chiu
Tìm hiu mi giao cm ca con
i vi thiên nhiên, nó th hin hóa tinh thn ca dân tc Cm thc thiên
nhiên ci Nht da vào ba yu t.
Fuji- i khuyên: “Nếu bn đến đây, hãy nhớ uống
nước từ những con suối tự nhiên, bn sẽ thực sự cảm nhận được ân huệ của to
hóa”.
Th ba, i Nht giao cm vi thiên nhiên vi mt cng sinh.
i Nht Bn yêu t nhiên và tôn trng v p ca chúng và luôn to ra s hài
hòa vi chúng k c trong nhu kin khc nghit nht [6, tr.347]. H tin rng
c thng nhng u k diu mà thiên nhiên ban tng, th nên
i phi sng gn bó, quan h hòa hp vi thiên nhiên. Thiên
nhiên không tn ti ngoài cuc sng ci, vì vi không th i
u vi thiên nhiên mà sng thun theo thiên nhiên. i Nht sn sàng thoát khi
lòng t k (jiko hitei) n vi thiên nhiên bng trng thái chân không ca Thin.
Thay vì phn kháng hay bo v, s thích nghi và hòa hp tr thành l
bn [1, tr.380].
i Nht cm th thiên nhiên không ch bng con mt yêu thiên nhiên mà
bng c tâm hn nhum màu Thn o, Thin tông, vì th hình nh thiên nhiên
mang tâm hn linh thiêng c a cm thc thiên
nhiên Nht Bn, nó nm trong ng ca Thin Trung Quc nói riêng và dòng
Thi trn ln vi tình yêu thiên nhiên ca dân
tc nào. Tình yêu thiên nhiên ci Nht không ch th hin qua nhu cu tìm
n vi thiên nhiên mà còn trong mong mun mang thiên nhiên vào cuc sng hàng
ngày.Nakayama Kaneyoshi nói v v này: Hòa mnh và đồng nhất với thiên
17
nhiên là xúc cảm tiềm ẩn trong cội nguồn đời sống tinh thần của người Nhật Bản.
T quan nim giao cm vi Nht luôn
ng ti thiên nhiên bng cái nhìn trực chỉ y thiên nhiên trong v p
tinh khit . Nhn thiên nhiên ca Nht B
n mt h qu là s la chn hình thc phô din ngh thut phù hp,
là th lo i có thiên
o ngh thu
H hữu lương phong, đông hữu tuyết
và sau này Dogen (1200-1253) tip ni:
Hoa xuân, hè rộn, trăng thu
Đông sang băng tuyết lnh trơ
Nh thi khc ca bn mùa khin ta nh n nhng v
ci thi hào Nguyn Du ca dân tc Vit Nam:
Hoa nở lá rơi đầy trước mắt
Bốn mùa tâm kính vẫn như như
S a thc nói bng hình nh ng h quay mà
nó th hin bng hoa n. Cnh sc thì chuyng không ngng ngh, hoa lá
thì xôn xao, y vy mà lòng i li rt bình thn, bi nc quy
lut c và thoát ra khi nhng y (như như).
Th vn hành, bn mùa luôn luôn chuyn và theo cùng vi nó là
18
c chân cng sng ca mình. Mùa nào thc
n vào mùa xuân, chim cu thì hay hót vào mùa hè, vphi mùa
thu m không có tuyt. Nhng biu
tng này tr l ch thành mt trong nhng
yu tính ci các bing
trên, mt s hình nh
ng xuyên xut hi núi Fuji vi v p tráng l,
ting chim Vân ng, hoa cm
u mùa xuân, có th nó là s xut hin ca nh, hoa
qu, hoa m mùa hè, mùa thu thì có hoa dâm b
n không th thiu cái gió lnh và tuyt trng.
thc y, ba tic thiên nhiên thng, phong phú khii ta say mê. Nhng
hình thành bing cho sáng tác và tip nh
Mi tình ca thiên nhiên vi thi ca không phn haiku mi có mà thiên
Thiên nhiên có lúc hi tri,
tri li sáng, sau nhng trn gió thì cây ci li thêm hi sinh. V p ca thiên nhiên
không phng mà nó có thi khc, có li
tànt ca s sinh ra và m
Chim yến thoát rồi
một ngày xuân đẹp
đến giờ tàn thôi
(Masaoka Shiki)
Nhng con chim yn nh mang xuân v cho cây ci ny lc, cho
và mt bu không khí dp bao nhiêu thì khi
s trng vng li càng khó ly. cái
i xa, ch còn li khonh khc ngày tàn bao ph. t Bn yêu
n th thì s nui tic c s hu hn cp u không tránh
khi. Nhng vn ttheo dòng chy tho thành trm tích
thut Nht Bn.
n Bashô, thiên nhiêi che ch, bao bc, nâng niu bàn chân ông
trong cui bn tri k vt
ng phiêu lãng. Tìm hiu thiên nhiên Bashô chính là n vi
toàn b các tác phm ca ông-nhng di ch c thc v p m l ca
c Mt Tri mc.
1.1.3. Thiên nhiên trong thi ca Matsuo Bashô
Hành trình cui Bashô là nhng chuyc chân
20
m thiên nhiên
n là nhng ký hiu thm m mang tính chn c
ngh thut vi chung và thi ca Nht Bn nói riêng,
mà vi ông, ngay c i, c nhng vt nhân tt chichi
tr thành mt phn ca t nhiên. Nhng va Bashô không tôn
vinh v p cto mà nó là sn phm ca nhng phút
về thăm quê ngoảnh li
Edo là cố hương.
Không ch ca thiên nhiên, mà vi Bashô luôn
n tình trong cc nhng mc nhng hình ca nhng
ki, l nhm
gp bt hnh, nhng cô gái bán thân, nhi lính b
n nhi bu mnh
Vượn hú não nề
hay trẻ bị bỏ rơi than khóc ?
gió mùa thu tái tê.
Trong ting khóc não n ca cu
a Bashô không phi s tng
n mà trong tình có cnh-n cnh nói tình. Nhng v
n s tinh t trong nhng khonh khn ng ca Thin.
Chúng tôi s lý git v thiên nhiên Nht Bn li chu ng ca tôn
giáo na s thm thc bit là Thin li rt ngh thut.
1.2. Thiền trong văn hóa Nhật Bản
1.2.1. Thiền Nhật Bản
---
ma. u th k VI, B--t-ma sang Trung Quc xem là ca Thin
tông t
Trong ting Phn (Sanskrit), t Thin có ng nguyên là dhyâna i
ch theo âm thành Thin natrng ca nó
t Pht giáo l c biu âm bng hai ch yoga (du già).
o Bà La Môn vn dùng ch ch trng thái thng nht tinh
thn, ri sau này Phu âm bng samâdhi (tam mui)
bày t cái ng. Nhng ch c dùng không
phân bit, hu dch ý, ta có th dùng nhng t Hán
vi Pht giáo truyn thng, xem s ng m sinh hot hàm cha
trong t ng cho toàn th h thng tu hc ca mình.
a t Thii t sang Trung Qu thì
trong bi c có s bin hóa, phát trin v mu chúng ta
23
có th c. Trên thc t, trong Thiu xut hin nhng
yu t y , c thù,
thin vn ng. Chính nhng yu t i chính là ngun gc
sc hp dn ca Thin, và chúng vn tn tn ngày nay.
ng, Thit khuôn mi ta
ng xem vic hoàn thành h thng Thi khai sinh ra mt
hình thc thù nht ca Trung Qucng thi, Thiu bit
thích ng vi Ph ch s Thin Trung Quc b sáp
nhp vào lch s Pht giáo và ngng li sau, Thin còn kinh qua nhiu thay
i tùy theo nhng bin chuyn xã hi, ngay c có n xã hi nn
khi Thin truyn Vit Nam, Tây Tng, Triu Tiên, Nht Bn, thì mc,
Thin li có nhng bn sc khác nhau.
Mt khác, Thin không phi là vt s hu ca các thin có kh
p vi xã hi rng cho nên phm vi ct hn ra ngoài
xem Hc Trung
Quc, các hình th thu,
tranh thy mc, các hio, kio,
o, tung Nô Nht, thy cánh tay ca Thin thi
c i, nh nhng ho ng bn b và có tm vóc ca trit gia Daisetsu Suzuki
Teitaro, Thic gii thiu rng rãi khp th gio nhng lãnh v
trit hc, thn hc, tôn giáo hc, tâm lý hc, tâm lý y hc, tâm phân hc, sinh lý hc
có khác nhau, không ít thi nhiu, Thit trong nhiu khoa
hc. Thin bt ngun t thành mt tông phác lc
truyn sang Trung Quc bit là sau thi ca Lc t Hu n
nói: ng, và c th tranh cãi. Lc t Hu n nói: Chng phi gió,
chng phng. Nghe câu này, hai v git mình run s. Tu
Thin là mt th nghim t do và truy cu hnh phúc ci trong cuc sng
tâm linh. Thing có cuc sp. Bu t i Tùy-
ng, Thinh nht là t i cn Nam
Tng. Tuy nhiên, khi hòa nhp vào xã hi, phi va chm vi thc t chính tr, lúc thì
b , lúc chu tha hi sng còn, Thit bn sc c
hu ca mình.
Cui cùng, tri qua hai triu Minh và Thanh, Thin Tông Trung Qu
bin chn ch suy tàn. Trong thm hin ti thn mt
cuc pha Thin. May mn thay, có nh c ngoài hãy còn
gìn gi c thin phong mt m
dn d có mt bn sc riêng là Thin Tông Nht Bc bin
rng rãi trên th gii vi cái tên Zen.