ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
PHẠM THỊ HƢƠNG
NHU CẦU TIN VÀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA TRUNG TÂM
THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ TƢ LIỆU GIÁO KHOA
HỌC VIỆN AN NINH NHÂN DÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN THƢ VIỆN
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
PHẠM THỊ HƢƠNG
NHU CẦU TIN VÀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CỦA TRUNG TÂM
THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ TƢ LIỆU GIÁO KHOA
HỌC VIỆN AN NINH NHÂN DÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN THƢ VIỆN
Chuyên ngành: Khoa học Thông tin – Thƣ viện
Mã số: 60 32 02 03
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS,TS. VŨ VĂN NHẬT
XÁC NHẬN HỌC VIỆN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG
Giáo viên hướng dẫn
PGS,TS. Vũ Văn Nhật
13
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHU CẦU TIN VÀ KHÁI QUÁT
VỀ HỌC VIỆN AN NINH NHÂN DÂN
13
Những khái niệm cơ bản
Khái niệm người dùng tin và nhu cầu tin
13
Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tin
17
Khái niệm khả năng đáp ứng nhu cầu tin
19
1.2. Khái quát về Học viện An ninh nhân dân và Trung tâm
Thông tin khoa học và Tƣ liệu giáo khoa
1.2.1. Học viện An ninh nhân dân
19
1.2.2. Trung tâm Thông tin khoa học và Tư liệu giáo khoa
24
1.3. Ý nghĩa việc nghiên cứu nhu cầu tin
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG NHU CẦU TIN VÀ KHẢ NĂNG ĐÁP
ỨNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ
TƢ LIỆU GIÁO KHOA HỌC VIỆN AN NINH NHÂN DÂN
2.1. Các nhóm ngƣời dùng tin
2.1.1. Nhóm người dùng tin là Cán bộ lãnh đạo, quản lý
2.1.2. Nhóm người dùng tin là Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy
2.1.3. Nhóm người dùng tin là Học viên
49
51
53
53
2.4.2.
2.4.3.
2.4.4.
2.5.
2.5.1.
2.5.2.
Chƣơng 3.
Khả năng đáp ứng về sản phẩm và dịch vụ thông tin
Khả năng đáp ứng về nguồn nhân lực
Khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị
Nhận xét, đánh giá
Ưu điểm
Nhược điểm
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHỤC VỤ
NGƢỜI DÙNG TIN CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN
KHOA HỌC VÀ TƢ LIỆU GIÁO KHOA HỌC VIỆN
AN NINH NHÂN DÂN
3.1. Nhóm giải pháp tăng cƣờng nghiên cứu nhu cầu tin
3.1.1. Xác định mục đích và đối tượng nghiên cứu
3.1.2. Thu thập thông thông tin về nhu cầu tin
3.1.3. Phân tích, tổng hợp số liệu thu thập
3.2. Nhóm giải pháp thỏa mãn nhu cầu tin
3.2.1. Tăng cường nguồn lực thông tin
76
78
79
81
81
81
83
85
86
89
90
DANH MỤC BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
ANND
:
An ninh nhân dân
CBNC,GD
:
Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy
CSDL
:
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các loại hình tài liệu truyền thống tại Trung tâm TTKH&TLGK
Bảng 1.2: Các loại hình tài liệu hiện đại tại Trung tâm TTKH&TLGK
Bảng 1.3: Số lượng tài liệu bổ sung hàng năm
Bảng 2.1: Các nhóm người dùng tin
Bảng 2.2: Lĩnh vực người dùng tin quan tâm
Bảng 2.3: Các loại hình tài liệu được bạn đọc thường xuyên sử dụng
Bảng 2.4: Nhu cầu sử dụng tài liệu theo ngôn ngữ
Bảng 2.5: Nhu cầu về thời gian xuất bản thông tin
Bảng 2.6: Thời gian khai thác thông tin của người dùng tin
Bảng 2.7: Địa điểm khai thác thông tin của người dùng tin
Bảng 2.8: Các dịch vụ thông tin
Bảng 2.9: Thành phần vốn tài liệu
Bảng 2.10: Mức độ thỏa mãn vốn tài liệu
Bảng: 2.11: Thành phần vốn tài liệu theo ngôn ngữ
Bảng 2.12: Phương tiện tra cứu tài liệu thường được sử dụng
Bảng 2.13: Số luợt bạn đọc đến thư viện
Bảng 2.14: Tình trạng phục vụ và lý do bị từ chối khi mượn tài liệu
Bảng 2.15: Đánh giá của người dùng tin về thái độ phục vụ của cán bộ thư viện
Bảng 2.16: Đánh giá của người dùng tin về cơ sở vật chất, trang thiết bị thư viện
H1.1: Biểu đồ bổ sung vốn tài liệu của Trung tâm TTKH&TLGK
H2.1: Biểu đồ cơ cấu vốn tài liệu của Trung tâm TTKH & TLGK
4
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa họccông nghệ, thế giới đang chuyển sang nền kinh tế tri thức làm xuất hiện lực
lượng sản xuất mới, tạo ra nhiều cơ hội cho sự phát triển, đồng thời tạo ra thách
thành. Trải qua lịch sử tổ Tư liệu giáo khoa phát triển thành Phòng Tư liệu giáo
khoa và nay là Trung tâm Thông tin khoa học và Tư liệu giáo khoa.
Trung tâm Thông tin khoa học và Tư liệu giáo khoa (TTKH&TLGK) ra
đời cùng với lịch sử phát triển của Học viện ANND. Từ những khó khăn thiếu
thốn ban đầu về vốn tài liệu cũng như cơ sở vật chất, đơn vị vẫn luôn hoàn thành
tốt mọi nhiệm vụ, ra sức tìm tòi, học tập cải tiến phương thức phục vụ, khắc
phục những điểm yếu đóng góp vào những thành tựu chung trong công tác
nghiên cứu giảng dạy của Nhà trường. Hiện nay, với sự quan tâm, đầu tư của
Ban Giám đốc Học viện và quyết tâm của tập thể cán bộ, Trung tâm đã và đang
có sự biến đổi về chất và lượng, vốn tài liệu ngày càng phong phú, cơ sở vật
chất, trang thiết bị ngày càng được cải thiện... Tuy nhiên khả năng đáp ứng nhu
cầu thông tin cho cán bộ, giáo viên, học viên của Nhà trường hiện nay vẫn còn
nhiều bất cập. Vì vậy, việc nghiên cứu nhu cầu tin và khả năng đáp ứng để tìm
ra những hạn chế còn tồn tại, trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm tăng
cường hoạt động của Trung tâm TTKH&TLGK là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn.
Xuất phát từ thực tế nghiên cứu nhu cầu tin tại đây cùng với mong muốn
làm rõ khả năng đáp ứng thông tin cho người dùng tin của Trung tâm, tôi đã lựa
chọn đề tài: “Nhu cầu tin và khả năng đáp ứng của Trung tâm Thông tin
khoa học và Tư liệu giáo khoa Học viện An ninh nhân dân” làm đề tài luận
văn thạc sĩ của mình. Hi vọng, luận văn sẽ là tài liệu tham khảo để Trung tâm
TTKH&TLGK xem xét, từ đó đưa ra những định hướng hoạt động trong
thời gian tới.
6
2. Tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu nhu cầu tin là đề tài không mới trong lĩnh vực thông tin
thư viện. Một số công trình, bài viết, các luận văn, khoá luận tiêu biểu, liên
quan đến đề tài như:
- Cuốn sách “Thông tin- từ lý luận đến thực tiễn” (2005) của PGS.TS
TTKH&TLGK – Học viện ANND nói riêng và hệ thống các trường Công
an nhân dân nói chung.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn hướng tới việc tìm hiểu nhu cầu tin của người dùng tin tại
Học viện ANND và xem xét khả năng đáp ứng nhu cầu tin của Trung tâm
TTKH&TLGK. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ,
đáp ứng ngày càng cao nhu cầu tin cho cán bộ, giáo viên, học viên của Học
viện.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu một số khái niệm về nhu cầu tin và khả năng đáp ứng
nhu cầu tin của người dùng tin;
Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Trung tâm
TTKH&TLGK – Học viện ANND;
Khảo sát và đánh giá thực trạng nhu cầu tin của người dùng tin tại
Học viện ANND;
Nhận xét, đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của Trung tâm
TTKH&TLGK – Học viện ANND;
Đưa ra giải pháp tăng cường công tác nghiên cứu nhu cầu tin và nâng
cao khả năng đáp ứng nhu cầu tin;
Đưa ra các giải pháp tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại Học
viện ANND.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Khả năng đáp ứng nhu cầu tin cho người dùng tin tại Học viện
ANND về cơ bản đã đảm bảo nhiệm vụ phục vụ đào tạo của Nhà trường.
8
Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn mặt hạn chế như: Việc nghiên cứu nhu
cầu tin chưa được tiến hành thường xuyên và thực sự khoa học; nguồn lực
điểm. Sử dụng tổ hợp các phương pháp trên cho phép thu được các số liệu
khách quan hơn.
Phương pháp quan sát
Việc quan sát được tiến hành tại các phòng đọc của Trung tâm
TTKH&TLGK-Học viện ANND vào các buổi sáng, buổi chiều và buổi tối.
Phương pháp này góp phần làm rõ hơn tập quán của người dùng tin.
Điều tra bằng phiếu
Là việc khảo sát nhu cầu tin được tiến hành thông qua hệ thống các câu hỏi
và các gợi ý trả lời
Số phiếu phát ra : 500 phiếu.
Số phiếu thu về: 489 phiếu (đạt 96.3%)
Đối tượng được điều tra:
- Nhóm Cán bộ lãnh đạo, quản lý: phát ra 60 phiếu, thu về 59 phiếu (đạt
98,3%).
- Nhóm Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy (CBNC,GD): Số phiếu được phát
đều ở tất cả các khoa theo tỉ lệ số cán bộ. Phiếu phát ra 110 phiếu, thu về 107
phiếu (đạt 97,2%).
- Nhóm Học viên: Phiếu được phát theo tỉ lệ sinh viên từng chuyên khoa
và phát ngẫu nhiên tại các Phòng đọc. Số phiếu phát ra 330 phiếu, thu về 323
phiếu ( đạt 97,8%).
Phỏng vấn trao đổi
Gặp gỡ với một vài nhóm người dùng tin tại Học viện có độ tuổi, trình độ
khác nhau để thăm dò nhu cầu, lấy ý kiến đánh giá và nhận xét của họ về hoạt
động của Trung tâm TTKH&TLGK.
10
Phân tích phiếu yêu cầu
Là việc thống kê, phân tích các yêu cầu của bạn đọc thông qua phiếu
yêu cầu được lưu tại Trung tâm TTKH&TLGK để rút ra nhận xét về đặc điểm
Nhân dân
Chƣơng 2: Thực trạng nhu cầu tin và khả năng đáp ứng của Trung tâm
Thông tin Khoa học và Tư liệu giáo khoa –Học viện An ninh Nhân dân
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả phục vụ người dùng tin của
Trung tâm Thông tin Khoa học và Tư liệu giáo khoa –Học viện An ninh
Nhân dân.
12
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHU CẦU TIN
VÀ KHÁI QUÁT VỀ HỌC VIỆN AN NINH NHÂN DÂN
1.1. Những khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm về ngƣời dùng tin và nhu cầu tin
Người dùng tin (hay người đọc, bạn đọc) là một trong bốn yếu tố cấu
thành nên thư viện có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
hoạt động thông tin thư viện.
Người dùng tin là người sử dụng thông tin để thỏa mãn nhu cầu của
mình, họ có nhu cầu và thể hiện cụ thể nhu cầu tin của mình, những nhu cầu
này chính là cơ sở để xây dựng, phát triển nguồn lực thông tin và tổ chức,
khai thác nguồn lực thông tin trong hoạt động cơ quan thông tin- thư viện.
Nói cách khác, người dùng tin là nhân tố điều chỉnh, định hướng cho hoạt
động thông tin thông qua dòng thông tin phản hồi. Ý kiến đánh giá của
người dùng tin trong quá trình sử dụng thông tin góp phần điều chỉnh hoạt
động thông tin theo hướng phù hợp và hiệu quả hơn với nhu cầu của người
dùng tin [27,tr.7-8].
Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người đòi hỏi, mong muốn
về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển. Tùy theo trình độ nhận thức,
môi trường sống và những đặc điểm tâm lý mà mỗi người có những nhu cầu
quan nào đó, người dùng tin không có khả năng diễn đạt hết nhu cầu tin của
họ trong yêu cầu tin đối với cơ quan thông tin). Trong trường hợp này, người
dùng tin phải có sự hỗ trợ cần thiết của cán bộ thông tin thì họ mới có thể diễn
đạt đầy đủ nhu cầu tin của mình trong yêu cầu tin. [31,tr.8].
Như vậy, nhu cầu tin và yêu cầu tin là hai khái niệm không tương đồng.
Nhu cầu tin là khái niệm trừu tượng và rộng, bao trùm hơn yêu cầu tin. Có thể
14
hiểu đơn giản, nhu cầu tin là nhu cầu về thông tin cần thiết cho người dùng tin,
giúp họ giải quyết một vấn đề hay một nhiệm vụ nào đó. Yêu cầu tin là sự biểu
hiện cụ thể, một phần của nhu cầu tin.
1.1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng tới nhu cầu tin
Nhu cầu tin của con người luôn biến đổi cùng với sự thay đổi của hoàn cảnh
xã hội và chịu sự tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan khác nhau.
Yếu tố khách quan
Là những yếu tố bên ngoài có tác động đến nhu cầu tin của người dùng tin
bao gồm: yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, môi trường sinh
thái… Tuy nhiên luận văn chỉ nêu ra một số yếu tố có tác động trực tiếp đến nhu
cầu tin của người dùng tại Trung tâm TTKH&TLGK đó là: yếu tố chính trị, kinh
tế, khoa học công nghệ.
Yếu tố chính trị
Chế độ chính trị ở Việt Nam là thể chế chính trị một Đảng duy nhất cầm
quyền đó là Đảng Cộng sản. Đảng lãnh đạo với mục tiêu xây dựng nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa, là Nhà nước của dân, do dân và vì dân.. Trong đó lực
lượng vũ trang đóng vai trò nòng cốt, là công cụ bảo vệ Đảng, bảo vệ chính
quyền, bảo vệ nhân dân.
Công an nhân dân Việt Nam ra đời cùng với sự hình thành, phát triển của
đất nước, là lực lượng trung thành của Đảng, có nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia
Yếu tố kinh tế
Đảng đã xác định, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa. Thực chất đây là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết, quản lý của nhà nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Như vậy, nhà nước luôn đóng vai trò đặc
biệt quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã
hội. Mặt khác, trình độ phát triển kinh tế của nước ta hiện nay bị tụt hậu so với
16
các nước trong khu vực, điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển các
lĩnh vực khác của đời sống xã hội.
Lực lượng an ninh nói riêng và ngành Công an nói chung là lực lượng đặt
dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng và quản lý của Nhà nước. Việc xây dựng và
phát triển lực lượng chịu tác động to lớn từ nền kinh tế quốc dân. Hoạt động của
ngành chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách của Nhà nước cấp. Do vậy, mọi hoạt
động cần được dự báo, lên kế hoạch đề xuất kinh phí hàng năm. Với nguồn ngân
sách có hạn phần nào đã làm ảnh hưởng đến xây dựng cơ sở vật chất và hạ tầng
công nghệ trang bị thiếu đồng bộ. Hoạt động thông tin cũng không nằm ngoài
những tác động của yếu tố này.
Yếu tố khoa học công nghệ
Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ thì các thủ đoạn
của tội phạm sử dụng công nghệ cao ngày càng đa dạng, tinh vi và nguy hiểm
hơn. Cụ thể là tình trạng xâm phạm an ninh, an toàn mạng máy tính, sử dụng
công nghệ thông tin, truyền thông để chiếm đoạt tài sản, trộm cắp, tống tiền…
Thiệt hại do các loại tội phạm này gây ra vô cùng lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng
đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. Điều này đã đặt ra nhiệm vụ mới
lực lượng Công an phải liên tục nghiên cứu tìm ra những phương thức, thủ đoạn,
công nghệ mới, đi trước một bước trong việc phòng ngừa, ngăn chặn, đối phó
với các loại tội phạm này.
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tin tức là làm sáng tỏ
môi trường mà nhu cầu tin phát triển trong đó để thấy được các yếu tố tích
cực cần nhân lên, những yếu tố không có lợi cho sự phát triển đúng hướng
của nhu cầu tin cần giảm đến mức tối thiểu.
Tóm lại nhu cầu tin chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Việc tìm hiểu
những yếu tố ấy sẽ giúp tác động đúng hướng vào nhu cầu tin nhằm kích thích
nhu cầu ấy phát triển.
18
1.1.3. Khái niệm khả năng đáp ứng nhu cầu tin
Khả năng đáp ứng nhu cầu tin là khả năng cung cấp thông tin nhằm thỏa
mãn tối đa nhu cầu tin của NDT bằng các sản phẩm và dịch vụ thông tin. Khả
năng này phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó phải kể đến nguồn lực thông tin,
trình độ cán bộ, cơ sở vật chất…và cả chính nhu cầu tin của NDT.
Khả năng đáp ứng nhu cầu tin tỷ lệ thuận với nhu cầu tin của NDT và
ngược lại. Nghĩa là thông tin càng được đáp ứng thì nhu cầu tin càng phát
triển. Đồng nghĩa với khả năng đáp ứng nhu cầu tin ngày càng được hoàn
thiện và nâng cao hơn.
Khả năng đáp ứng nhu cầu tin được đánh giá trên các mặt: Khả năng
đáp ứng về nguồn lực thông tin, về sản phẩm và dịch vụ thông tin, về nguồn
nhân lực và cơ sở vật chất, trang thiết bị.
1.2. Khái quát về Học viện An ninh nhân dân và Trung tâm Thông
tin khoa học và Tƣ liệu giáo khoa
1.2.1. Khái quát về Học viện An ninh nhân dân
1.2.1.1. Lịch sử hình thành phát triển
Học viện An ninh nhân dân (ANND) ngày nay, tiền thân là Trường Huấn
luyện Công an, được thành lập ngày 25 tháng 6 năm 1946 theo Nghị định số
215/NĐ-P2 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an). Trải qua các giai đoạn khác
nhau, Trường lần lượt mang các tên gọi: Trường Huấn luyện Công an (19461949), Trường Công an Trung cấp (1949-1953), Trường Công an Trung ương
Đến tháng 3 năm 2015, tổng số cán bộ, giáo viên của Học viện là 958
(tăng 480 người so với năm 2010), trong đó đội ngũ giáo viên là 450; về trình
độ, có 68 tiến sĩ (trong đó có 05 Giáo sư, 20 Phó Giáo sư), 255 thạc sỹ, 05
Nhà giáo nhân dân, 38 Nhà giáo Ưu tú... Với đội ngũ hiện có, Học viện
20
ANND là một trong những đơn vị dẫn đầu về nguồn nhân lực chất lượng cao
trong hệ thống giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học của ngành Công an.
Trong quá trình xây dựng và trưởng thành, Học viện luôn nhận được sự
quan tâm đặc biệt của Bác Hồ, của Đảng, Nhà nước và Bộ Công an. Trường vinh
dự được 8 lần Bác Hồ về thăm và nói chuyện với cán bộ, giáo viên; nhiều đồng
chí lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước đã đến thăm và làm việc; liên tục 16
năm, từ 1946 đến 1962, người đứng đầu ngành Công an trực tiếp làm Hiệu
trưởng; nhiều thế hệ cán bộ, giáo viên, sinh viên sau khi công tác, học tập tại
Trường đã trưởng thành, là những cán bộ lãnh đạo cao cấp của Đảng, Nhà nước,
ngành Công an, tướng lĩnh, sỹ quan cao cấp, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân
dân: 04 đồng chí là Ủy viên Bộ Chính trị, 16 đồng chí là Ủy viên Trung ương
Đảng, 155 đồng chí được phong quân hàm cấp tướng Công an nhân dân, 12 đồng
chí được phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân... Những
mốc son đó đã khẳng định vị thế , tầm quan trọng của Trường trong hệ thống giáo
dục đào tạo nói chung và các trường Công an nhân dân nói riêng.
Với những đóng góp to lớn cho sự nghiệp cách mạng, Trường được Đảng,
Nhà nước tặng thưởng nhiều huân, huy chương, danh hiệu cao quý. Phát huy
truyền thống đơn vị anh hùng và những thành tựu đã đạt được, phát huy trí tuệ tập
thể, Học viện ANND đang tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng tất cả các mặt
công tác để xứng đáng là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học hàng đầu của
ngành Công an và của cả nước[9,tr.4-6].
1.2.1.2. Vị trí, chức năng và các chuyên ngành đào tạo
1); Trinh sát chống gián điệp (Khoa nghiệp vụ 2); Trinh sát chống phản động
(Khoa nghiệp vụ 3); Điều tra hình sự (Khoa nghiệp vụ 4); Quản lý Nhà nước
về An ninh quốc gia (Bộ môn nghiệp vụ 6); Trinh sát bảo vệ an ninh nội bộ
22