Nghiên cứu nhu cầu tin của người dùng tin tại
Thư viện trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao
Thắng
Trần Thị Huệ
Trường Đại học KHXH&NV
Luận văn ThS ngành: Khoa học Thư viện; Mã số: 60 32 20
Người hướng dẫn: PGS TS Trần Thị Minh Nguyệt
Năm bảo vệ: 2013
Abstract: Nghiên cứu thực trạng nhu cầu tin của người dùng tin tại trường Cao đẳng kỹ thuật
(CĐKT) Cao Thắng bằng các phương pháp khác nhau như: điều tra, phỏng vấn, quan sát,
thống kê,… để tìm ra những đặc điểm nhu cầu riêng của từng nhóm đối tượng người dùng tin
tại trường giúp cho việc phục vụ nhu cầu tin được nhanh chóng và thuận tiện, phù hợp với
từng đối tượng. Đồng thời nêu ra những nguyên nhân cần hạn chế, khắc phục, những điểm
mạnh cần phát huy trong hoạt động thông tin thư viện cũng như trong quá trình phục vụ
thông tin cho người dùng tin. Đưa ra một số giải pháp giúp thư viện có thể tham khảo, định
hướng, nâng cao chất lượng công tác phục vụ bạn đọc sao cho có hiệu quả nhất, tốt nhất, thỏa
mãn mọi nhu cầu tin của người dùng tin
Keywords: Nhu cầu tin; Người dùng tin; Thư viện trường cao đẳng kỹ thuật Cao Thắng; Thư
viện
Content:
MỤC LỤC
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT .............................................................. 3
DANH MỤC CÁC BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU ............................................ 4
DANH MỤC BIỂU ĐỒ....................................................................................... 5
LỜI NÓI ĐẦU ..................................................................................................... 6
CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHU CẦU TIN VÀ TỔNG
QUAN VỀ TRƢỜNG CAO ĐẴNG KỸ THUẬT CAO THẮNG ..................... 12
1.1. ....................................................................................................
2.2.2. Nguồn khái khác thông tin chiń h .................................................... 60
2.2.3. Sản phẩm và dịch vụ thông tin thƣờng sử dụng .............................. 65
2.3. Nhận xét về đă ̣c điể m nhu cầu tin và mƣ́c đô ̣ thỏa mãn nhu cầu tin ...... 83
2.3.1. Đặc điểm nhu cầu tin ....................................................................... 83
2.3.2. Mƣ́c đô ̣ thỏa mañ nhu cầ u tin .......................................................... 84
2.3.3. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................. 91
CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THỎA MÃN VÀ PHÁT TRIỂN
NHU CẦU TIN CỦA NGƢỜI DÙNG TIN TẠI THƢ VIỆN TRƢỜNG CAO
ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG .................................................................... 95
3.1. Nhóm giải pháp thỏa mãn nhu cầu tin ................................................... 95
3.1.1. Nâng cao hiệu quả phục vụ bạn đọc................................................ 95
3.1.2. Phát triển nguồn lực thông tin ......................................................... 98
3.1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thƣ viện............ 101
3.1.4. Nâng cao trình độ cán bộ thƣ viện .................................................. 104
3.2. Nhóm giải pháp kích thích nhu cầu tin phát triể n .................................. 107
3.2.1. Tăng cƣờng marketing sản phẩm dịch vụ thông tin thƣ viện.......... 107
3.2.2. Đào tạo ngƣời dùng tin .................................................................... 110
3.2.3. Đổi mới phƣơng pháp giảng dạy và học tâ ̣p ................................... 113
3.2.4. Đẩy mạnh phong trào nghiên cứu khoa học trong sinh viên........... 117
2
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 120
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 122
PHỤ LỤC............................................................................................................. 127
3
MỞ ĐẦU
Nguyễn Thị Chung; đề tài “Nghiên cứu nhu cầu tin tại trường đại học
Cần Thơ” của tác giả Dương Thị Vân; đề tài “Nghiên cứu nhu cầu tin và
phục vụ thông tin tại phân viện Hà Nội – Học viện Chính trị Quốc gia
Hồ Chí Minh” của tác giả Phùng Thị Minh Xuyến… .
Một số công trình nghiên cứu về người dùng tin và nhu cầu tin cũng
được công bố trên các tạp chí khoa học.
3. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu tin của người dùng tin tại thư viện
trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng, luận văn đưa ra các giải pháp khả
thi nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu tin của người dùng tin tại thư viện
trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng.
4. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nhu cầu tin của người dùng tin tại thư
viện trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng
5. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Nhu cầu tin của người dùng tin tại thư viện trường Cao
đẳng Kỹ thuật Cao Thắng
Thời gian: Trong giai đoạn hiện nay, từ năm 2009 đến năm 2012.
6. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp lý luận: dựa trên lý luận của Chủ nghĩa DVBC, DVLS,
phương pháp luận thư viện.
Phương pháp cụ thể: nghiên cứu, khảo sát, quan sát, thống kê, điều
tra…
2
7. Cấu trúc luận văn:
Được chia làm 3 chương:
Chương 1: Nhu cầu tin và người dùng tin trong hoạt động thông tin
thư viện tại trường Cao đẳng kỹ thuật Cao Thắng
Người dùng tin là một con người cụ thể trong một xã hội cụ thể có
nhu cầu tin và sử dụng thông tin để làm thỏa mãn nhu cầu của mình.
Người dùng tin đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động thông
tin thư viện. Họ vừa là người sử dụng kết quả của hoạt động, vừa là
người điều chỉnh hoạt động thông tin qua các thông tin phản hồi. Người
dùng tin là chủ thể của nhu cầu tin – nguồn gốc nảy sinh hoạt động thông
tin đồng thời là người sản sinh ra thông tin mới. Họ là yếu tố năng động
trong hoạt động của một trung tâm thông tin.
1.1.2.
Tính chất của nhu cầu tin
Tính xã hội: nhu cầu tin xuất hiện và phát triển dưới ảnh hưởng của
các nhân tố xã hội.
Tính bền vững: nhu cầu tin khi được hình thành sẽ tồn tại trong
những điều kiện nhất định và trong khoảng thời gian nhất định.
Tính cơ động: Được thoả mãn đầy đủ nhu cầu tin sẽ phát triển, sâu
rộng hơn về nội dung và đòi hỏi phương thức thoả mãn cao hơn. Nếu
không được thoả mãn trong thời gian dài, thường xuyên và liên tục
cường độ nhu cầu tin giảm dần, nhu cầu tin sẽ thoái hoá đần và có thể bị
triệt tiêu.
1.1.3.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến nhu cầu tin
Người dùng tin và nhu cầu tin luôn bị chi phối bởi nhiều yếu tố tác
động trong các mối quan hệ xã hội. Chính vì vậy, nhu cầu tin của người
dùng tin luôn biến đổi.
Các yếu tố khách quan tác động tới nhu cầu tin cùa người dùng tin
như môi trường sống ( môi trường tự nhiên và môi trường xã hội); môi
và 200m2 được làm kho lưu đặt tại lầu 8 khu F.
Căn cứ vào quy mô, chức năng và nhiệm vụ được giao, Thư viện
được chia ra các phòng chức năng như sau:
- Phòng bổ sung và xử lý nghiệp vụ
- Phòng phục vụ bạn đọc
1.2.3.
Nguồn lực thông tin
Nguồn lực thông tin trong thư viện bao gồm tài liệu in truyền
thống, tài liệu điện tử được chia sẻ trên mạng internet. Việc xây dựng
chiến lược bổ sung tài liệu thư viện đóng một vai trò then chốt trong quá
trình hoạt động của Thư viện.
5
Theo số liệu đã thống kê tại thư viện thông qua phần mềm The
Library Information System Version 5.0 của tác giả Trương Bá Hà, tính
đến cuối tháng 8 năm 2012, Thư viện có:
Sách tham khảo – giáo trình: 10.645 nhan đề
Báo - tạp chí:
101 nhan đề các loại
Luận văn – luận án:
976 cuốn các loại
Các loại tài liệu xám không công bố: 415 cuốn các loại
CD-ROMs: hơn 1000 đĩa các loại bao gồm: đồ án tốt nghiệp, luận
Nhu cầu tin đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động
thông tin thư viện. Nhu cầu tin chính là cơ sở để định hướng cho việc
xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin, nói cách khác, mọi hoạt động
thông tin trong thư viện đều bắt nguồn từ nhu cầu tin của người dùng tin.
Việc nắm bắt nhu cầu tin của người dùng tin cũng có một ý nghĩa
quan trọng trong hoạt động thông tin thư viện, bởi vì nếu nắm bắt được
từng loại nhu cầu tin của từng đối tượng người dùng tin khác nhau thì sẽ
tạo ra nguồn thông tin, tổ chức được các sản phẩm và dịch vụ thông tin,
thiết kế hệ thống thông tin trong đó có các công cụ tìm tin truyền thống
hoặc hiện đại phù hợp với người dùng tin, qua đó, hoạt động thông tin của
thư viện mới đạt hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả khoa học cao.
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG NHU CẦU TIN CỦA NGƯỜI DÙNG TIN
TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
2.1 Nhu cầu về nội dung thông tin
2.1.1. Đặc điểm chung
Nhu cầu về nội dung thông tin của NDT tại trường rất phong phú
và đa dạng. Tuy nhiên, do đặc thù của trường toàn nam giới và đào tạo
chủ yếu về chuyên ngành kỹ thuật nên NCT của NDT tại đây phần lớn
về các chuyên ngành kỹ thuật.
Chính vì vậy nên số lượng tài liệu về các ngành khoa học kỹ thuật
chiếm đến gần 80% lượng sách trong kho mới có thể đáp ứng được tối đa
NCT của NDT tại thư viện trường.
7
2.1.2. Nhóm cán bộ quản lý
Cán bộ quản lý của nhà trường đều là những giáo viên, chuyên viên
có trình độ chuyên môn nên ngoài những nhu cầu nội dung thông tin liên
quan đến trình độ chuyên môn riêng, họ luôn phải cập nhật bổ sung
2.2.3. Nhóm giáo viên – cán bộ nghiên cứu
Nhu cầu về hình thức thông tin của nhóm GV – CBNC như sau: về
loại hình tài liệu: họ thường xuyên sử dụng sách là nhiều nhất, đặc biệt là
sách tham khảo, sách giáo trình. Về dạng tài liệu: cũng như nhóm
CBQL, họ thường sử dụng dạng tài liệu in ấn. Về ngôn ngữ khai thác
thông tin: ngoài tiếng Việt, họ còn sử dụng tiếng Anh và tiếng Pháp để
khai thác thông tin.
2.2.4. Nhóm học sinh – sinh viên
Nhu cầu về hình thức thông tin của nhóm HS – SV như sau: về loại
hình tài liệu: sách là loại hình được nhóm thường xuyên sử dụng, đặc
biệt là sách giáo trình. Về dạng tài liệu: ngoài dạng tài liệu in, họ còn
quan tâm nhiều đến các dạng tài liệu trực tuyến và CD – ROM. Về ngôn
ngữ khai thác thông tin: ngoài tiếng mẹ đẻ, rất ít người trong số họ sử
dụng tiếng Anh do trình độ ngoại ngữ còn hạn chế.
2.3. Tập quán khai thác thông tin
2.3.1.Thời gian dành cho tìm kiếm và sử dụng thông tin
Nhìn chung ta thấy, trong mỗi nhóm NDT, thời gian dành để thu
thập thông tin mỗi ngày khác nhau. Phần lớn các nhóm NDT tại thư viện
đều dành từ 1 đến 2 giờ để tìm kiếm và thu thập thông tin mỗi ngày và
đều chiếm tỉ lệ lớn nhất.
9
Đặc điểm chung giữa nhóm GV – CBNC và HS – SV là có nhiều
NDT dành thời gian từ 2 – 3 giờ và có một số ít người dành thời gian từ
3 – 4 giờ để tìm kiếm và khai thác thông tin.
Không có nhóm nào dành thời gian trên 4 giờ để tìm kiếm và khai
thác thông tin.
2.3.2. Nguồn khai thác thông tin chính
Ngoài nguồn khai thác thông tin chính là Thư viện trường, NDT
một hệ thống các SP – DV khá đa dạng, phong phú cả hiện đại lẫn
truyền thống và phần nào đó đã bao quát được hết các tài liệu và loại
hình tài liệu có trong thư viện. Hiện nay, Thư viện vẫn đang trong quá
trình gấp rút xây dựng các sản phẩm hiện đại như: CSDL toàn văn, số
hóa tài liệu… để nhanh chóng đưa ra phục vụ bạn đọc.
Trong tổng số những ý kiến đánh giá của NDT về chất lượng của
SP – DV thông tin, thư viện, có đến 88.6% đánh giá tốt, chỉ một số ít
đánh giá thấp các SP – DV này (7.2% là trung bình và 4.2% cho rằng
kém). Những đánh giá trung bình và kém chất lượng chủ yếu tập trung ở
những Dịch vụ truyền thống như: đọc tại chỗ và mượn về nhà.
Mặc dù vậy, những SP – DV thông tin, thư viện này vẫn còn vấp
phải một số hạn chế khác như:
Tính chính xác chưa cao, một tài liệu nhưng có khi mang hai số
phân loại khác nhau. Gây khó khăn cho NDT khi muốn tìm đến tài
liệu mình cần.
Các SP – DV thông tin, thư viện còn ít
Việc giới thiệu các SP – DV thông tin, thư viện tới NDT còn yếu.
Số lượng NDT biết đến SP – DV của Thư viện chưa nhiều.
11
Kỹ năng giao tiếp, đối thoại với NDT của CBTV cần phải được cải
thiện .
Việc nắm bắt tâm lý NDT, hiểu được NCT của CBTV chưa tốt nên
chưa tạo được những sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu của
NDT.
Thư viện cần cố gắng khắc phục những hạn chế trên để đưa những
SP – DV thông tin, thư viện lại gần với NDT, giúp NDT có thể thỏa
mãn được tối đa NCT của mình.
2.4. Mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của ngƣời dùng tin trong trƣờng
thói quen, tập quán sử dụng những dịch vụ thông tin truyền thống là chủ
yếu, một số SP – DV thông tin quan trọng vẫn chưa được NDT tại
trường biết đến và sử dụng. Nhu cầu sử dụng thông tin rất cao nhưng
hiện nay thư viện mới chỉ đáp ứng được một phần NCT do còn gặp phải
nhiều hạn chế chủ quan và khách quan trong đó chủ yếu là chất lượng
hoạt động thông tin của Thư viện.
CHƢƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THỎA MÃN VÀ PHÁT TRIỂN
NHU CẦU TIN CỦA NGƯỜI DÙNG TIN TẠI THƯ VIỆN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CAO THẮNG
3.1. Nhóm giải pháp thỏa mãn nhu cầu tin
3.1.1. Nâng cao hiệu quả phục vụ ngƣời dùng tin
- Đầu tư mua sắm trang thiết bị hiện đại
- Mở rộng thư viện và tách riêng các phòng phục vụ với chức năng
khác nhau.
13
- Phát triển nhiều dạng dịch vụ khác nhau
- Tổ chức bàn tham khảo có nhiệm vụ
- Nâng cao vai trò của cán bộ thư viện
- Thường xuyên tổ chức các lớp hướng dẫn NDT sử dụng thư viện hơn
nữa.
3.1.2. Phát triển nguồn lực thông tin
- Đối với tài liệu truyền thống: tăng số bản, scan tài liệu quý hiếm, tích
cực thu thập tài liệu xám, bổ sung ưu tiên, tổ chức kho khoa học, tăng
cường chia sẻ nguồn lực thông tin
- Đối với tài liệu điện tử: số hóa, chuyển dạng tài liệu có trong thư viện,
bổ sung nguồn tài liệu điện tử, xây dựng các liên kết…
3.1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thông tin thƣ viện
mới vào các hoạt động thông tin thư viện.
3.1.4. Nâng cao trình độ cán bộ thƣ viện
- Đào tạo kỹ năng giao tiếp với NDT
- Đào tạo kỹ năng marketing
- Tuyển dụng thêm nhân sự
- Đối với người phụ trách thư viện: phải có năng lực chuyên môn và
năng lực quản lý, luôn học tập và tự học nâng cao trình độ. Biết nhìn
nhận và đánh giá năng lực của nhân viên trong thư viện ngoài việc để
sắp xếp, bố trí công việc phù hợp.
3.2. Nhóm giải pháp kích thích nhu cầu tin phát triển
3.2.1. Tăng cƣờng marketing sản phẩm và dịch vụ thông tin thƣ viện
- Có rất nhiều hình thức Marketing các SP – DV thông tin thư viện đến
NDT như:
15
- Trong các buổi hướng dẫn độc giả sử dụng thư viện, người CBTV cần
phải nhấn mạnh đến các SP – DV, giới thiệu những tiện ích cũng như lợi
ích của các SP – DV này đối với NDT trong việc tìm kiếm thông tin.
- Tổ chức chức các buổi triển lãm để quảng bá các SP – DV thông tin,
thư viện.
- Giới thiệu chi tiết từng SP – DV thông tin, thư viện về lợi ích to lớn của
nó khi NDT sử dụng ngay trên website Thư viện, nhất là khi có những
SP – DV mới xuất hiện.
- Làm tờ rơi để phát cho bạn đọc vào thư viện
- Tư vấn, giới thiệu cho NDT tìm đến với các SP – DV khi họ có nhu
cầu.
- Liên kết với các giáo viên chủ nhiệm, lớp trưởng để quảng cáo hướng
dẫn HS – SV tìm đến với những SP – DV thông tin thư viện khi cần phải
làm tiểu luận, đồ án môn học, nhất là với những bạn HS – SV làm
3.2.3. Đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, học tâp̣ và đánh giá
Sự phát triển nhanh như vũ bão của cách mạng khoa học, kỹ thuật –
công nghệ hiện nay khiến nội dung dạy học không ngừng được đổi mới
và được hiện đại hóa. Từ thực tế đó, nảy sinh mâu thuẫn giữa khối lượng
tri thức tăng hơn, phức tạp hơn với thời lượng học tập của HS – SV trong
quá trình dạy học không thay đổi. Giải pháp cho vấn đề này là phải đổi
mới phương pháp dạy và học nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của
HS – SV, giúp họ tiếp cận gần hơn với nguồn tài nguyên quý giá tại thư
viện, khuyến khích HS – SV tự học và học lâu dài.
17
Đổi mới đánh giá là hướng vào bám sát mục tiêu từng bài, từng
chương và mục tiêu giáo dục của môn học. Các câu hỏi, bài tập sẽ đo được
mức độ thực hiện các mục tiêu đã được xác định. Nếu đổi mới phương
pháp dạy và học theo hướng tích cực, chủ động, sáng tạo, tạo niềm tin,
năng lực tự học cho HS - SV thì đánh giá phải đổi mới theo hướng phát
triển trí thông minh, sáng tạo của HS - SV, khuyến khích vận dụng linh
hoạt các kiến thức, kỹ năng đã học vào những tình huống thực tế. Chừng
nào việc kiểm tra đánh giá chưa thoát khỏi quỹ đạo học tập thụ động thì
việc đổi mới phương pháp dạy và học sẽ không đạt được hiệu quả.
3.2.4. Đẩy mạnh phong trào nghiên cứu khoa học trong sinh viên
Thư viện có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc giúp HS –
SV nghiên cứu khoa học. Để thu thập và tìm kiếm tài liệu tham khảo cho
đề tài, HS – SV buộc phải tìm đến thư viện, khi đó, NCT được hình
thành. Và ngược lại, khi tham gia các công trình nghiên cứu khoa học
cũng là cách kích thích NCT trong HS – SV.
Để đẩy mạnh phong trào NCKH trong HS – SV tại trường, thư viện
cần phải:
- Đảm bảo việc đáp ứng các thông tin được hình thành trong các
nên phần lớn NCT của NDT tại trường đều là những vấn đề liên quan
đến các chuyên ngành nhà trường đào tạo. Tuy nhiên, những NCT tại
trường không chỉ bó hẹp trong các chuyên ngành kỹ thuật mà còn vô
cùng phong phú và đa đạng sang những nội dung thông tin khác như:
khoa học xã hội, ngoại ngữ, kinh tế… Loại hình tài liệu mà NDT sử
dụng cũng đã thay đổi dần theo xu hướng của thời đại khoa học kỹ thuật,
công nghệ và tri thức. Trong quá trình hội nhập,phát triển và toàn cầu
hóa, việc sử dụng ngoại ngữ của NDT tại đây có xu hướng tăng lên.
19
Với nguồn lực thông tin và nguồn nhân lực còn hạn chế, mặc dù đã
cố gắng nỗ lực rất nhiều thư viện vẫn chỉ đáp ứng được một phần NCT
của NDT.
Trong bối cảnh chung của sự phát triển không ngừng của các ngành
khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội và nhu cầu phát triển, đổi mới giáo
dục và đào tạo cao đẳng, đại học, NCT của NDT tại trường Cao đẳng Kỹ
thuật Cao Thắng cũng không ngừng phát triển. Để thỏa mãn và phát triển
NCT của NDT trong trường cần phải có những giải pháp cụ thể và đồng
bộ, tùe việc tăng cường và nâng cao chất lượng hoạt động thông tin – thư
viện đến đổi mới phương pháp gỉang dạy và học tập, …
Với những giải pháp đã đề xuất, chúng tôi hy vọng sẽ giải quyết
được phần nào những hạn chế còn tồn đọng và điều chỉnh hoạt động của
Thư viện nhanh chóng đáp ứng yêu cầu sự phát triển của nhà trường
trong giai đoạn mới
20
References: