ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ CHI
NGHIÊN CỨU NHU CẦU TIN VÀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG
TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHƯƠNG ĐÔNG
Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Khoa học Thư viện
Mã số: 60 32 20 Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Thị Minh Nguyệt
1.2.1.1. Cơ cấu tổ chức 19
1.2.1.2. Đại học Phương Đông trong quá trình đổi mới giáo dục 20
1.2.2. Trung tâm Tin học – Thư viện Trường Đại học Phương Đông 21
1.2.2.1. Chức năng và nhiệm vụ………………………………… … 21
1.2.2.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý 24
1.2.2.3. Đội ngũ cán bộ 24 1.2.2.4. Điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, nguồn tài chính. 25
1.3. Đặc điểm ngƣời dùng tin tại Trƣờng Đại học Phƣơng Đông 27
1.3.1. Thành phần các nhóm người dùng tin trong Trường 27
1.3.2. Độ tuổi người dùng tin 29
1.3.3. Giới tính người dùng tin 30
1.3.4. Trình độ học vấn người dùng tin 31
1.4. Vai trò của ngƣời dùng tin và nhu cầu tin trong hoạt động thông tin –
thƣ viện Trƣờng Đại học Phƣơng Đông 32
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG NHU CẦU TIN VÀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG
TẠI THƢ VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HỌC PHƢƠNG ĐÔNG 34
2.1. Thực trạng nhu cầu tin tại Đại học Phƣơng Đông 34
2.1.1. Nhu cầu về nội dung thông tin 34
2.1.2. Nhu cầu tin theo ngôn ngữ tài liệu 37
2.1.3. Nhu cầu về hình thức tài liệu 40
2.1.4. Tập quán khai thác thông tin của người dùng tin 42
2.1.4.1. Thời gian và địa điểm khai thác thông tin 42
2.1.4.2. Các sản phẩm và dịch vụ thông tin ………………….……… 48
2.1.5. Thời gian xuất bản của tài liệu……………………………………….50
2.2. Khả năng đáp ứng nhu cầu tin cho ngƣời dùng tin tại Thƣ viện
Trƣờng Đại học Phƣơng Đông……………… ……… ………………51
2.2.1. Khả năng đáp ứng về nguồn lực thông tin 51
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Các chữ viết tắt tiếng Việt
CBNCGD
CBLĐQL
CNTT
CNSH - MT
CSDL
DV
ĐHPĐ
KT – QTKD
NQ/ĐHPĐ/HĐQT
TT-TV
TTTTKH và CNQG
TV
TVĐHPĐ
TVQĐ
TVQGVN
Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy
Cán bộ lãnh đạo, quản lý
Công nghệ thông tin
Công nghệ sinh học – Môi trường
Cơ sở dữ liệu
Bảng 2.8: Thống kê số lượng tài liệu số tính đến tháng 6 năm 2012…… ……54
Bảng 2.9: Mức độ đáp ứng của kho tài liệu của Thư viện ĐHPĐ… …… ……53
Bảng 2.10: Lý do bị từ chối khi người dùng tin mượn tài liệu …… ……55
Bảng 2.11: Mức độ thuận tiện của các sản phẩm và dịch vụ thông tin… ……57
Bảng 2.12: Mức độ đáp ứng về cơ sở vật chất của Thư viện …… ……65
Bàng 2.13: Chất lượng phục vụ của Thư viện Đại học Phương Đông…. ……67
Bảng 2.14: Thái độ phục vụ của cán bộ thư viện Đại học Phương Đông…….68
Bảng 3.1: Thời gian mở cửa phục vụ người dùng tin …… ……81
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biều đồ 1.1: Cơ cấu đội ngũ cán bộ thư viện …… ……24
Biểu đồ 1.2: Số lượng người dùng tin trong Trường …… ……26
Biểu đồ 1.3: Độ tuổi các nhóm người dùng tin trong Trường. ……29
Biều đồ 1.4: Giới tính các nhóm người dùng tin trong Trường …… ……30
Biều đồ 1.5: Trình độ học vấn các nhóm người dùng tin trong Trường ……31
Biểu đồ 2.1: Nhu cầu về chuyên ngành đào tạo của người dùng tin…… ……36
Biểu đồ 2.2: Mức độ sử dụng tài liệu bằng các ngôn ngữ khác nhau… ……38
Biểu đồ 2.3: Nhu cầu về loại hình tài liệu của người dùng tin. …… ……41
Biểu đồ 2.4: Địa điểm khai thác thông tin của người dùng tin …… ……47
Biểu đồ 2.5: Mức độ sử dụng dịch vụ thông tin tại Thư viện. …… ……49
ảnh hưởng tới tất cả các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội, trong đó có lĩnh
vực thông tin - thư viện. Cùng với những bước tiến vượt bậc của công nghệ
thông tin đã làm thay đổi diện mạo của thế giới tạo ra sự bùng nổ thông tin
trên toàn cầu.
Nhu cầu tin là một trong những nhu cầu cơ bản của con người, xuất
phát từ lòng ham hiểu biết và khám phá thế giới khách quan. Nhu cầu tin còn
là nguồn gốc, mục tiêu hướng tới của hoạt động thông tin thư viện.
Trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, văn hóa, khoa học,
giáo dục… mỗi cá nhân hay tập thể đều có cơ hội được tiếp cận rất nhiều
nguồn thông tin khác nhau với các cách thức tiếp cận cũng rất đa dạng và
phong phú phù hợp nhu cầu và mục đích của người dùng tin. Tuy nhiên, vấn
đề đặt ra là trong khối lượng thông tin tài liệu khổng lồ đó, người dùng tin
bằng cách này hay cách khác có thể thu nhận được nguồn thông tin giá trị
nhất, chính xác nhất, phù hợp nhất và trong thời gian nhanh nhất. Chính vì vậy, vấn đề cấp thiết trong các cơ quan thông tin – thư viện hiện nay là nắm
vững đặc điểm đối tượng người dùng tin và nhu cầu tin của họ để có thể đáp
ứng đầy đủ, chính xác, kịp thời và phù hợp với từng đối tượng đó. Đây là một
trong những nhiệm vụ quan trọng của các cơ quan thông tin - thư viện đặc
biệt đối với các thư viện trường đại học.
Trường Đại học Phương Đông là một trong những trường đại học dân
lập đi tiên phong trong công tác chuyển đổi hình thức đào tạo niên chế sang
hình thức đào tạo tín chỉ. Với hình thức đào tạo này, nhu cầu tra cứu, tìm
kiếm thông tin của người dùng tin phục vụ cho quá trình tự học, tự nghiên
cứu trong các trung tâm thông tin thư viện đại học sẽ tăng lên; số lượng người
dùng tin sẽ nhiều hơn và hình thức phục vụ người dùng tin sẽ đa dạng hơn so
với đào tạo theo niên chế. Bên cạnh đó, chất lượng thông tin cung cấp cho
người dùng tin và trình độ của cán bộ thư viện cũng đòi hỏi ngày càng cao
hơn, không chỉ dừng lại ở việc cung cấp tài liệu gốc mà còn ở các mức độ xử
Văn Viết và Thạc sỹ Võ Thu Hương (Tạp chí Thư viện Việt Nam số 2 năm
2007) đề cập đến vai trò của thư viện đại học, từ đó nhận diện về thực tiễn thư
viện đại học Việt Nam hiện nay, thách thức đối với thư viện đại học Việt Nam
trong xu thế hội nhập và cuối cùng là tác giả đề xuất mô hình thư viện đại học
Việt Nam trong tương lai.
- Nguyễn Huy Chương (Chủ biên). Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ
chức và hoạt động trung tâm thông tin thư viện đại học: Đề tài nghiên cứu
cấp trường Đại học Quốc gia Hà Nội H.: Đại học Quốc gia Hà Nội. 2003-
2005.
- Nguyễn Huy Chương, Trần Mạnh Tuấn. Quan điểm xây dựng chiến
lược và mục tiêu phát triển hoạt động thông tin - thư viện đại học Việt Nam
giai đoạn 2006-2010.// Kỷ yếu Hội nghị ngành Thông tin Khoa học và Công
nghệ lần thứ V. Hà Nội, 2005 - TS. Nguyễn Huy Chương. Trung tâm thông tin – thư viện Đại học
Quốc gia Hà Nội. Phát triển hoạt động Thông tin Thư viện phục vụ nghiên
cứu và đào tạo tại trường Đại học trong điều kiện hiện nay.
* Một số khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sỹ nghiên cứu một số
nhóm ngƣời dùng tin trong các cơ quan thông tin - thƣ viện:
- “Nghiên cứu nhu cầu tin khoa học và công nghệ tại Trung tâm Thông
tin Khoa học và Công nghệ Quốc Gia” của học viên Nguyễn Thị Chung,
Luận văn thạc sỹ khóa 1 chuyên ngành Khoa học thư viện Trường Đại học
Khoa học Xã hội & Nhân văn Hà Nội, bảo vệ năm 2009.
- “Nghiên cứu nhu cầu tin và đảm bảo thông tin tại Trung tâm Thông
tin Thư viện trường Đại học Sư phạm Hà Nội trong giai đoạn đổi mới.”, Luận
văn thạc sỹ chuyên ngành khoa học thư viện Đại học Văn Hóa Hà Nội.
- “Nghiên cứu nhu cầu tin của các doanh nhân trẻ tại Trung tâm Hỗ
trợ Phát triển Doanh nghiệp trẻ Việt Nam.” của học viên Nguyễn Thị Hồng
Nhung, Luận văn thạc sỹ chuyên ngành khoa học thư viện Đại học Văn hóa
Làm rõ thực trạng nhu cầu tin của cán bộ, giảng viên và sinh viên
Trường đại học Phương Đông và mức độ đáp ứng những nhu cầu đó, trên cơ
sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng thông tin cho người
dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Phương Đông.
* Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu đặc điểm người dùng tin, thực trạng nhu cầu tin của người
dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Phương Đông.
- Nghiên cứu đặc điểm hoạt động thông tin tại Thư viện Trường Đại
học Phương Đông.
- Nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư
viện Trường Đại học Phương Đông.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu
tin và đảm bảo thông tin cho người dùng tin. 6. Phƣơng pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận:
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử đồng thời dựa trên quan điểm của Đảng và Nhà
nước về phát triển sự nghiệp thông tin thư viện
* Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích tổng hợp tài liệu
- Quan sát.
- Phỏng vấn: Phỏng vấn các đối tượng người dùng tin của Thư viện
như: sinh viên, cán bộ quản lý và giảng viên…
- Điều tra bằng bảng hỏi: Để tìm hiểu đặc điểm nhu cầu tin của người
dùng tin và mức độ đáp ứng tại Thư viện Trường Đại học Phương Đông, tác
giả đã tiến hành điều tra người dùng tin thông qua phiếu hỏi. Số phiếu phát ra
800 phiếu, thu về là 745 phiếu hợp lệ (đạt 93,1%). Có 512 phiếu của nhóm
sinh viên (chiếm tỷ lệ 64,0%), 213 phiếu của nhóm cán bộ giảng dạy và
CHƢƠNG 1
NGƢỜI DÙNG TIN VÀ NHU CẦU TIN TRONG HOẠT ĐỘNG
THÔNG TIN – THƢ VIỆN TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC PHƢƠNG ĐÔNG
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHU CẦU TIN VÀ NGƢỜI DÙNG TIN
1.1.1. Khái niệm về ngƣời dùng tin và nhu cầu tin
* Người dùng tin
Người dùng tin là người sử dụng thông tin để thỏa mãn nhu cầu của
mình. Họ chính là người tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ thông tin. Có thể
coi người dùng tin là đối tác, là khách hàng của hoạt động thông tin – thư
viện. Hoạt động thông tin muốn tồn tại và phát triển phải quan tâm tới nhu
cầu tin của người dùng tin trong từng thời điểm và địa bàn cụ thể.
Theo quan điểm hiện đại người dùng tin được coi là “thượng đế” đối
với những người tham gia hoạt động thông tin – thư viện. Họ chính là nguồn
gốc nảy sinh hoạt động thông tin – thư viện, không có người dùng tin không
văn hóa của con người. Trình độ học vấn không chỉ ảnh hưởng đến nội dung
nhu cầu tin, phương thức tìm kiếm thông tin, các hình thức sử dụng thông tin
của người dùng tin mà còn ảnh hưởng đến cách thức tổ chức và phục vụ thông
tin của cơ quan thông tin.
Người dùng tin có trình độ học vấn cao thường sử dụng các phương
tiện tìm kiếm thông tin hiện đại, sử dụng được nhiều nguồn khai thác thông
tin khác nhau, do đó thông tin họ tìm được cũng phong phú, đa dạng và có
chất lượng cao hơn. Những người có khả năng sử dụng tốt ngoại ngữ thì cơ
hội tiếp cận với nguồn thông tin – tài liệu nước ngoài cũng như cơ hội sử
dụng các trang web nước ngoài để thu thập thông tin của họ sẽ nhiều hơn.
Bên cạnh trình độ học vấn, nhân cách cũng là một trong những yếu tố
tác động đến nhu cầu tin của con người. Nhân cách là toàn bộ những đặc
điểm, phẩm chất tâm lý của cá nhân, quy định hành vi xã hội và giá trị xã hội của họ. Nhu cầu là một bộ phận cấu thành xu hướng – một thuộc tính quan
trọng của nhân cách con người. Nhân cách tồn tại và phát triển trong hoạt
động. Nhân cách càng phát triển, dẫn đến hoạt động càng phong phú, nhu cầu
tin sẽ ngày càng cao, càng nhạy cảm.
* Yếu tố khách quan:
Môi trường sống là môi trường bao quanh con người, bao gồm môi
trường tự nhiên và môi trường xã hội.
Môi trường xã hội: đời sống văn hóa tinh thần phong phú là tiền đề cho
nhu cầu tin phát triển. Nền văn hóa phát triển sẽ sản sinh ra thông tin đa dạng,
sẽ được lưu giữ và chuyển tải bằng nhiều phương tiện khác nhau để có thể
bảo quản và lưu truyền lại cho các thế hệ sau. Nhu cầu tin nếu được thỏa mãn
sẽ bền vững và sâu sắc hơn.
Trình độ lực lượng sản xuất ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu tin. Trình
độ càng cao thì đòi hỏi thông tin và kiến thức nhiều hơn. Bên cạnh đó, các
quan hệ xã hội lành mạnh, hài hoà, dân chủ cũng góp phần làm cho đời sống
THƢ VIỆN
1.2.1. Khái quát về Trƣờng Đại học Phƣơng Đông
Trường Đại học Phương Đông là một trường đại học dân lập, được
thành lập năm 1994 theo Quyết định số 350/TTg ngày 08/7/2009 của Thủ
tướng Chính phủ, là một trong những trường đại học ngoài công lập đầu tiên
của cả nước.
Thực hiện phương châm đảm bảo chất lượng đào tạo là yêu cầu số một
của hoạt động giáo dục đào tạo, Nhà trường tập trung mọi nỗ lực vào vấn đề
nâng cao chất lượng một cách toàn diện. Mục tiêu của trường được xác định
là đào tạo những người chủ yếu sẽ hoạt động ở vị trí tác nghiệp trong nền
kinh tế xã hội.
Trường đặt yêu cầu và phấn đấu để sinh viên tốt nghiệp ĐH Phương
Đông có được tiềm năng trí tuệ dồi dào, phong cách tư duy sáng tạo, một lòng tự tin vững chắc, có sức mạnh tinh thần - luôn có ý thức vươn lên đỉnh
cao của khoa học kỹ thuật.
Trường Đại học Phương Đông được thành lập trong bối cảnh nền giáo
dục nước nhà phải đổi mới, góp phần giải quyết mâu thuẫn giữa tài chính và
chất lượng, huy động sự đóng góp tối đa của toàn xã hội nhằm đáp ứng nhu
cầu về lao động có tri thức cho nền kinh tế – xã hội phát triển trước sự hội
nhập quốc tế.
Tháng 10 năm 2009, Nhà trường kỷ niệm 15 năm xây dựng và phát
triển, Trường Đại học Phương Đông bằng nội lực của chính mình đã vươn lên
khẳng định được uy tín, thương hiệu và trở thành một minh chứng sống động
cho chủ trương xã hội hóa giáo dục của Đảng và Nhà nước, góp phần vào sự
nghiệp phát triển kinh tế, xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hiện nay, Trường có tổng cộng 9.335 sinh viên (trong đó Liên thông,
Cao đẳng là 1.181 sinh viên, còn lại là hệ Chính quy), được đào tạo ở 7 Khoa
và 2 Trung tâm với hơn 30 ngành bậc đại học; 3 ngành bậc cao đẳng. Trụ sở
quản trị.
2) Ban Giám hiệu gồm có Hiệu trưởng và hai Phó Hiệu trưởng, giúp việc
cho Ban Giám hiệu là các trợ lý hiệu trưởng về mặt đào tạo, đối
ngoại
3) Các khoa, các phòng ban và các trung tâm trực thuộc Đại học Phương
Đông hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao dưới sự
quản lý trực tiếp của Hội đồng quản trị và Ban giáo hiệu Đại học
Phương Đông.
1.2.1.2. Đại học Phương Đông trong quá trình đổi mới giáo dục
Trước yêu cầu đổi mới giáo dục đại học, từng bước hội nhập quốc tế
của hệ thống giáo dục cả nước, Trường Đại học Phương Đông cũng đang có
nhiều đổi mới về hình thức đào tạo, chương trình và phương pháp giảng dạy,
học tập. Đào tạo theo học chế tín chỉ là 1 trong 7 bước đi quan trọng trong lộ
trình đổi mới giáo dục đại học giai đoạn 2006 - 2020. Theo chủ trương của Bộ
Giáo dục – đào tạo, ngay trong năm học 2006 - 2007, các trường phải tập
trung triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ và phải hoàn thành vào năm
2010. Trường Đại học Phương Đông đã thực hiện triển khai hoạt động đào tạo
theo học chế tín chỉ thể hiện ở Quyết định số 87/NQ/ĐHPĐ/HĐQT ra ngày
21/01/2005 khẳng định quyết tâm triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ từ
khóa tuyển sinh năm 2005 và thi trắc nghiệm trên máy tính nhằm những mục
tiêu sau:
- Hiện đại hóa quá trình đào tạo, ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo
của Nhà trường.
- Lượng hóa được quá trình học tập, kiến thức được phân chia thành
những đơn nguyên đo được, tích lũy ở thời gian và không gian khác nhau,
cuối cùng đạt được văn bằng tốt nghiệp chứng minh cho trình độ thu thập
được trong quá trình học tập của sinh viên.
lý. Từ tháng 11/2007, Thư viện tách ra khỏi Phòng Đào tạo và trực thuộc sự
quản lý trực tiếp của Trung tâm Tin học - Thư viện, và thường được gọi với
tên là Thư viện Trường Đại học Phương Đông. Trung tâm Tin học – Thư viện
có trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động mạng máy tính và thi trắc
nghiệm của toàn trường, đồng thời đảm bảo phục vụ giáo trình, tài liệu học
tập, nghiên cứu cho sinh viên, giảng viên và cán bộ Nhà trường.
1.2.2.1. Chức năng và nhiệm vụ
* Chức năng:
Trung tâm Tin học – Thư viện là một đơn vị trực thuộc, tương đương
với các phòng ban khác, có chức năng cung cấp các dịch vụ về thông tin, thư
viện trong Trường Đại học Phương Đông; tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng
có hiệu quả cơ sở vật chất được Nhà trường trang bị; phục vụ cho công tác
nghiên cứu khoa học, giảng dạy, học tập của giảng viên, cán bộ, nhân viên và học sinh – sinh viên. Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động đào tạo,
nghiên cứu khoa học của Nhà trường.
* Nhiệm vụ:
Xây dựng kế hoạch nhằm chủ động khai thác có hiệu quả cơ sở vật
chất, trang thiết bị, tư liệu được Nhà trường trang bị cho Thư viện nhằm nâng
cao chất lượng phục vụ. Nghiên cứu đề xuất phương hướng phát triển và kế
hoạch phát triển nguồn lực thông tin đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập và
nghiên cứu khoa học của nhà trường, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý, bảo
vệ vốn, nguồn tư liệu;
Phối hợp với các Khoa, Trung tâm trong Trường tiến hành bổ sung
thông tin – tài liệu phù hợp với các ngành đào tạo của Trường.
Tổ chức sắp xếp, lưu trữ và khai thác có hiệu quả các nguồn thông tin –
tài liệu, sách báo, tạp chí, các giáo trình phục vụ hoạt động giảng dạy và học
tập cho giảng viên, cán bộ, sinh viên trong Trường và các hoạt động dịch vụ
khác. Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ khác theo chức năng nhiệm vụ của
thư viện cũng khó được triển khai.
1.2.2.3. Đội ngũ cán bộ
Thư viện được biên chế 5 cán bộ, trong đó 4 cán bộ có trình độ chuyên
môn thông tin – thư viện, 1 cán bộ trình độ cử nhân ngoại ngữ. Hiện tại, có 1
cán bộ trình độ thạc sỹ, 1 cán bộ đang theo học thạc sĩ chuyên ngành khoa học
thư viện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội.
Bảng 1.1. Cơ cấu nhân sự theo trình độ tại Thư viện:
Trình độ
Số lƣợng (ngƣời)
Tỷ lệ (%)
Thạc sỹ TT - TV
1
20%
Cử nhân TT - TV
3
60%
Cử nhân Ngoại ngữ
1
20%
Tổng số
5
100% 20
60
20
Thạc sỹ TT - TV
Cử nhân TT - TV
Cử nhân Ngoại ngữ