1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THÙY DƯƠNG MỘT SỐ TÍN HIỆU THẨM MỸ TRONG THÀNH
NGỮ, TỤC NGỮ TIẾNG HÀN LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Châu Á học HÀ NỘI – 2013
HÀ NỘI - 2013
4
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ……………………………………………………
1
1. Lí do chọn đề tài …………………………………………………
1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề …………………………………………
2
3. Mục đích nghiên cứu ………………………………………………
6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu …………………………………
7
5. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………
7
6. Đóng góp của luận văn ……………………………………………
8
7. Cấu trúc của luận văn ……………………………………………
8
PHẦN NỘI DUNG …………………………………………………
9
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
9
1.1. Tín hiệu thẩm mỹ ………………………………………………
9
1.1.1. Tín hiệu ……………………………………………………
5
1.2.3.2. Phân loại thành ngữ ……………………………………
23
1.2.3.2.1. Thành ngữ truyền thống (thành ngữ thuần Hàn) …
23
1.2.3.2.2. Thành ngữ vay mượn phương Tây ………………
24
Tiểu kết ……………………………………………………………….
24
Chương 2: CHẤT LIỆU VÀ Ý NGHĨA CỦA CÁC TÍN HIỆU
THẨM MỸ TRONG THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ TIẾNG HÀN …….
26
2.1. Nhóm chất liệu tự nhiên ………………………………………
26
2.1.1 Hình ảnh “nước” …………………………………………….
27
2.1.2. Hình ảnh “lửa” ……………………………………………
30
2.1.3. Hình ảnh “đá” ………………………………………………
31
2.1.4. Hình ảnh “núi” ……………………………………………
32
2.1.5. Hình ảnh “gió” ……………………………………………
32
2.2. Nhóm chất liệu thực vật ……………………………………….
34
2.2.1. Hình ảnh “đậu” ……………………………………………
36
2.2.2 Hình ảnh “cây” (cành, lá, rễ) ……………………………….
39
2.4.5. Hình ảnh “cái kim” ………………………………………
60
2.5. Nhóm chất liệu bộ phận cơ thể người …………………………
61
2.5.1. Bộ phận “mắt” ……………………………………………
62
2.5.2. Bộ phận “chân” …………………………………………….
65
2.5.3. Bộ phận “tay” ………………………………………………
67
2.5.4. Bộ phận “miệng” …………………………………………
69
2.5.5. Bộ phận “lòng, bụng, dạ” …………………………………
70
Tiểu kết ………………………………………………………………
71
Chương 3: DẤU ẤN VĂN HÓA – DÂN TỘC THỂ HIỆN QUA
CHẤT LIỆU CỦA CÁC TÍN HIỆU THẨM MỸ TRONG THÀNH
NGỮ, TỤC NGỮ TIẾNG HÀN (CÓ LIÊN HỆ, SO SÁNH VỚI
THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ TIẾNG VIỆT)
74
3.1. Nhóm chất liệu tự nhiên ………………………………………
75
3.2. Nhóm chất liệu thực vật ………………………………………
80
3.3. Nhóm chất liệu động vật ………………………………………
84
3.4. Nhóm chất liệu vật thể nhân tạo ………………………………
92
3.5. Nhóm chất liệu bộ phận cơ thể người …………………………
trong 5 nhóm chất liệu của tục ngữ, thành ngữ tiếng Hàn và tục ngữ tiếng
Việt
Bảng 3.1: Bảng thống kê, đối chiếu các đối tượng so sánh trong tục ngữ,
thành ngữ tiếng Hàn và tục ngữ tiếng Việt
8
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1. Thành ngữ, tục ngữ là biểu hiện đặc trưng trong ngôn ngữ của mỗi
một đất nước, do đó người học ngoại ngữ muốn đạt đến năng lực ngôn ngữ
gần như người bản ngữ thì hiểu và sử dụng thành ngữ là một yêu cầu không
thể không được đặt ra. Thành ngữ, tục ngữ ra đời từ rất sớm. Nó là sản phẩm
của tư duy, là công cụ diễn đạt những tri thức, kinh nghiệm quý báu, những
triết lý nhân sinh vừa sâu sắc, thâm thúy, vừa không kém phần nghệ thuật,
được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Do đó, hiểu về thành ngữ và
tục ngữ chính là con đường ngắn nhất để những người học ngoại ngữ hiểu về
văn hóa xã hội của một đất nước và dễ dàng tìm cách hòa nhập với xã hội đó.
1.2. Trong mấy năm gần đây, số lượng người Việt Nam học tiếng Hàn
ngày càng tăng, do đó mối quan tâm về Hàn Quốc cũng ngày càng tăng mạnh.
Mặt khác, Hàn Quốc cũng là một đối tác kinh tế chiến lược của Việt Nam,
đồng thời là một quốc gia có số lượng những gia đình đa văn hóa đang ngày
càng tăng lên. Dự kiến đến năm 2014, tiếng Việt sẽ được chọn là ngoại ngữ
hai trong kỳ thi vào các trường đại học tại Hàn Quốc. Những điều đó cho thấy
quan hệ hợp tác giữa hai nước ngày càng được mở rộng trên nhiều lĩnh vực
dẫn đến mối quan tâm, tìm hiểu về ngôn ngữ và văn hóa giữa hai dân tộc cũng
không ngừng tăng lên. Do đó, với những người học ngoại ngữ, việc tìm hiểu
về mảng thành ngữ, tục ngữ trong ngôn ngữ đó là điều hết sức cần thiết.
mỹ trong thơ Tố Hữu” của Trần Thị Thái; “Tín hiệu thẩm mỹ trong “Ngồi
buồn nhớ mẹ ta xưa” của Nguyễn Thanh Tuấn; “ Một số tín hiệu thẩm mỹ
trong thơ Dương Thuấn” của Trần Thị Thu Phương .v.v
10
Tín hiệu thẩm mỹ trong thành ngữ, tục ngữ cũng đã được các nhà
nghiên cứu ở Việt Nam bàn đến từ lâu. Ví dụ như trong phần tiểu luận quyển
“ Tục ngữ Việt Nam” của nhóm tác giả Chu Xuân Diên, Lương Văn Đang,
Phương Tri; “Tục ngữ Việt Nam – cấu trúc và thi pháp” của Nguyễn Thái
Hòa, trong “Tìm hiểu thi pháp tục ngữ Việt Nam” của Nguyễn Thị Đào;
“Khảo luận về tục ngữ người Việt” của Triều Nguyên; “Biểu trưng trong tục
ngữ người Việt” của Nguyễn Văn Nở và ở khá nhiều bài viết của Nguyễn
Đức Dân cùng các nhà nghiên cứu khác.
2.2. Lịch sử nghiên cứu thành ngữ, tục ngữ tiếng Hàn
Ở Hàn Quốc, bản thân thuật ngữ “thành ngữ” đã được triển khai hết sức
đa dạng bởi nhiều nhà nghiên cứu. Đầu tiên là các nhà nghiên cứu như: Kim
Jong-thaek (1971), Kim Seung-ho (1981), Park Jin-su (1986), Heo Seok
(1989) đã đưa ra thuật ngữ là “quán ngữ”. Thứ hai là Kim Min-su (1964) và
Lee Thaek-hoe (1984) với thuật ngữ “quán dụng ngữ”; Kim Kyu-seon (1978)
với thuật ngữ “quán dụng cú”. Thứ ba là Kim Mun-chang (1974), Sim Jae-gi
(1986), An Kyong-hoa (1986) với thuật ngữ “thành ngữ”. Thứ tư là Hwang
Hee-yong (1978) đưa ra cách gọi là “những lời nói quen thuộc”; Yang Thae-
sik (1984) và Yun So-hee (1986) với thuật ngữ “lời nói thường xuyên sử
dụng”.
Theo dòng chảy của thời gian, chúng ta có thể thấy trước những năm
70 của thế kỷ 20, nghiên cứu về thành ngữ, tục ngữ ở Hàn Quốc vẫn chưa
được công nhận là một đề tài nghiên cứu khoa học. Nghiên cứu về thành ngữ
trước những năm 70 đơn thuần xuất phát từ nhận thức về những cách biểu đạt
của thành ngữ và dừng lại ở những nghiên cứu mang tính phổ quát nhưng đó
có thể coi như là khởi nguồn của việc tiếp cận thành ngữ mang tính học thuật.