Nghiên cứu nhu cầu tin và khả năng đáp ứng nhu cầu tin tại Thư viện Trường Đại học Phương Đông - Pdf 39

Nghiên cứu nhu cầu tin và khả năng đáp ứng
nhu cầu tin tại Thư viện Trường Đại học
Phương Đông
Nguyễn Thị Chi

Trường Đại học KHXH&NV
Luận văn ThS. Chuyên ngành: Khoa học Thư viện; Mã số: 603220
Người hướng dẫn: PGS. TS. Trần Thị Minh Nguyệt
Năm bảo vệ: 2013

Abstract: Nghiên cứu đặc điểm người dùng tin, thực trạng nhu cầu tin của người dùng tin tại
Thư viện Trường Đại học Phương Đông. Phân tích đặc điểm hoạt động thông tin tại Thư viện
Trường Đại học Phương Đông. Nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin tại
Thư viện Trường Đại học Phương Đông. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng đáp
ứng nhu cầu tin và đảm bảo thông tin cho người dùng tin.
Keywords: Khoa học thư viện; Nhu cầu tin; Trường Đại học Phương đông

Content:


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……………………….………………4
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU ............................................................. 5
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ......................................................................... 6
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 7
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 7
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài ............................................................... 10
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 10
4. Giả thuyết nghiên cứu................................................................................ 11
5. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................ 11
6. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 13

2.1. Thực trạng nhu cầu tin tại Đại học Phƣơng Đông .............................. 34
2.1.1. Nhu cầu về nội dung thông tin ....................................................... 34
2.1.2. Nhu cầu tin theo ngôn ngữ tài liệu ........................................................ 37
2.1.3. Nhu cầu về hình thức tài liệu .................................................................. 40
2.1.4. Tập quán khai thác thông tin của người dùng tin ........................ 42
2.1.4.1. Thời gian và địa điểm khai thác thông tin ............................... 42
2.1.4.2. Các sản phẩm và dịch vụ thông tin ………………….……….....48
2.1.5. Thời gian xuất bản của tài liệu……………………………………….50
2.2. Khả năng đáp ứng nhu cầu tin cho ngƣời dùng tin tại Thƣ viện
Trƣờng Đại học Phƣơng Đông………………..………..………………51
2.2.1. Khả năng đáp ứng về nguồn lực thông tin .................................... 51
2.2.2. Khả năng đáp ứng về sản phẩm và dịch vụ thông tin ................... 58
2.2.3. Khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị ....................... 66
2.2.4. Nguồn lực con người ...................................................................... 68
2.3. Đánh giá chung ....................................................................................... 71
2.3.1. Điểm mạnh ...................................................................................... 71
2.3.2. Điểm yếu và nguyên nhân .............................................................. 73


CHƢƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐÁP ỨNG
VÀ KÍCH THÍCH NHU CẦU TIN PHÁT TRIỂN TẠI TRƢỜNG ĐẠI
HỌC PHƢƠNG ĐÔNG ................................................................................ 76
3.1. Nhóm giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tin..................76
3.1.1. Củng cố và phát triển nguồn lực thông tin .................................... 76
3.1.2. Phát triển và nâng cao chất lượng các sản phẩm và dịch vụ ....... 81
3.1.3. Nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ thư viện ......................... 86
3.1.4. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị ..................................... 89
3.1.5. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động TT - TV .................. 90
3.2. Nhóm giải pháp kích thích nhu cầu tin phát triển .............................. 91

*Nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập tới vấn đề này ở những
khía cạnh khác nhau, liên quan đến hoạt động thông tin thư viện trong
các trường đại học nhằm mục tiêu dáp ứng nhu cầu tin có các công trình
sau:
- “ Thư viện đại học Việt nam trong xu thế hội nhập” của Tiến sỹ Lê
Văn Viết và Thạc sỹ Võ Thu Hương (Tạp chí Thư viện Việt Nam số 2 năm
1


2007) đề cập đến vai trò của thư viện đại học, từ đó nhận diện về thực tiễn
thư viện đại học Việt Nam hiện nay, thách thức đối với thư viện đại học
Việt Nam trong xu thế hội nhập và cuối cùng là tác giả đề xuất mô hình thư
viện đại học Việt Nam trong tương lai.
- Nguyễn Huy Chương (Chủ biên). Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ
chức và hoạt động trung tâm thông tin thư viện đại học: Đề tài nghiên cứu
cấp trường Đại học Quốc gia Hà Nội .-H.: Đại học Quốc gia Hà Nội. 20032005.
- Nguyễn Huy Chương, Trần Mạnh Tuấn. Quan điểm xây dựng chiến
lược và mục tiêu phát triển hoạt động thông tin - thư viện đại học Việt Nam
giai đoạn 2006-2010.// Kỷ yếu Hội nghị ngành Thông tin Khoa học và
Công nghệ lần thứ V. Hà Nội, 2005
- TS. Nguyễn Huy Chương. Trung tâm thông tin – thư viện Đại học
Quốc gia Hà Nội. Phát triển hoạt động Thông tin Thư viện phục vụ nghiên
cứu và đào tạo tại trường Đại học trong điều kiện hiện nay.
* Một số khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sỹ nghiên cứu một
số nhóm người dùng tin trong các cơ quan thông tin - thư viện:
- “Nghiên cứu nhu cầu tin khoa học và công nghệ tại Trung tâm
Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc Gia” của học viên Nguyễn Thị
Chung, Luận văn thạc sỹ khóa 1 chuyên ngành Khoa học thư viện Trường
Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn Hà Nội, bảo vệ năm 2009.
- “Nghiên cứu nhu cầu tin và đảm bảo thông tin tại Trung tâm

Nhu cầu tin của người dùng tin tại Đại học Phương Đông đang phát
triển và ngày càng cao, trong khi đó hoạt động thông tin thư viện Trường
Đại học Phương Đông hiện nay còn nhiều yếu kém, mang tính truyền
thống, chưa đáp ứng được yêu cầu thông tin của sinh viên và cán bộ giảng
viên trong Trường. Nếu được tăng cường, hoạt động thông tin thư viện sẽ
đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin, góp phần nâng cao chất lượng đào
tạo của trường.
5. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích:
3


Làm rõ thực trạng nhu cầu tin của cán bộ, giảng viên và sinh viên
Trường đại học Phương Đông và mức độ đáp ứng những nhu cầu đó, trên
cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng thông tin cho
người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Phương Đông.
* Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu đặc điểm người dùng tin, thực trạng nhu cầu tin của
người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Phương Đông.
- Nghiên cứu đặc điểm hoạt động thông tin tại Thư viện Trường Đại
học Phương Đông.
- Nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu tin của người dùng tin tại
Thư viện Trường Đại học Phương Đông.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu
tin và đảm bảo thông tin cho người dùng tin.
6. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận:
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử đồng thời dựa trên quan điểm của Đảng và
Nhà nước về phát triển sự nghiệp thông tin thư viện

– thư viện tại Trường Đại học Phương Đông
Chương 2: Thực trạng nhu cầu tin và khả năng đáp ứng tại Thư viện
Đại học Phương Đông.
Chương 3: Các giải pháp nâng cao năng lực đáp ứng và kích thích
nhu cầu tin phát triển tại Trường Đại học Phương Đông.
s

5


CHƯƠNG 1
NGƯỜI DÙNG TIN NHU CẦU TIN TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG
TIN – THƯ VIỆN
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHƯƠNG ĐÔNG
1.1.

Những vấn đề chung về người dùng tin và nhu cầu tin

1.1.1. Khái niệm về người dùng tin và nhu cầu tin
* Người dùng tin
NDT là người sử dụng thông tin để thỏa mãn nhu cầu của mình.
* Nhu cầu tin
NCT là đòi hỏi khách quan của con người (cá nhân, nhóm, xã hội) đối
với việc tiếp nhận và sử dụng TT để duy trì các hoạt động sống của con
người.
1.1.2. Những yếu tố ảnh hưởng tới NCT của NDT.
* Yếu tố chủ quan:
* Yếu tố khách quan:
 Môi trường tự nhiên:
 Nghề nghiệp:

1.2.2.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý
Hiện nay Thư viện trực thuộc Trung tâm Tin học - Thư viện, Ban
Giám đốc điều hành chung cả hoạt động của bộ phận Tin học và Thư viện
Trường.
1.2.2.3. Đội ngũ cán bộ
Thư viện được biên chế 5 cán bộ, trong đó 4 cán bộ có trình độ
chuyên môn thông tin – thư viện, 1 cán bộ trình độ cử nhân ngoại ngữ.
Hiện tại, có 1 cán bộ trình độ thạc sỹ, 1 cán bộ đang theo học thạc sĩ
chuyên ngành khoa học thư viện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và
Nhân văn Hà Nội
1.2.2.4. Điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, nguồn tài chính.
Hiện nay thư viện bao gồm hai phòng đọc tại hai cơ sở của Trường
với tổng diện tích sử dụng là 532m2., tổng số chỗ ngồi là 410 chỗ. Bên
cạnh đó, các khoa, trung tâm đều trang bị các phòng đọc tài liệu chuyên
ngành.

7


1.3.

Đặc điểm người dùng tin tại Trường ĐHPĐ

1.3.1. Thành phần các nhóm người dùng tin trong Trường
Căn cứ vào tính chất công việc, có thể chia người dùng tin thành 3
nhóm chính:
o Nhóm 1 - Cán bộ lãnh đạo quản lý
o Nhóm 2 – Cán bộ nghiên cứu giảng dạy, chiếm tỷ lệ 3,2%.
o Nhóm 3 – Sinh viên (Học tập)
1.3.2. Độ tuổi người dùng tin

Vai trò của NDT và NCT trong hoạt động TT-TV tại Trường
NDT và NCT là yếu tố vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát

triển của HĐTT-TV tại Trường ĐHPĐ.
Việc nghiên cứu NCT của NDT trong trường ĐHPĐ để có định
hướng tổ chức tốt công tác phục vụ sách báo, tăng cường công tác quảng
bá, tuyên truyền giới thiệu sách báo, mở rộng mạng lưới liên thông giữa
các TV các trường ĐH trong và ngoài nước, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho
NDT tiếp cận đến NLTT của TV.

9


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG NHU CẦU TIN VÀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG
TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHƯƠNG ĐÔNG
2.1.

Thực trạng nhu cầu tin tại Trường Đại học Phương Đông

2.2.1. Nhu cầu về nội dung thông tin
Đại học Phương Đông là trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực nên
tất cả các lĩnh vực khoa học đều được các nhóm người dùng tin quan tâm.
Kết quả tổng hợp phiếu điều tra cho thấy hầu hết các đối tượng thuộc nhóm
người dùng tin là cán bộ nghiên cứu, giảng dạy và nhóm sinh viên đều có
nhu cầu tin về các lĩnh vực khoa học thuộc chuyên ngành mà họ đang giảng
dạy hoặc đang học tập.
2.1.2. Nhu cầu tin theo ngôn ngữ tài liệu
Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vấn đề
hội nhập và phát triển đã đặt ra cho chúng ta những cơ hội đồng thời những

tâm và ưu tiên sử dụng vì thông tin kinh tế là thông tin phải được cập nhật
thường xuyên thì mới đảm bảo độ mới, đầy đủ và chính xác.
2.2. Khả năng đáp ứng NCT cho NDT tại Thư viện Trường ĐHPĐ
2.2.1. Khả năng đáp ứng về nguồn lực thông tin
Tính đến đầu năm 2013, Thư viện Nhà trường có 5.056 đầu giáo
trình, bài giảng, tài liệu tham khảo với số lượng 12.881 cuốn, 100 đầu báo,
tạp chí, trên 5.500 khoá luận, báo cáo tốt nghiệp của sinh viên các khoá cơ
bản đã phần nào đáp ứng nhu cầu đọc tại chỗ của sinh viên.
NLTT hiện có trong TV về cơ bản chỉ đáp ứng một phần nào nhu
cầu học tập, NC của SV và CBLĐ, GD trong Trường.
Thư viện đã ứng dụng Phần mềm mã nguồn mở Greenstone trong
công tác quản lý và biên mục nguồn tài liệu số và đã đưa ra phục vụ bạn
đọc từ năm 2010. Số lượng tài liệu số được thống kê theo các khoa, ngành
cụ thể như sau:
2.2.2. Khả năng đáp ứng về sản phẩm và dịch vụ thông tin
Trong quá trình xây dựng và phát triển, Thư viện trường Đại học
11


Phương Đông đã tạo ra được một số sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư
viện phục vụ nhu cầu tra cứu chính cho người dùng tin như: Hệ thống mục
lục, Thư mục thông báo sách mới, Bộ sưu tập tài liệu số và các dịch vụ
thông tin như: Dịch vụ đọc tài liệu tại chỗ, dịch vụ sao chép tài liệu, dịch
vụ hướng dẫn sử dụng thư viện… Để đánh giá mức độ thuận tiện của các
sản phẩm và dịch vụ thông tin có trong Thư viện, ta có bảng số liệu sau:
* Các dịch vụ thông tin bao gồm:
Dịch vụ đọc tại chỗ
Dịch vụ mượn tài liệu về nhà
Tra cứu tài liệu trên mạng
Dịch vụ sao chụp tài liệu

 Cải tiến công tác phục vụ bạn đọc
 Không ngừng đầu tư CSVC và nguồn lực thông tin
 Ứng dụng phần mềm QLTV
 Ứng dụng công nghệ mã vạch, thẻ từ vào DV muợn, trả TL
 Tổ chức “hướng dẫn sinh viên năm thứ nhất sử dụng thư viện
 NLTT, các SP&DVTT cơ bản đáp ứng được một phần NCT
2.3.2. Điểm yếu và nguyên nhân
* NCT của NDT tuy đã phát triển nhưng còn phiến diện
*HĐTT-TV còn nhiều hạn chế, chưa đảm bảo đáp ứng đầy đủ NCT
của NDT trong giai đoạn hiện nay
Nguyên nhân của những điểm yếu trên
 Tính tích cực trong giảng dạy và học tập chưa được nâng cao
 Kinh nghiệm triển khai các SP&DVTT-TV hiện đại còn yếu
 Cơ sở vật chất chưa đảm bảo

13


CHƯƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐÁP ỨNG VÀ KÍCH
THÍCH NHU CẦU TIN PHÁT TRIỂN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
PHƯƠNG ĐÔNG
3.2. Nhóm giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu tin
3.1.1. Củng cố và phát triển nguồn lực thông tin (NLTT)
Cùng cố và phát triển NLTT chính là đảm bảo cho NLTT phát triển và
hoàn thiện cả về chất lượng và số lượng.
Nguồn lực thông tin là thành phần quan trọng để hình thành nên hoạt
động thông tin – thư viện. Chất lượng nguồn lực thông tin ảnh hưởng tới
việc thoả mãn tối đa nhu cầu thông tin cho người dùng tin. Để củng cố và
phát triển nguồn lực thông tin phù hợp với nhu cầu của người dùng tin tại

dạng, phong phú sẽ giúp người dùng tin tiếp cận thông tin nhanh chóng,
chính xác, đầy đủ, phù hợp với mục đích sử dụng.
Nâng cao khả năng đáp ứng các DVTT chính là tạo ra đa dạng và
phong phú các DVTT song song với việc nâng cao chất lượng các DV
nhằm đáp ứng tối đa NC thông tin của NDT.
Triển khai DV “mượn TL về nhà” đối với nhóm đối tượng NDT là
SV.
Mở cửa phục vụ ngoài giờ hành chính
Địa điểm TV cần được bố trí hợp lý hơn, nên có toàn nhà riêng tạo
không gian yên tĩnh và thuận lợi cho người dùng tin
XD mối quan hệ hai chiều giữa người dùng tin và TV.
Duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo NDT
Nâng cao chất lượng của dịch vụ photo tài liệu.
Triển khai các dịch vụ thông tin có giá trị gia tăng cao như:
3.1.3. Nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ thư viện
CBTV cần được bổ sung thêm về mặt số lượng và trang bị những
kiến thức sau:
15


- Có kiến thức vững vàng về khoa học TT-TV
- Có kỹ năng giao tiếp tốt với NDT
- Có khả năng Marketing các sản phẩm và DVTT - TV
3.1.4. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho HĐ TT- TV
CSVC trang thiết bị là một trong bốn yếu tố quan trọng ảnh hưởng
tới chất lượng HĐ TT- TV. Và đặc biệt, chất lượng HĐ TT- TV của một
TV trong trường ĐH có ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng GDĐT và
NCKH của trường.
3.1.5. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động thông tin thư
viện

lợi cho NDT.
-

Thời gian đào tạo phải thích hợp với từng nhóm NDT và không

nên kéo dài.
TVĐHPĐ có thể đào tạo NDT bằng nhiều hình thức sau:
-

Hình thức trực quan
16


-

Trao đổi trực tiếp

-

Ấn phẩm hướng dẫn

-

Tổ chức thường xuyên, định kỳ các lớp đào tạo người dùng tin
3.2.2. Nâng cao tính tích cực học tập của sinh viên

Tính tích cực học tập của SV là yếu tố quan trọng thúc đẩy NCT phát
triển. Muốn vậy, phải đẩy mạnh tiến độ và hoàn thiện phương thức đào tạo
theo học chế tín chỉ tại trường.
Thứ nhất, đào tạo theo học chế tín chỉ thể hiện triết lý giáo dục lấy


Refrences
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới
(Đại hội VI, VII, VIII, IX), Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
2. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Pháp lệnh thư viện
(2001), Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
3. Nguyễn Thị Vân Anh, Nguyễn Minh Nguyệt, (2008),“Nhu cầu thông tin
của sinh viên được đào tạo theo phương thức tín chỉ tại Trường
ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN”, Kỷ yếu Hội nghị khoa học sinh viên chuyên
ngành thông tin thư viện, tr.35-37.
4. Phạm Văn Bình – Nguyễn Viết Nghĩa (2007), Phát triển vốn tài liệu trong
thư viện và cơ quan thông tin, Đại học Quốc Gia Hà Nội.
5. Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch (2008), Về công tác thư viện: Các văn
bản pháp quy hiện hành về thư viện, Vụ Thư viện, Hà Nội.
6. Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch (2009), “Xây dựng thư viện góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường đại học ở Việt Nam”, Bộ
Văn hóa Thể thao và Du lịch, Hà Nội.
7. Olstad, Born (2008), “Từ tổ chức nội dung đến tăng sức mạnh cho người
dùng tin”, Vũ Văn Sơn dịch, Tạp chí Thư viện Việt Nam, (3), tr. 30-31.
8. Ngô Ngọc Chi (2005), “Hoạt động thư viện – Thông tin Việt Nam trên
đường hội nhập”, Tạp chí Thư viện Việt Nam (1), tr. 30-34.
9. Lê Quỳnh Chi (2008), “Thư viện đại học góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo”, Tạp chí Thư viện Việt Nam, (14), tr. 18-23
10. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Khoa học
kỹ thuật, Hà Nội.


11. Hoàng Thị Thu Hương (2005), “Nghiên cứu nhu cầu tin và giải pháp đảm
bảo thông tin tại Trung tâm tin học Bộ thuỷ sản”, Luận văn thạc sỹ Khoa

quan trọng để các Trung tâm Thông tin – Thư viện đại học Việt Nam phát
triển

bền

vững”,

Kỷ

yếu

hội

thảo

, (8), tr, 44-52.
23.Trương Thị Kim Thanh (2003), “Người dùng tin và các dịch vụ thông tin
của Trung tâm Thông tin – Thư viện ĐHQGHN”, Tập san Thư viện, Thư
viện Quốc gia Việt Nam, (3), tr. 30-35.
24.Nguyễn Thị Lan Thanh (2002), “Marketing trong quản lý thư viện và
trung tâm thông tin”, Văn hóa Nghệ thuật, (4), tr. 97-100.
25. Trần Mạnh Tuấn (2003), “Một số vấn đề về sự phát triển các sản phẩm và
dịch vụ thông tin”, Tạp chí Thông tin và tư liệu, (4), tr. 15-21.
26. Trường Đại học Phương Đông (2012), Tổng kết đánh giá chất lượng giáo
dục Trường Đại học Phương Đông, Kỷ yếu hội nghị.
27. Trường Đại học Phương Đông (2009), 15 năm xây dựng và phát triển, kỷ
yếu hội nghị 15 năm thành lập Trường.
28. Trường Đại học Phương Đông (2004), Đại học Phương Đông 10 năm xây
dựng và phát triển, Kỷ yếu hội nghị kỷ niệm 10 năm thành lập Trường.
29. Dương Thị Vân (2008), “Dịch vụ thông tin trong trường đại học”, Văn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status