LÊ VĂN TRUNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------------------------------------
*
LÊ VĂN TRUNG
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƢ VIỆN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THÔNG TIN CHO
SINH VIÊN HỌC VIỆN AN NINH NHÂN DÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƢ VIỆN
*
2016
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------------------------------------
LÊ VĂN TRUNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THÔNG TIN CHO
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đƣơ ̣c luâ ̣n văn này , tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất
đến TS. Nguyễn Huy Chƣơng đã tận tình hƣớng dẫn , chỉ bảo và giúp đỡ để tôi có
thể hoàn thành công trình nghiên cứu này. Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trƣờng
Đại học Khoa ho ̣c xã hô ̣i & Nhân văn – Đa ̣i ho ̣c Quố c Gia Hà Nô ̣i , Phòng Đào tạo
Sau đại học, Ban chủ nhiê ̣m Khoa Thông tin – thƣ viê ̣n, Trung tâm Thông tin Khoa
học & Tƣ liê ̣u giáo khoa đã tạo mọi điều kiện để tôi thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến gia đình, ngƣời thân, đồng nghiệp,
những ngƣời luôn động viên, khuyến khích và giúp đỡ về mọi mặt để tôi có thể
hoàn thành công việc nghiên cứu của mình.
Đề tài “ Phát triể n năng lực thông tin cho sinh viên Học viê ̣n An
ninh nhân
dân” đƣơ ̣c hoàn thành trong thời gian ngắ n , với khả năng kiế n thƣ́c còn ha ̣n chế nên
không tránh khỏi nhƣ̃ng thiế u sót . Tôi rấ t mong nhâ ̣n đƣơ ̣c các ý kiế n đóng góp của
thầ y cô, đồ ng nghiê ̣p và các đô ̣c giả để tôi tiế p tục hoàn thiện nghiên cứu của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Văn Trung
MỤC LỤC
MỤC LỤC ....................................................................................................... 1
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 7
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài ............................................................... 4
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................ 7
2.1.2. Các hoạt động hỗ trợ công tác phát triển năng lực thông tin của giảng
viên ................................................................................................................. 53
2.1.3. Các hoạt động hỗ trợ phát triển năng lực thông tin của các tổ chức
Đoàn, hô ̣i ........................................................................................................ 57
2.2. Các hoạt động phát triển năng lực thông tin của Trung tâm Thông
tin khoa học và tƣ liệu giáo khoa ................................................................ 58
2.3. Các yếu tố tác động đến công tác phát triển năng lực thông tin cho
sinh viên Học viện An ninh nhân dân ........................................................ 62
2.4. Đánh giá năng lực thông tin của sinh viên Học viện An ninh nhân
dân ................................................................................................................. 69
Tiểu kết .......................................................................................................... 93
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÔNG
TÁC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THÔNG TIN CHO HỌC VIÊN HỌC
VIỆN AN NINH NHÂN DÂN ..................................................................... 95
3.1. Giải pháp chung của Học viện An ninh nhân dân ............................. 95
3.1.1. Đầu tƣ trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ công tác phát triển năng
lực thông tin cho sinh viên ............................................................................. 95
3.1.2. Tăng cƣờng hợp tác, trao đổi với các đơn vị thƣ viện trong và ngoài
lực lƣợng vũ trang. ......................................................................................... 96
3.1.3. Xây dựng, lồng ghép nội dung chuyên đề năng lực thông tin vào các
chƣơng trình đào tạo dành cho sinh viên ....................................................... 97
3.2. Các giải pháp của Trung tâm Thông tin khoa học
& Tƣ liệu giáo
khoa ............................................................................................................... 99
3.2.1. Tạo điều kiện để cán bộ thƣ viện học các lớp bồi dƣỡng chuyên môn
thƣ viện, đặc biệt là số cán bộ an ninh chƣa đƣợc qua đào tạo ...................... 99
2
ANND
An ninh nhân dân
3
CSDL
Cơ sở dữ liệu
4
CNTT
Công nghệ thông tin
5
HTSĐ
Học tập suốt đời
6
NCKH
Nghiên cƣ́u khoa học
Thông tin khoa học & tƣ liệu giáo khoa
DANH MỤC BẢNG
Nô ̣i dung
STT
Trang
Bảng 2.1
Tỷ lệ giảng viên áp dụng các phƣơng pháp dạy học
54
Bảng 2.2
Tỷ lệ giảng viên áp dụng phƣơng pháp kiểm tra đánh giá
56
Bảng 2.3
Đánh giá hiể u biế t của cán bô ̣ lañ h đa ̣o đố i với công tác đào ta ̣o
năng lƣ̣c thông tin
63
Bảng 2.4
Bảng 2.9
Tiêu chí đánh giá thông tin của học viên
79
Bảng 2.10
Mức độ trích dẫn tài liệu tham khảo
82
Bảng 2.11
Mức độ hiểu biết và thực hiện bản quyền – Luật sở hữu trí tuệ
85
DANH MỤC HÌ NH VẼ
STT
Nô ̣i dung
Trang
Hình 1.1
Cơ cấu tổ chức cán bộ Học viện An ninh nhân dân
Trong “xã hội thông tin” và nền “kinh tế tri thức”, thông tin thực sự trở
thành mục tiêu, động lực phát triển kinh tế xã hội, là yếu tố đảm bảo quốc
phòng an ninh của mỗi quốc gia, dân tộc trên thế giới.Trƣớc đây nguồn tri
thức cung cấp cho con ngƣời đơn thuần là những tài liệu dƣới dạng in ấn nhƣ
sách, báo, tạp chí,.. Ngày nay, với sự tấn công nhƣ vũ bão của mạng truyền
thông Internet, lƣợng thông tin khổng lồ với tốc độ tăng trƣởng phi mã, có
mặt ở mọi lúc mọi nơi, với loại hình đa dạng mà bạn đọc có thể đọc, nghe,
nhìn, xem.. Theo kết quả của một nghiên cứu do Công ty IBM thực hiện năm
2010 cho thấy, lƣợng thông tin số trên mạng toàn cầu tăng gấp hai lần chỉ sau
11 tiếng. Tuy nhiên vấn đề ở đây không nằm ở chỗ thông tin có đƣợc cung
cấp đầy đủ hay không mà nằm ở chỗ thông tin hiện đang cung cấp quá nhiều,
quá ồ ạt và hỗn tạp. Việc kiểm định chất lƣợng và độ tin cậy của thông tin
dƣờng nhƣ bị phó mặc cho ngƣời sử dụng. Điều này đòi hỏi mỗi ngƣời dùng
tin phải có năng lực sàng lọc và phản hồi thích hợp đối với các nguồn thông
tin không phù hợp, có chất lƣợng kém và không đáng tin cậy. Khả năng tiếp
cận và sử dụng thông tin hay gọi đó là năng lực thông tin của mỗi ngƣời trong
việc đáp ứng nhu cầu thông tin là khác nhau, năng lực thông tin có ý nghĩa rất
quan trọng đối với việc nâng cao trình độ chuyên môn và giúp con ngƣời phát
triển năng lực tƣ duy độc lập và sáng tạo (Rockman, 2004).
Từ cuối những năm 1990 đến đầu những năm 2000, năng lực thông tin đã
trở thành một chủ thể quan tâm đối với đông đảo các nhà nghiên cứu, giảng
dạy, cũng nhƣ đội ngũ cán bộ làm công tác TTTV nói chung trên các phạm vi,
vấn đề này quan trọng đến mức mà trong cơ cấu tổ chức của mình, IFLA đã
thành lập hẳn một bộ phận chuyên theo dõi vấn đề này ( Information Literacy
Section). Học tập mô hình này, nhiều tổ chức trên thế giới đã nghiên cứu, xây
1
dựng và phổ biến các tiêu chuẩn và mô hình về năng lực thông tin nhƣ; Các
trƣờng đại học ở Mỹ đều xây dựng các tiểu chuẩn năng lực thông tin cho các
tốt sẽ đọc đƣợc nhiều hơn, biết tranh luận bằng cách sử dụng thông tin từ
nhiều nguồn và ở nhiều góc độ khác nhau, biết sử dụng dẫn chứng để bảo vệ ý
kiến của mình, có thể nối các ý tƣởng, các khái niệm, biết phân tích và tổng
hợp thông tin, có thể trích dẫn thông tin một cách thống nhất và chính xác,
đánh giá đƣợc mức độ tin cậy và giá trị của thông tin, quản lý và tổ chức
thông tin.. Chính vì vậy, trong môi trƣờng đại học, sinh viên phải luôn biết
biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo.
Nhƣng làm thế nào để biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo?
Rất nhiều vấn đề đƣợc đặt ra, mà cốt lõi của nó chính là việc trang bị cho sinh
viên và sinh viên cũng tự trang bị cho mình năng lực thông tin để nắm bắt tri
thức. Vấn đề này càng ý nghĩa và phù hợp cho hình thức đào tạo theo tín chỉ
đƣợc Học viện an ninh thực hiện từ năm học 2012, với hình thức đào tạo này,
đòi hỏi sinh viên phải chủ động hơn trong việc tự học, tự nghiên cứu, cho nên
việc trang bị năng lực thông tin sẽ giúp sinh viên dễ dàng, chủ động trong
việc tìm kiếm, nắm bắt những thông tin mà mình nghiên cứu.
Học viện An ninh nhân dân là một trong những cơ sở đào tạo hàng đầu
của lực lƣợng công an nhân dân, hàng năm có hàng ngàn sinh viên, chiến sĩ
đƣợc tốt nghiệp và trở về công tác trong lực lƣợng công an nhân dân. Hiện
nay, Học viện An ninh nhân dân đào tạo cả ba cấp học: Cử nhân, Thạc sỹ,
Tiến sỹ và nhiều loại hình đào tạo, bồi dƣỡng khác cho toàn ngành Công an
và cán bộ của Bộ An ninh nƣớc Cô ̣ng hòa dân chủ Nhân dân Lào, Bộ nội vụ
Vƣơng quốc Campuchia, các lớp hệ dân sự thuộc chuyên ngành công nghệ
thông tin và ngành luật.
Thực tiễn hoạt động phát triển năng lực thông tin cho sinh viên trong các
trƣờng đại học, cao đẳng ở Việt Nam nói chung và ở Học viện An ninh nhân
3
dân nói riêng còn kém, các cấp lãnh đạo chƣa hiểu rõ đƣợc tầm quan trọng,
chƣa quan tâm đúng mức trong việc trang bị năng lực thông tin cho sinh viên.
trường Đại học Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Ngà, năm 2010 và đề tài:
“Phát triển kiến thức thông tin cho sinh viên tại trường Đại học Bách khoa
Hà Nội” của tác giả Nguyễn Ngọc Sơn (2011).
Các đề tài này đều tập trung nghiên cứu nội dung và vai trò của năng lực
thông tin với giáo dục đại học; tiêu chuẩn của năng lực thông tin đối với sinh
viên và các giải pháp nhằm phát triển năng lực thông tin cho sinh viên; trên
cơ sở đó xây dựng nội dung phát triển năng lực thông tin phù hợp với đặc
điểm riêng của sinh viên mỗi trƣờng. Những giải pháp đó cho đến nay vẫn
còn nguyên giá trị và có thể áp dụng trong việc phát triển NLTT cho Sinh
viên Học viện ANND. Trên thực tế, NLTT đã trở thành môn học chính trong
chƣơng trình đào tạo của trƣờng Đại học Hà Nội từ năm học 2012-2013.
Các khía cạnh tiếp cận nghiên cứu liên quan đến đơn vị khảo sát là
Trung tâm TTKH&TLGK đã có mô ̣t số đề tài nghiên cứu nhƣ:
Luận văn “Tăng cường hoạt động thông tin thư viện tại Trung tâm Thông
tin khoa học và tư liệu giáo khoa Học viện An ninh nhân dân” của tác giả
Hoàng Thị Dung, năm 2011
Luận văn thạc sĩ “Tổ chức và bảo quản vốn tài liệu tại Trung tâm Thông
tin khoa học và tư liệu giáo khoa – Học viện An ninh nhân dân” của tác giả
Nguyễn Minh Hoàng, năm 2013.
Luận văn thạc sĩ “ Nguồn lực thông tin tại Trung tâm Thông tin khoa học
& tư liệu giáo khoa” của tác giả Vũ Thị Hiền Lƣơng, năm 2015
Các luận văn này đã nghiên cứu đƣợc những vấn đề cơ bản về tình hình
hoạt động của Trung tâm Thông tin khoa học và Tƣ liệu giáo khoa, thực trạng
công tác tổ chức bảo quản vốn tài liệu tại trung tâm, những ƣu điểm nhƣợc
điểm trong công tác tổ chức và đƣa ra những giải pháp trong công tác bảo
6
quản tài liệu, các luận văn trên cũng nêu đƣợc thực trạng nguồn lực thông tin
của Trung tâm và nhu cầu tin trong quá trình học tập của sinh viên Học viện
tin và một số khái niệm liên quan
- Khảo sát thực trạng nhu cầu về năng lực thông tin của sinh viên Học
viện ANND
- Đƣa ra những giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao hiểu biết về năng lực
thông tin cho sinh viên.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Hiện nay, công tác phát triển năng lực thông tin ở Học viện ANND vẫn
còn yếu, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu học và tự học theo hình thức đào tạo
theo tín chỉ, chƣa có sự quan tâm đúng mức của các cấp lãnh đạo đối với vấn
đề này. Nhiều sinh viên vẫn còn mơ hồ trong việc tiếp cận và khai thác thông
tin, hay các em chƣa đƣợc trang bị đầy đủ những kỹ năng để đáp ứng nhu cầu
tin cho bản thân. Những hạn chế này do những yếu tố chủ quan và khách quan
gây ra, nếu nhƣ có sự nhìn nhận đúng về tầm quan trọng trong việc phát triển
năng lực thông tin, hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị cho việc
dạy và học thì việc phát triển năng lực thông tin sẽ đƣợc đảm bảo và hiệu quả
hơn.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác phát triển năng lực thông tin cho
sinh viên Học viện an ninh nhân dân
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Luận văn đƣợc tác giả giới hạn nghiên cứu công
tác phát triển năng lực thông tin cho sinh viên Học viện ANND
+ Phạm vi nội dung: Công tác phát triển năng lực thông tin cho sinh viên
Học viện ANND
8
+ Phạm vi thời gian: Công tác phát triển năng lực thông tin cho sinh viên
Học viện ANND tƣ̀ năm 2012 đến nay (Từ năm 2012 Học viện An ninh nhân
đối với công tác phát triển năng lực thông tin tại Học viện ANND. Qua đó
ứng dụng một số phƣơng pháp dạy và học mới nhằm nâng cao hiệu quả trong
công tác giáo dục của Học viện An ninh nhân dân.
8. Dự kiến kết quả nghiên cứu
- Đề tài sẽ phản ánh đƣợc thực trạng công tác phát triển năng lực thông
tin tại Học viện An ninh nhân dân
- Luận văn sẽ đƣa ra một số giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả
công tác phát triển năng lực thông tin và thỏa mãn nhu cầu tin cho sinh viên
Học viện An ninh nhân dân.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn
gồm 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực thông tin cho sinh viên
Học viện An ninh nhân dân
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển năng lực thông tin của sinh viên Học
viện An ninh nhân dân
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm phát triển năng lực thông tin cho sinh
viên Học viện An ninh nhân dân
10
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC THÔNG TIN CHO SINH VIÊN HỌC VIỆN AN NINH
NHÂN DÂN
1.1. Những lý luận chung về năng lực thông tin
1.1.1. Khái niệm phát triển năng lực thông tin
* Khái niệm “phát triển”
Trong phép biện chứng duy vật, Ph. Ăngghen đã chỉ ra rằng: “Phát triển
dùng để khái quát quá trình vận động đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
các nhà nghiên cứu để giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan nhất về NLTT.
NLTT có thể đƣợc xem là một khái niệm có nhiều khía cạnh khác nhau,
hay còn đƣợc gọi là một thuật ngữ đa chiều [33, pg. 20] . Điều này làm cho
NLTT có thể đƣợc hiểu khác nhau ở những đối tƣợng khác khau nhƣ cá nhân,
tổ chức, xã hội hay toàn cầu. Wepworth đã chỉ ra rằng có hai cách tiến cận
chính đối với việc nghiên cứu NLTT.
Thứ nhất: NLTT đƣợc nhận diện là những kỹ năng và thái độ riêng biệt
có thể học và đo lƣờng đƣợc.
Thứ hai: NLTT đƣợc nhận diện thông qua cách mà một cá nhân trải
nghiệm với thông tin và gắn kết nó với thế giới riêng của họ, hay nói cách
khác gắn kết nó với yêu cầu của họ trong cuộc sống.
Quan điểm thứ nhất nhấn mạnh đến cách tiếp cận dựa trên những kỹ
năng. Quan điểm thứ hai dựa vào cách tiếp cận có chủ đích đối với NLTT.
Cách tiếp cận thông tin dựa trên các kỹ năng của ngƣời dùng tin: Nhiều
tác giả thừa nhận NLTT nhƣ là một tập hợp các kỹ năng và thái độ. Quan
điểm này đƣợc thể hiện trong những định nghĩa dƣới đây.
Khái niệm NLTT đƣợc giới thiệu lần đầu vào năm 1974 bởi Paul
Zurkowski – Chủ tịch Hiệp hội Công nghiệp thông tin Mỹ (US Information
Industry Association). Theo Zurkowski, ngƣời có NLTT là ngƣời đƣợc huấn
12
luyện trong việc áp dụng các nguồn tin vào công việc của họ. Họ học tập
phƣơng pháp và kỹ năng sử dụng các công cụ thông tin, cũng nhƣ các nguồn
tin chính thống nhằm hình thành các giải pháp để giải quyết các mu ̣c đích của
họ [26]. Trong cách giải thích này, Zurkowski đã xem NLTT nhƣ là các
phƣơng pháp và kỹ năng đồng thời nhìn nhận NLTT trong mối liên hệ với
môi trƣờng công việc, học tập và chia sẻ thông tin với nhau.
Đến năm 1984, khái niệm NLTT đƣợc định nghĩa lại bởi Kuhlthau,
nhƣng tác giả đã nhìn nhận lại NLTT trong mối quan hệ với công nghệ thông
một cách tự tin, thành thạo để giải quyết nhu cầu tin [34]. Viện chuyên gia
Thƣ viện và thông tin Hoàng gia Anh quốc (The UK’s Chartered Institute of
Library and Information Professional – CILIP) nhận định rằng, Ngƣời có
NLTT là ngƣời biết khi nào và tại sao bạn cần thông tin, nơi để tìm chúng,
cách đánh giá, sử dụng và truyền tải nó theo các tiêu chuẩn đạo đức. Cơ quan
này cũng cung cấp, hƣớng dẫn về những kỹ năng cần thiết để trở thành ngƣời
có NLTT nhƣ sau:
Khả năng nhận biết nhu cầu tin, nhận diện đƣợc nguồn tin sẵn có, biết
cách tìm tin, khả năng đánh giá kết quả, biết cách làm việc hay khai thác kết
quả, hiểu đƣợc những vấn đề liên quan đến đạo đức và trách nhiệm của việc
sử dụng tin, biết cách truyền tải hay chia sẻ kế quả; biết cách quản lý kết quả
[28].
Một trong những định nghĩa đƣợc biết đến nhiều nhất, đƣợc giới thiệu
vào năm 2011 bởi Hiệp hội Thƣ viện các trƣờng đại học quốc gia và cao đẳng
(Society of College, National and University Libraries – SCONUL) cơ quan
này cho rằng, ngƣời có NLTT cần chứng minh rằng, họ nhận thức được cách
để tập hợp, sử dụng, quản lý, tổng hợp,tạo ra thông tin và dữ liệu một cách có
đạo đức và sẽ có những kỹ năng để làm điều đó một cách hiệu quả [32].
14
Hiện nay, rất nhiều nhà nghiên cứu và tổ chức đang xem xét lại và cập
nhật về định nghĩa NLTT để làm cho chúng phù hợp với sự thay đổi của môi
trƣờng thông tin và công nghệ, trong đó Hiệp Hội Thƣ viện nghiên cứu và đại
học Mỹ (Association of College & Research Libraries – ACRL) là một ví dụ
điển hình. ACRL đã giới thiệu một khái niệm và một mô hình mới đƣợc biết
đến nhƣ là khung NLTT dành cho giáo dục đại học ( Framework for
information literacy for higher education). ACRL định nghĩa NLTT là tổng
hợp của sự hiểu biết , thực tiễn và khuynh hƣớng tập trung vào sự gắn kết linh