Vai trò của cán bộ Hội Phụ nữ cơ sở trong hoạt động dự phòng lây nhiễm HIV AIDS - Pdf 25


1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ THU HƢỜNG

VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ HỘI PHỤ NỮ CƠ SỞ TRONG
HOẠT ĐỘNG DỰ PHÒNG LÂY NHIỄM HIV/AIDS

Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 60 31 30 LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Ngọc Hùng
Hà Nội - 2009

2

1.3.1. Quan điểm, chủ trƣơng của Đảng về công tác PC HIV/AIDS 27
1.3.2. Chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc về công tác PC HIV/AIDS 29
1.3.3. Quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc về vai trò của Hội LHPN Việt Nam 31
1.4. Quan điểm của Hội LHPN Việt Nam về công tác PC HIV/AIDS 32
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ HỘI PHỤ NỮ CƠ SỞ
TRONG HOẠT ĐỘNG DỰ PHÒNG 37
LÂY NHIỄM HIV/AIDS 37
2.1. Thực trạng vai trò của Hội phụ nữ trong hoạt động dự phòng lây
nhiễm HIV/AIDS 37
2.1.1. Kết quả đạt đƣợc 37
2.1.2. Khó khăn, tồn tại 40

3
2. 2. Vai trò của cán bộ Hội phụ nữ cơ sở trong hoạt động dự phòng lây nhiễm
41
2.2.1. Vai trò tuyên truyền, vận động phòng chống HIV/AIDS 41
2.2.2. Vai trò phối hợp với các ban ngành liên quan và huy động sự tham gia
của cộng đồng 47
2.2.3. Vai trò nâng cao năng lực cho phụ nữ 53
2.2.4. Vai trò đề xuất các chính sách liên quan 58
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ
HỘI PHỤ NỮ CƠ SỞ TRONG HOẠT ĐỘNG 61
DỰ PHÒNG LÂY NHIỄM HIV/AIDS 61
3.1. Yếu tố cá nhân 61
3.2. Địa bàn công tác 68
3.3. Điều kiện công tác 70
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 75

4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở ngƣời
Kế hoạch hoá gia đình
Liên hiệp phụ nữ
Ngƣời có HIV
Mặt trận tổ quốc
Phòng chống
Quan hệ tình dục
Tuyên truyền vận động
Trung ƣơng
Chƣơng trình phối hợp của Liên Hợp quốc về HIV/AIDS
Chƣơng trình phát triển của Liên Hợp quốc

5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1- Hình thức TTVĐ ………………………………………………… 40
Bảng 2.2- Nội dung TTVĐ ……………………………………………… 42
Biểu 2.1- Hoạt động tƣ vấn ………………………………………………… 44
Biểu 2.2- Hoạt động phối hợp với ngành y tế ……………………………… 47
Bảng 2.3- Hoạt động phối hợp với MTTQ, công an ……………………… 48
Bảng 2.4- Hoạt động huy động sự tham gia của cộng đồng …………… … 50
Biểu 2.3- Loại hình tập huấn ……………………………………………… 52
Bảng 2.5- Nội dung tập huấn …………………………………………… ….53
Biểu 2.4- Hoạt động cho vay vốn, dạy nghề, tạo việc làm ……………… …54
Biểu 2.5- Đề xuất chính sách trong hoạt động PC HIV/AIDS ………… … 56
Bảng 2.6- Nội dung đề xuất chính sách trong hoạt động PC HIV/AIDS …….57

Biểu 3.1- Nhận thức về HIV/AIDS ……………………………………… 60
Bảng 3.1- Nội dung và mức độ tham gia tập huấn của cán bộ Hội ……… 62

nhiễm HIV. Tính đến hết ngày 31- 8- 2007, toàn quốc đã phát hiện đƣợc
132.328 trƣờng hợp nhiễm HIV/AIDS trong đó có 26.828 trƣờng hợp đã
chuyển sang AIDS và trên 15.007 trƣờng hợp đã bị tử vong do AIDS. Trong số
các ca nhiễm HIV đƣợc báo cáo, 78% ở độ tuổi 20 – 29. PN chiếm 14,8% trong
tổng số các trƣờng hợp nhiễm HIV đƣợc phát hiện, nam giới là 85,2%.
Dịch đã bùng nổ trong các nhóm có hành vi nguy cơ cao nhƣ tiêm chích
ma túy, mại dâm, ngƣời mắc bệnh lây qua đƣờng tình dục và bắt đầu lan vào

7
cộng đồng thể hiện tỷ lệ lây nhiễm gia tăng ở tân binh (0,44%) và PN có thai
(0,35%) [11, tr.1].
Một thực tế hiện nay là sự bùng nổ HIV/AIDS ở PN và trẻ em. Sau hơn
20 năm kể từ khi phát hiện ra đại dịch, đến nay PN chiếm gần một nửa trong số
hơn 40 triệu ngƣời đang sống với HIV trên toàn thế giới. Nữ thanh niên độ tuổi
15- 24 có nguy cơ nhiễm HIV cao gấp 3 lần nam thanh niên. Ở Việt Nam, mặc
dù tỷ lệ PN nhiễm đƣợc báo cáo là gần 15% nhƣng theo ƣớc tính của Bộ Y tế
thì tỷ lệ này đã lên đến 33%. Đáng lƣu ý, tỷ lệ PN mang thai nhiễm HIV tăng
gần 20 lần trong hơn 10 năm qua, kéo theo số trẻ em nhiễm HIV tăng. Ƣớc
tính, ở Việt Nam mỗi năm có khoảng 5000 – 7000 PN mang thai nhiễm HIV
sinh con. Nếu phát hiện sớm và đƣợc điều trị kịp thời thì tỷ lệ lây truyền HIV
từ mẹ sang con chỉ còn 2% (so với 30% nhiễm nếu không đƣợc điều trị)
[11,tr.2].
HIV/AIDS đã đặt các nƣớc trƣớc thách thức cam go, đe dọa công cuộc
phát triển bền vững của từng quốc gia và toàn thế giới. Ở nƣớc ta, HIV đã xuất
hiện ở tất cả các tỉnh, thành phố và có xu hƣớng ngày càng lan rộng, đang đe
dọa trực tiếp sức khỏe, tính mạng con ngƣời, trật tự, an toàn xã hội, sự phát
triển của đất nƣớc, tƣơng lai của giống nòi.
Ca nhiễm HIV đầu tiên ở Việt Nam là PN, đó cũng là lời cảnh báo về
nguy cơ đại dịch đối với PN. Theo đánh giá của UNAIDS- 2004, 90% sự chăm
sóc bệnh nhân AIDS diễn tại gia đình và PN phải cáng đáng phần lớn trách

Hội PN cơ sở, những ngƣời trực tiếp hoặc gián tiếp đƣa đến cho họ kiến thức
về tác hại, cách phóng tránh hay điều trị HIV/AIDS.
Chính vì vậy, việc tìm hiểu vai trò của cán bộ Hội PN trong hoạt động
này là rất quan trọng và cũng là lý do tôi thực hiện đề tài nghiên cứu Vai trò
của cán bộ Hội phụ nữ cơ sở trong hoạt động dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS,
với mong muốn đƣa ra đƣợc những đánh giá tích cực và hạn chế về vai trò của
cán bộ Hội PN cơ sở trong hoạt động này. Từ đó đƣa ra những khuyến nghị
nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động của Hội PN đối với công tác PC
HIV/AIDS trong thời gian tới.

9
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu về HIV/AIDS đƣợc tiến hành rất sớm trên thế giới do những
tác động ghê gớm của đại dịch này tới đời sống kinh tế - xã hội của toàn nhân
loại. Tuy nhiên, ở Việt Nam trong vòng hơn 10 năm trở lại đây mới có những
nghiên cứu về HIV/AIDS. Nhƣng chủ yếu đó là những tài liệu nhằm tuyên
truyền, hƣớng dẫn cách phòng tránh HIV/AIDS.
Nhóm tác giả Chung Á, Nguyễn Duy Tùng, Chu Quốc An đã xây dựng
tài liệu Hướng dẫn tổ chức mạng lưới và hoạt động tư vấn HIV/AIDS năm 2000
với nội dung đề cập đến mục đích, tầm quan trọng, yêu cầu tƣ vấn, các hình
thức tƣ vấn, thực trạng tƣ vấn ở Việt Nam, tổ chức mạng lƣới và hoạt động tƣ
vấn. Đây là một mảng hoạt động rất quan trọng trong công tác PC HIV/AIDS.
Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bình Dƣơng năm 2003 nghiên cứu về Phụ
nữ và HIV/AIDS đã đƣa ra một số hiểu biết cơ bản dành cho PN về HIV/AIDS
nhƣ nguy cơ lây nhiễm, tác hại của bệnh, cách phòng lây nhiễm bệnh này đối
với PN và vai trò của PN trong việc phòng ngừa và chăm sóc ngƣời bị nhiễm
AIDS. PN và trẻ em là ngƣời gánh chịu hậu quả trực tiếp nhất của đại dịch này,
vì thế những nghiên cứu về họ là rất cần thiết.
Tác giả Bùi Thế Cƣờng năm 2003 đã có một cuộc nghiên cứu về
HIV/AIDS tại nơi làm việc, hiểu biết chính sách và vai trò của phúc lợi doanh

Liên Hợp Quốc.
Nguyễn Thanh Long, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ƣơng, 2003 với nghiên
cứu Đặc điểm dịch tễ học HIV/AIDS ở các tỉnh trọng điểm, bước đầu can thiệp
tại hai tỉnh miền Nam Việt Nam. Nghiên cứu đề cập đến nguy cơ lây nhiễm
HIV trong nhóm mại dâm tại hai tỉnh An Giang và Kiên Giang, đồng thời thử
nghiệm mô hình can thiệp dự phòng lây nhiễm của nhóm đối tƣợng này bằng
giáo dục đồng đẳng, khám chữa bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục.
Đề tài Kiến thức và thái độ về HIV/AIDS ở Việt Nam do tác giả Phạm
Quỳnh Hƣơng thực hiện năm 1998 đã đƣa ra những vấn đề chung về
HIV/AIDS, các mô hình giảm nguy cơ AIDS, đồng thời phân tích các đặc điểm

11
nhân khẩu – xã hội ảnh hƣởng đến kiến thức và thái độ về HIV/AIDS. Trên cơ
sở đó khuyến nghị cho những chính sách can thiệp nhằm tăng kiến thức về HIV
và thái độ đối với những ngƣời bị nhiễm HIV của ngƣời dân Việt Nam.
Bài viết “Tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng, chống HIV/AIDS” của hai
tác giả Phạm Mạnh Hùng, Trần Đình Tùng trên tạp chí cộng sản số 18 năm
2007 đề cập đến sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và Nhà nƣớc về PC HIV/AIDS
thông qua các văn bản luật, dƣới luật. Đồng thời nêu lên những thành tựu đạt
đƣợc và những giải pháp cơ bản PC HIV/AIDS trong thời gian tới.
Bài viết “Từ truyền thông đến truyền thông thay đổi hành vi trong PC
AIDS” của tác giả Chung Á trên tạp chí Tƣ tƣởng Văn hoá, số 11 năm 2007 đề
cập đến tầm quan trọng của truyền thông trong công tác PC HIV/AIDS, đồng
thời phân tích những hạn chế trong công tác này và cách thức thực hiện.
Tác giả Dƣơng Quốc Trọng với bài viết Công tác phòng, chống
HIV/AIDS ở nước ta thời gian qua trên Tạp chí Tƣ tƣởng văn hóa số 12 năm
2007 đã phân tích những mặt đƣợc và chƣa đƣợc của công tác PC HIV/AIDS
và từ đó đƣa ra những phƣơng hƣớng nhằm thúc đẩy hơn nữa công tác quan
trọng này.
Viện Thông tin thƣ viện Y học trung ƣơng với bài HIV/AIDS với phụ nữ

trong công tác PC HIV/AIDS một cách có hệ thống, góp phần bổ sung vào
những nghiên cứu về vấn đề HIV/AIDS.
Làm rõ những mặt mạnh và mặt yếu kém, các cơ hội và thách thức của
cán bộ Hội PN cơ sở trong công tác PC HIV/AIDS mà cụ thể là hoạt động dự
phòng lây nhiễm HIV/AIDS ở cộng đồng, trên cơ sở đó đề xuất những giải
pháp mang tính khả thi để nâng cao hiệu quả của công tác PC HIV/AIDS trong
thời gian tới.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Khẳng định vai trò của những tổ chức CT- XH, đoàn thể trong chiến
lƣợc PC HIV/AIDS của Đảng và Nhà nƣớc ta.

13
Phát huy những khả năng, thế mạnh của cán bộ phong trào, hƣớng đến
việc chống phân biệt, kỳ thị ngƣời nhiễm HIV theo nhƣ chủ trƣơng, chính sách
của Đảng và Nhà nƣớc ta.
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể dùng làm thông tin cho những
nghiên cứu tiếp theo và là tài liệu tham khảo để các cấp, các ngành hoạch định
những chính sách phù hợp, giúp những ngƣời thực thi công tác PC HIV/AIDS
có thể thực hiện tốt công việc của mình.

4. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu vai trò của cán bộ Hội PN cơ sở trong hoạt động dự phòng lây
nhiễm HIV/AIDS ở cộng đồng, trên cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu sẽ
đƣa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao vai trò của cán bộ Hội PN cơ sở
trong công tác PC HIV/AIDS, đặc biệt là trong hoạt động dự phòng, góp phần
ngăn chặn đại dịch HIV/AIDS ở nƣớc ta.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu và hệ thống hoá những lý thuyết, cách tiếp cận, khái niệm
nghiên cứu của đề tài: Xác định và trình bày các khái niệm công cụ: vai trò,


6. Câu hỏi nghiên cứu
- Vai trò của cán bộ Hội PN cơ sở đƣợc thể hiện nhƣ thế nào trong công tác
PC HIV/AIDS, cụ thể trong hoạt động dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS?
- Các vai trò đó phụ thuộc nhƣ thế nào vào các yếu tố nhƣ cá nhân, địa bàn
công tác, vị trí công tác hay mức độ tham gia các dự án, tập huấn nâng cao
năng lực ?
- Cần ƣu tiên tập trung vào yếu tố nào để nâng cao vai trò của cán bộ Hội
PN trong dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS ở cộng đồng?

7. Khung lý thuyết 15


Vai trò nâng
cao năng lực
cho phụ nữ
Vai trò đề
xuất các
chính sách
liên quan
Vai trò phối hợp
và huy động sự
tham gia của
cộng đồng

16

8.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi: khảo sát đối với cán bộ Hội PN
cơ sở. Tổng số phiếu phát ra là 160 phiếu.
Đặc điểm của đối tƣợng đƣợc khảo sát: khu vực đồng bằng: 80 ngƣời,
khu vực miền núi: 80 ngƣời. Tỷ lệ phân chia của đối tƣợng đƣợc khảo sát
đảm bảo đƣợc tính đại diện và có ý nghĩa trong quá trình nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: sử dụng đối với cán bộ cấp cơ sở trực tiếp
hoạt động, cán bộ quản lý.
Cơ cấu mẫu:
Tỉnh/thành phố
Số lƣợng
Mục đích
Hà Nam
2 ngƣời
Tìm hiểu vai trò của cán bộ
Hội phụ nữ trong các hoạt

Hà Giang
2 ngƣời
Tổng
24 ngƣời 17
9. Cấu trúc của luận văn
Đề tài đƣợc kết cấu thành 4 phần chính:
Mở đầu
Nội dung
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chƣơng 2: Thực trạng vai trò của cán bộ Hội phụ nữ cơ sở trong hoạt
động dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS
Chƣơng 3: Một số yếu tố tác động tới vai trò của cán bộ Hội phụ nữ cơ
sở trong hoạt động dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS
Kết luận và khuyến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
18
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Các khái niệm nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm vai trò
Khái niệm vai trò xã hội đƣợc bắt nguồn từ khái niệm vai trò trên sân
khấu. Vai trò trên sân khấu đòi hỏi diễn viên phải nhập tâm, bắt chƣớc và học
cách đóng vai của những nhân vật đƣợc nhà văn, nhà viết kịch sáng tác, hƣ cấu.

trò là những hành động, hành vi ứng xử, những khuôn mẫu tác phong mà xã
hội chờ đợi hay đòi hỏi ở một ngƣời hay một nhóm xã hội nào đó phải thực
hiện trên cơ sở vị thế của họ.
Vai trò là một khái niệm quan trọng vì nó chứng minh rằng: Cuộc sống
của cá nhân hay nhóm xã hội chủ yếu là do nhiều vai trò xã hội khác nhau quy
định và do đó thƣờng phải tuân theo một số khuôn mẫu có sẵn. Trong xã hội,
mỗi cá nhân hay nhóm xã hội ở một thời điểm nhất định đóng một hay nhiều
vai trò nhất định. Vai trò xã hội chỉ ra cá nhân, nhóm xã hội phải làm gì tƣơng
ứng với vị trí đang nắm giữ.
Trong luận văn này, vai trò đƣợc hiểu là hoạt động, chức năng, nhiệm vụ
tƣơng ứng với vị thế. Trong hoạt động dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS Hội phụ
nữ có rất nhiều vai trò nhƣng trong phạm vi nghiên cứu luận văn chỉ đi sâu
nghiên cứu vai trò tuyên truyền vận động, vai trò phối hợp với các ban ngành
liên quan và huy động sự tham gia của cộng đồng, vai trò nâng cao năng lực
cho phụ nữ và vai trò đề xuất các chính sách trong công tác PC HIV/AIDS.
1.1.2. Khái niệm Cán bộ Hội phụ nữ cơ sở
Theo Điều lệ của Hội LHPN Việt Nam, Hội PN cơ sở là nền tảng của tổ
chức Hội, đƣợc thành lập ở các xã, phƣờng, thị trấn và tƣơng đƣơng. Hội
LHPN cơ sở là cấp cuối cùng trong hệ thống tổ chức 4 cấp của Hội LHPN Việt
Nam.

20
₋ Là cầu nối giữa tổ chức Hội với PN và hội viên, giữa tổ chức Hội với
Đảng, chính quyền địa phƣơng.
₋ Là nơi tổ chức và vận động hội viên, PN thực hiện đƣờng lối, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc và các hoạt động của Hội.
₋ Là chỗ dựa vững chắc của phụ nữ, hội viên thông qua việc tập hợp, giải
quyết hoặc phản ánh ý kiến, tâm tƣ, nguyện vọng của các tầng lớp PN.
Ban Chấp hành hội LHPN cơ sở có số lƣợng từ 9 đến 19 uỷ viên do Đại
hội PN cơ sở bầu ra theo nhiệm kỳ 5 năm 1 lần.

 AIDS
AIDS viết tắt từ thuật ngữ trong tiếng Anh: Acquired Immune
Deficiency Syndrome (Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải).
A (Acquired): nhiễm phải, mắc phải.
I (Immune): miễn nhiễm, miễn dịch.
D (Deficiency): thiếu, giảm thiểu.
S (Syndrome): hội chứng.
Mắc phải - nghĩa là không phải do di truyền mà chỉ xuất hiện sau khi tiếp
xúc với virut HIV.
Suy giảm miễn dịch – nghĩa là căn bệnh làm suy yếu hệ miễn dịch của cơ
thể, làm mất khả năng chống lại bệnh tật.
Hội chứng – bao gồm các triệu chứng của bệnh tật.
AIDS là một bệnh mãn tính do HIV gây ra. HIV phá huỷ các tế bào của
hệ miễn dịch, khiến cơ thể không còn khả năng chống lại các virus, vi khuẩn và
nấm gây bệnh. Do đó bệnh nhân dễ bị một số loại ung thƣ và nhiễm trùng cơ
hội mà bình thƣờng có thể đề kháng đƣợc.
Bản thân virus và nhiễm trùng đƣợc gọi là HIV. Thuật ngữ AIDS đƣợc
dùng để chỉ giai đoạn muộn hơn của bệnh. Nhƣ vậy, nhiễm HIV và AIDS đƣợc
dùng để chỉ những giai đoạn khác nhau của cùng một bệnh.
 Người sống chung với HIV/AIDS
Là những ngƣời nhiễm HIV hoặc đã trở thành bệnh nhân AIDS.

22
 Người có H
Là những ngƣời bị nhiễm HIV.
1.1.4. Khái niệm Dự phòng
Dự phòng có nghĩa là đảm bảo rằng ngƣời dân trong cộng đồng có kiến
thức, thái độ, hành vi đúng và đủ về HIV/AIDS, đồng thời có đủ nguồn lực để
phòng tránh lây nhiễm HIV. Điều đó cũng bao gồm cả việc đảm bảo để ngƣời
sống chung với HIV/AIDS không bị tái lây nhiễm hoặc làm lây HIV sang

1.1.7. Khái niệm về tư vấn và xét nghiệm tự nguyện HIV/AIDS
Tƣ vấn và xét nghiệm tự nguyện là một quá trình mà đối tƣợng sau khi
đƣợc tƣ vấn sẽ đƣa ra sự lựa chọn về quyết định xét nghiệm HIV. Quyết định
này hoàn toàn là sự lựa chọn của đối tƣợng và quá trình tƣ vấn và xét nghiệm
tự nguyện đƣợc đảm bảo giữ bí mật. Tƣ vấn là quá trình đối thoại bí mật giữa
đối tƣợng và tƣ vấn viên nhằm giúp cho đối tƣợng trình bày những căng thẳng,
lo lắng của mình và đƣa ra những quyết định cá nhân liên quan đến HIV/AIDS.
Quá trình tƣ vấn cũng bao gồm đánh giá nguy cơ cá nhân về lan truyền HIV và
tạo điều kiện thuận lợi về hành vi dự phòng [3, tr.60].
Tƣ vấn HIV phải phù hợp với nhu cầu của đối tƣợng. Có nhiều hình thức
tƣ vấn: tƣ vấn cho cá nhân, cặp vợ chồng, gia đình, trẻ em. Nội dung của tƣ vấn
và xét nghiệm tự nguyện bao gồm:
- Tƣ vấn trƣớc xét nghiệm.
- Xét nghiệm HIV.
- Tƣ vấn sau xét nghiệm.
- Tƣ vấn tiếp tục.
Mục đích của tƣ vấn và xét nghiệm tự nguyện là hỗ trợ về mặt tâm lý xã
hội và ngăn chặn lan truyền HIV.
1.1.8. Khái niệm về giảm hại
Khái niệm chung: Giảm hại là các chính sách và chƣơng trình làm giảm
các hậu quả về sức khoẻ, xã hội và kinh tế đối với cá nhân, ngƣời sử dụng ma

24
tuý, gia đình và cộng đồng của họ do việc sử dụng các chất làm thay đổi trạng
thái (Tổ chức Y tế Thế giới).
Theo “Từ điển thuật ngữ về ma tuý”: giảm hại nhằm đề cập đến chính
sách, chƣơng trình giảm những tác hại do việc sử dụng ma tuý bất hợp pháp
gây nên nhƣng không nhất thiết phải yêu cầu từ bỏ ngay việc sử dụng ma tuý
[4, tr.219].
Khái niệm mở rộng về giảm hại của Việt Nam: Là chính sách và chƣơng

phần lớn trách nhiệm chăm sóc chồng, anh em, con trai, con gái và cháu bị
nhiễm AIDS. PN (thậm chí trẻ em gái, PN cao tuổi) trở thành ngƣời trụ cột
trong gia đình do chồng/ bố mẹ/ con chết do AIDS. Vì vậy, việc cung cấp kiến
thức về HIV/AIDS, nâng cao năng lực cho PN là một việc làm rất cần thiết
giúp họ có thể tự bảo vệ mình và bảo vệ ngƣời thân khỏi đại dịch nguy hiểm
này.
Xuất phát từ kỳ vọng đó khiến ngƣời cán bộ Hội PN phải có những
“hành vi”, “hành động” tƣơng ứng thể hiện trách nhiệm của mình. Trách nhiệm
của cán bộ Hội PN là chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của chị em
hội viên phụ nữ. Trong hoạt động PC AIDS, cụ thể là trong hoạt động dự
phòng lây nhiễm HIV, đòi hỏi cán bộ Hội PN phải thể hiện đƣợc trách nhiệm
của mình thông qua vai trò của họ.
Theo phân tích của Linton, do vị thế có thể đƣợc hiểu theo nghĩa cụ thể
cụ thể và nghĩa trừu tƣợng nên vai trò cũng đƣợc hiểu theo hai nghĩa tƣơng tự:
theo nghĩa này một ngƣời phải thực hiện nhiều vai trò cụ thể tƣơng ứng với
những vị thế cụ thể mà ngƣời đó chiếm giữ. Nhƣng theo một nghĩa khác, vai
trò của một ngƣời là tổng hợp các vai trò mà ngƣời đó thực hiện, nhờ vậy mà
vai trò của một ngƣời sẽ xác định ngƣời đó làm gì cho xã hội và mong chờ gì ở
xã hội [13, tr.51]
Cán bộ Hội PN cũng vậy, vai trò của họ là vai trò tổng hợp. Họ có thể là
ngƣời chỉ đạo, ra quyết định, họ cũng có thể là ngƣời tổ chức thực hiện hay
kiểm tra, giám sát… Nhƣng đối với cán bộ Hội PN cơ sở, họ thƣờng đóng vai
trò tổ chức thực hiện là chủ yếu. Trong vai trò tổ chức thực hiện lại đƣợc phân

Trích đoạn Vai trò nâng cao năng lực cho phụ nữ Vai trò đề xuất các chính sách liên quan Địa bàn công tác Điều kiện công tác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status