Xã hội hóa giáo dục đại học Trung Quốc từ năm 1993 đến nay - Pdf 25



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
*****
NGUYỄN NGỌC GIANG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRUNG QUỐC TỪ
NĂM 1993 ĐẾN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Châu Á học HÀ NỘI – 11 / 2012

2

3. Mục đích nghiên cứu 4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu………………………………………………… 4
5. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4
6. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu 9
7. Kết cấu luận văn: 9
B. PHẦN NỘI DUNG 11
CHƢƠNG 1: BỐI CẢNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THẾ GIỚI VÀ
TRUNG QUỐC 11
1.1. Một số thuật ngữ cơ bản 11
1.2. Bối cảnh thế giới 17
1.2.1. Cơ sở lý luận và bối cảnh thực tiễn của các nước trên thế giới 17
1.2.2. Một số trường hợp điển hình thực hiện xã hội hóa giáo dục đại
học trên thế giới 19
1.3. Bối cảnh Trung Quốc 28
1.3.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội 28
1.3.2. Thực trạng nền giáo dục đại học Trung Quốc 31
CHƢƠNG 2: ÁP DỤNG PHƢƠNG PHÁP SWOT ĐỂ PHÂN TÍCH
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRUNG QUỐC 38
2.1. Sơ lƣợc về phƣơng pháp phân tích SWOT 39
2.1.1 Khái niệm 39
2.1.2. Nguồn gốc của mô hình SWOT 39
2.1.3. Đặc điểm 40
2.1.4. Mục đích sử dụng 412.2. Áp dụng phƣơng pháp SWOT để phân tích chính sách xã hội hóa
giáo dục đại học Trung Quốc 41
2.2.1. Điểm mạnh 41
2.2.2. Điểm yếu 60
2.2.3. Thời cơ 64

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Tỉ lệ lợi ích kinh tế mà giáo dục đại học mang lại cho cộng đồng và
cá nhân 15
Bảng 1.2: Phân loại tình hình kinh tế các quốc gia 16
Bảng 1.3: Tỉ lệ sinh viên đại học và sinh viên học tại trường dân lập tại một số
quốc gia 26
Bảng 2.1: Xuất xứ kinh phí đầu tư cho giáo dục đại học của Trung Quốc từ
1994 đến 2000 43
Bảng 2.2 : Kinh phí cho giáo dục đại học Trung Quốc từ 1997 đến 2002 44
Bảng 3.1: Chi cho giáo dục và đào tạo 81
Bảng 3.2: Tỷ trọng chi tiêu trong tổng chi tiêu của giáo dục đại học Việt Nam 88
Bảng 3.3 : Số trường đại học và cao đẳng của Việt Nam 92
1
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Có thể nói, từ khi nhân loại hình thành trên trái đất, khoa học kỹ thuật đã là
yếu tố quyết định tới sự sinh tồn và phát triển. Nhờ có khoa học kỹ thuật mà con

cải cách giáo dục đại học theo hướng xã hội hóa. Việt Nam là nước có xuất phát
điểm thấp hơn đồng thời tiến hành xã hội hóa giáo dục đại học muộn hơn nên chắc
chắn không thể tránh khỏi những bỡ ngỡ. Do đó, người viết lựa chọn đề tài “Xã hội
hóa giáo dục đại học Trung Quốc từ 1993 đến nay” nhằm tìm hiểu quá trình xã hội
hóa giáo dục đại học Trung Quốc để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho công cuộc
xã hội hóa giáo dục đại học ở Việt Nam.
Sở dĩ người viết lấy mốc năm 1993 là do từ khi bắt đầu thực hiện cải cách
cho đến nay, giáo dục đại học Trung Quốc phát triển qua hai giai đoạn tương đối rõ
ràng. Giai đoạn 1: từ năm 1977 đến 1992, là giai đoạn khôi phục mạnh mẽ phương
thức quản lý kế hoạch trong giáo dục đại học. Trong giai đoạn này, Trung Quốc
thực hiện chính sách cải cách mở cửa, bắt đầu thời kỳ quá độ từ kinh tế kế hoạch
sang kinh tế thương phẩm nhưng về cơ bản vẫn thuộc kinh tế kế hoạch. Phương
hướng cải cách giáo dục đại học về cơ bản vẫn theo phương hướng nội bộ, tức là
trọng điểm của cải cách là hồi phục và xây dựng tự thân giáo dục đại học. Nhà nước
là cơ quan quản lý hành chính từ vĩ mô tới vi mô của giáo dục đại học, từ phương
diện quản lý chung đến quản lý các hoạt động cụ thể tại trường học. Do đó trên thực
tế đại học không có quyền tự chủ, tất cả kế hoạch học tập cũng như các hoạt động từ
chiêu sinh, sắp xếp chuyên ngành, xây dựng cơ bản… đều thống nhất theo kế hoạch
đào tạo của nhà nước. Giai đoạn 2: từ 1993 đến nay, Trung Quốc thực hiện đổi mới
cả về lý luận chính trị và lý luận kinh tế được quy định trong Đại hội Đảng cộng sản
lần thứ XIV tháng 10/1992. Theo đó, trong giai đoạn này, Trung Quốc thực hiện
xây dựng bước đầu thể chế kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa. Đại hội cũng chỉ rõ:
"Thể chế kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa chính là làm cho thị trường phát huy
được vai trò mang tính cơ sở trong việc bố trí các nguồn lực dưới sự điều tiết vĩ mô
của Nhà nước xã hội chủ nghĩa, khiến cho các hoạt động kinh tế tuân theo yêu cầu
của quy luật giá trị; thông qua chức năng của đòn bẩy giá cả và cơ chế cạnh tranh,
phân phối các nguồn lực một cách hiệu quả, tạo ra động lực và sức ép cho doanh
nghiệp, thực hiện chọn lọc tự nhiên, lợi dụng ưu điểm của thị trường phản ứng mau
đặc biệt là quá trình xã hội hóa giáo dục đại học Trung Quốc từ năm 1993 đến nay.

Trích đoạn Quản lý hành chính nhà nước trên tầm vĩ mô còn chồng chéo, Thay đổi tư duy giáo dục đại học cho Việt Nam Đa dạng hóa nguồn tài chính cho giáo dục đại học Tăng học phí song song với việc đảm bảo chất lượng giáo dục Đảm bảo sự bình đẳng giữa trường công lập và dân lập
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status