Nghiên cứu nhu cầu tin của cán bộ quản lý tại Bộ Nội Vụ và các cơ quan trực thuộc Bộ - Pdf 25



THUỘC BỘ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC THƯ VIỆN

Hà Nội - 2011 LỜI CẢM ƠN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN BÍCH HẠNH NGHIÊN CỨU NHU CẦU TIN CỦA CÁN BỘ
QUẢN LÝ TẠI BỘ NỘI VỤ VÀ CÁC CƠ QUAN
TRỰC THUỘC BỘ

Chuyên ngành: Khoa học Thư viện
Mã số: 60 32 20

sót. Rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo các bạn đồng nghiệp để
luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.

Hà Nội, ngày…tháng………năm 2011
Học viên
Nguyễn Bích Hạnh

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU
……………………………………………………………………
4
Chương 1: ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI DÙNG TIN VÀ VAI TRÒ CỦA NHU CẦU
TIN TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THƯ VIỆN TẠI BỘ NỘI VỤ VÀ
CÁC CƠ QUAN TRỰC THUỘC BỘ………………………………………
9
1.1 KHÁI QUÁT VỀ BỘ NỘI VỤ VÀ CÁC CƠ QUAN TRỰC THUỘC BỘ
9
1.1.1. Khái quát chung về cơ quan Bộ

40
2.1. ĐẶC ĐIỂM NỘI DUNG NHU CẦU TIN
…………………………………
40
2.1.1. Nhu cầu về nội dung tài liệu
……………………………………………….
40
2.1.2. Nhu cầu về ngôn ngữ của tài liệu
…………………………………………
42
2.1.3. Nhu cầu về hình thức của tài liệu
………………………………………….
45
2.2. TẬP QUÁN SỬ DỤNG THÔNG TIN
………………………………………
49
2.2.1. Thời gian dành cho việc sử dụng thông tin
………………………………
49
2.2.2. Phương thức tiếp cận thông tin
…………………………………………
52
2.2.3. Nguồn khai thác thông tin chính
………………………………………….
55
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG
……………………………………………………
57
2.3.1. Tính chất nhu cầu tin của cán bộ quản lý
………………………………

80
3.2.2. Tăng cường quảng bá các sản phẩm và dịch vụ thông tin tới cán bộ quản
lý……………………………………………………………………………
81
KẾT LUẬN

86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

88
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, con người đã bước sang một thời đại mới, thời đại của thông tin
tri thức. Điều đó đòi hỏi mỗi cá nhân phải không ngừng học tập, nâng cao tri thức,
trình độ hiểu biết tổng hợp về khoa học tự nhiên và xã hội.
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, nhất là sự bùng nổ thông
tin làm cho vai trò của thông tin càng trở nên quan trọng và không thể thiếu đối
với mỗi cá nhân và tổ chức.
Bộ Nội vụ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về các ngành, lĩnh vực: tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa
phương, địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; hội, tổ chức
phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; tôn giáo; cơ yếu; văn thư, lưu trữ nhà nước
và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ.

động thông tin tư liệu trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tác giả
Nguyễn Hữu Hùng
Qua lịch sử nghiên cứu vấn đề cho thấy đến thời điểm hiện nay chưa có công
trình nghiên cứu nào nghiên cứu nhu cầu tin tại Bộ Nội vụ. Do đó việc nghiên cứu
đề tài này có tính kế thừa nhưng không trùng lặp với các công trình nghiên cứu
trước đây.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích: Trên cơ sở làm rõ đặc điểm nhu cầu tin luận văn đề xuất các
giải pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu tin, nâng cao hiệu quả đáp ứng nhu cầu tin của
cán bộ quản lý tại Bộ Nội vụ.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Làm rõ vai trò nhu cầu tin trong hoạt động thông tin phục vụ cán bộ quản
lý.
+ Nghiên cứu xác định đặc điểm nhu cầu tin của cán bộ quản lý và những
yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu đó.
+ Đề xuất các biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả đáp ứng nhu cầu
tin của cán bộ quản lý.

4. Giả thuyết nghiên cứu
Thực tiễn của đất nước đang có nhiều biến đổi, có tác động lớn đến nhu cầu
tin của cán bộ quản lý tại Bộ Nội vụ và các cơ quan trực thuộc Bộ, nếu hoạt động
thông tin được tăng cường sẽ đáp ứng đầy đủ hơn.

5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Nghiên cứu nhu cầu tin của cán bộ quản lý tại Bộ Nội vụ.
- Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: 06 cơ quan trực thuộc Bộ Nội vụ (Cơ quan Bộ; Ban cơ yếu
chính phủ; Ban tôn giáo chính phủ; Ban thi đua khen thưởng Trung ương; Cục
văn thư Lưu trữ Nhà nước; Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội).

biện pháp đáp ứng nhu cầu tin cho đội ngũ cán bộ quản lý nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng thông tin tại Bộ Nội vụ.

9. Bố cục luận văn
Luận văn có dung lượng 90 trang trên khổ giấy A4. Ngoài phần mở đầu, tài
liệu tham khảo, phụ lục, luận văn có cấu trúc gồm 03 chương:
Chương 1: Đặc điểm người dùng tin và vai trò của nhu cầu tin trong hoạt động
thông tin thư viện tại Bộ Nội vụ và các cơ quan trực thuộc Bộ
Chương 2: Đặc điểm nhu cầu tin cảu cán bộ quản lý tại Bộ Nội vụ và các cơ
quan trực thuộc Bộ
Chương 3: Các giải pháp thỏa mãn và phát triển nhu cầu tin của cán bộ quản lý

Chương 1
ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI DÙNG TIN VÀ VAI TRÒ CỦA NHU CẦU TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THƯ VIỆN TẠI BỘ NỘI VỤ
VÀ CÁC CƠ QUAN TRỰC THUỘC BỘ

1.1. KHÁI QUÁT VỀ BỘ NỘI VỤ VÀ CÁC CƠ QUAN TRỰC THUỘC BỘ
1.1.1. Khái quát chung về cơ quan Bộ
Bộ Nội vụ gồm có 06 cơ quan trực thuộc Bộ như: Cơ quan Bộ; Ban cơ yếu
chính phủ (Học viện mật mã); Ban tôn giáo chính phủ; Ban thi đua khen thưởng

hội; đề án, dự thảo nghị định của Chính phủ về thành lập mới, sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách, giải thể Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; dự
thảo nghị định quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân; dự thảo nghị định quy định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy hành
chính, sự nghiệp nhà nước;
b) Thẩm định các dự thảo nghị định của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ; thẩm định đề án thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại tổng
cục và tương đương do Bộ, cơ quan ngang Bộ trình Chính phủ; thẩm định dự
thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của tổng cục và tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ;
thẩm định đề án và dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành
lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước và
các tổ chức tư vấn, phối hợp liên ngành do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
trình Thủ tướng Chính phủ;
c) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ rà soát lại lần cuối các dự thảo nghị định của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trước khi trình Thủ tướng Chính phủ
ký, ban hành;
d) Hướng dẫn tiêu chí chung để thực hiện phân loại, xếp hạng các tổ chức
hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với các Bộ quản lý ngành ban hành quy định hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổng hợp, báo cáo Chính phủ
quyết định điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý,
phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính; chủ trì xây dựng phương án giải quyết
về địa giới hành chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; tổng hợp,
trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết về những vấn đề chưa
thống nhất liên quan đến địa giới hành chính;
đ) Quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp.
8. Về quản lý biên chế:
a) Quyết định giao biên chế hành chính, biên chế làm việc ở nước ngoài của tổ
chức thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ và biên chế hành chính thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng biên chế hành chính
nhà nước hàng năm;
b) Bổ sung biên chế hành chính cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trong tổng biên chế dự phòng sau khi Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt;
c) Giao biên chế làm việc ở nước ngoài cho tổ chức của cơ quan thuộc Chính
phủ và biên chế các tổ chức hội có sử dụng biên chế nhà nước sau khi Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt;
d) Tổng hợp và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về biên chế hành
chính, sự nghiệp nhà nước của các cơ quan trong cả nước.
9. Về cán bộ, công chức, viên chức nhà nước:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý
của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổng hợp, báo cáo Thủ
tướng Chính phủ về quy hoạch cán bộ thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính
phủ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ về: tuyển dụng, sử dụng, nâng ngạch, bổ nhiệm ngạch, chuyển
ngạch; đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn
nhiệm, biệt phái; kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác đối
với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức ở trong nước và ở nước ngoài, cán bộ, công chức cấp xã
và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;
b) Hướng dẫn các quy định của Chính phủ về tổ chức của cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Thống nhất quản lý về chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
quản lý nhà nước đối với cán bộ, công chức hành chính, đại biểu Hội đồng nhân
dân các cấp và cán bộ, công chức cấp xã;
d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với
cán bộ, công chức hành chính ngành nội vụ; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với đại biểu Hội đồng
nhân dân các cấp và cán bộ, công chức cấp xã;
đ) Phân bổ, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức hàng năm sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổng
hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức.
11. Về chính sách tiền lương:
a) Hướng dẫn thực hiện quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về:
chính sách, chế độ tiền lương (tiền lương tối thiểu; bảng lương; ngạch, bậc lương;
chế độ phụ cấp; quản lý tiền lương và thu nhập); các chính sách, chế độ khác đối
với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước từ Trung ương đến cấp xã; tiền lương
lực lượng vũ trang và lao động hợp đồng trong các cơ quan nhà nước, tổ chức sự
nghiệp nhà nước;
b) Hướng dẫn việc xếp ngạch, bậc lương đối với cán bộ, viên chức quản lý
doanh nghiệp nhà nước, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sỹ lực lượng vũ
trang khi được điều động, luân chuyển về cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà
nước;
c) Hướng dẫn, kiểm tra: việc thực hiện chính sách, chế độ tiền lương, phụ cấp,
sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, lực

thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
đ) Vận động các nguồn tài trợ và quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Trung ương; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
ở các cấp, các ngành;
e) Làm thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
14. Về công tác tôn giáo:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan
Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức khác liên quan trong
việc tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính
sách, pháp luật về tôn giáo và công tác tôn giáo;
b) Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về công tác tôn giáo đối với các ngành,
các cấp liên quan và địa phương;
c) Thống nhất quản lý về xuất bản các ấn phẩm, sách kinh, tác phẩm, giáo trình
giảng dạy, văn hoá phẩm thuần tuý tôn giáo của các tổ chức tôn giáo được Nhà
nước cho phép hoạt động;
d) Thực hiện và hướng dẫn các tổ chức tôn giáo, tín đồ, nhà tu hành, chức sắc
tôn giáo về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật;
làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo trong nước và quốc tế.
15. Về công tác cơ yếu:
a) Tham mưu cho Đảng, Nhà nước trong lãnh đạo, chỉ đạo về công tác cơ yếu;
b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch
và các đề án, dự án bảo mật, an toàn thông tin sau khi được phê duyệt;
c) Thống nhất quản lý, bảo đảm kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ cơ yếu
trong phạm vi cả nước; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành trong việc thực hiện
các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước liên quan đến bảo đảm an toàn
và bảo mật thông tin bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về mật mã dân sự, cung cấp
các thiết bị và sản phẩm mật mã đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội cho
các tổ chức và cá nhân có nhu cầu sử dụng.
16. Về công tác văn thư, lưu trữ nhà nước:

a) Hướng dẫn thực hiện các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
về tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ; tổng hợp, báo cáo định kỳ về hội nghị, hội thảo quốc tế liên quan đến các
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;
b) Quản lý và tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ theo quy định của Chính phủ;
c) Thống nhất với các Bộ, ngành, địa phương về tổ chức hội nghị, hội thảo
quốc tế, cấp quốc gia và hội nghị, hội thảo do Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ
tướng Chính phủ chủ trì liên quan đến các nội dung, lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Nội vụ;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc hợp tác về lĩnh vực
công vụ với các nước ASEAN.
20. Quản lý nhà nước về công tác thanh niên:
a) Chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật, chiến lược, chương trình phát triển thanh niên và công tác thanh niên;
b) Hướng dẫn việc lồng ghép các cơ chế, chính sách đối với thanh niên trong
xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu của các cấp, các ngành;
c) Tổng kết, sơ kết, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tình hình thực
hiện các quy định của pháp luật đối với thanh niên.
21. Thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo
quy định của pháp luật.
22. Thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
23. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành giải quyết kiến nghị của các cơ quan
nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.
24. Hướng dẫn, kiểm tra việc cho phép các cơ quan, tổ chức được sử dụng
con dấu và việc quản lý, sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.
25. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học và ứng dụng

dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về thi đua, khen thưởng.
b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình mục tiêu quốc gia,
chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng về thi đua, khen thưởng;
3. Trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, quyết định:
a) Kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm phát triển ngành thi đua, khen
thưởng và các đề án, dự án về thi đua, khen thưởng;
b) Kế hoạch phối hợp hoạt động giữa Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là các Bộ, ngành, địa
phương), tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở Trung
ương trong việc thực hiện các nhiệm vụ về thi đua, khen thưởng.
4. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, các Bộ, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở
Trung ương tổ chức triển khai thực hiện các phong trào thi đua và thực hiện
chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước.
5. Thẩm định hồ sơ trình khen thưởng của các Bộ, ngành, địa phương, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội ở Trung ương. Thực hiện theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định khen thưởng hoặc trình Thủ tướng
Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng theo quy định của
pháp luật.
6. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, các đề án, dự án
về thi đua, khen thưởng sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nghiệp vụ cho cán bộ,
công chức, viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các Bộ, ngành và địa
phương; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực thi
đua, khen thưởng.
8. Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị, các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở Trung ương, các cơ quan thông tin đại chúng
tổ chức các phong trào thi đua và tuyên truyền, nhân rộng các điển hình tiên tiến.
9. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng

5. Thanh tra.
6. Văn phòng.
7. Cơ quan đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh.
8. Trung tâm Tin học
9. Tạp chí Thi đua, Khen thưởng.
1.1.3. Ban cơ yếu chính phủ
Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã, tiền thân là trường Cán bộ Cơ yếu Trung ương
(15-4-1976), Trường Đại học kỹ thuật Mật mã (05-6-1985) và Viện Nghiên cứu
khoa học kỹ thuật Mật mã (17-02-1980), được thành lập ngày 17-02-1995 trên cơ
sở sáp nhập Trường Đại học Kỹ thuật Mật mã và Viện Nghiên cứu khoa học kỹ
thuật Mật mã.
Học Viện Kỹ thuật Mật mã là trung tâm duy nhất của Việt Nam có chức năng
đào tạo cán bộ có trình độ đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học kỹ thuật
mật mã của ngành Cơ yếu Việt Nam. Học viện còn đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ cơ yếu, sỹ quan chỉ huy kỹ thuật mật mã; tham gia xây dựng phương hướng
phát triển khoa học kỹ thuật mật mã phục vụ yêu cầu phát triển của ngành Cơ
yếu Việt Nam tiến lên chính quy và từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu phục vụ
lãnh đạo, chỉ huy của Đảng, Nhà nước và các lực lượng vũ trang được an toàn, bí
mật, nhanh chóng và chính xác. Học viện đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp
của Ban Cơ yếu Chính phủ.
Trải qua 27 năm xây dựng và phát triển, Học viện đã hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao, lập được nhiều thành tích xuất sắc trong công tác nghiên cứu khoa học,
đào tạo và xây dựng đơn vị.Học viện đã tiến hành thành công trên 80 khóa đào
tạo và bồi dưỡng (cả ngắn hạn và dài hạn), cung cấp nhiều cán bộ nhân viên cho
toàn ngành Cơ yếu Việt Nam. Từ năm 1980 Học viện nhận nhiệm vụ đào tạo bồi
dưỡng cho cán bộ, sỹ quan cơ yếu cho nhà nước Lào và Campuchia theo hiệp ước
hữu nghị và hợp tác giữa 3 nước. Học viện đã đào tạo 29 khóa, lớp cho Bạn. Học
viên ra trường về nước công tác đều hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Có
những học viên tốt nghiệp đã trưởng thành giữ những cương vị chủ chốt trong
Ngành Cơ yếu của Lào và Campuchia.Thực hiện gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo,

trương, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước; bảo đảm quyền tự do tín
ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân, quyền
sinh hoạt tôn giáo theo quy định của pháp luật; chống mọi hành vi xâm phạm tự
do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để thực hiện trái pháp
luật và chính sách của Nhà nước.
6. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết các
vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật.
7. Thẩm định hồ sơ trình cấp có thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo theo
quy định của pháp luật.
8. Phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị-
xã hội và tổ chức có liên quan khác:
a) Thông tin, tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân thực hiện các chủ
trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo;
b) Tham gia quản lý các khu di tích văn hoá lịch sử, danh lam thắng cảnh liên
quan đến tôn giáo.
9. Thống nhất quản lý về xuất bản các loại sách kinh, các ấn phẩm, giáo trình
giảng dạy, văn hoá phẩm thuần tuý tôn giáo của các tổ chức tôn giáo được Nhà
nước cho phép hoạt động theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
10. Khen thưởng theo thẩm quyền và đề xuất với cấp có thẩm quyền khen
thưởng và áp dụng chính sách đãi ngộ đối với các tổ chức tôn giáo, cá nhân tham
gia hoạt động tôn giáo.
11. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực tôn giáo; hướng dẫn giúp đỡ các tổ
chức tôn giáo, chức sắc, tín đồ, nhà tu hành thực hiện quan hệ đối ngoại theo quy
định của pháp luật; làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo.
12. Nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo; tổng kết thực tiễn, cung cấp
luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước về tôn giáo.
13. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch
vụ công trong lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật.
14. Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ công tác tôn giáo cho cán bộ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status