SKKN Một số biện pháp quản lý nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng giáo dục Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC - Pdf 25

PHẦN I
MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong các nhà trường đội ngũ giáo viên có vai trò quyết định chất lượng
giáo dục, chất lượng giáo viên có tốt thì chất lượng giáo dục mới tốt.
Trường có nhiều giáo viên giỏi thì mới có nhiều lớp đạt chất lượng cao.
Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm trong trường Tiểu học là nhân tố quyết định hiệu
quả giáo dục của các khối lớp.
Muốn có phong trào toàn diện thì phải có đội ngũ giáo viên cốt cán giỏi về
chuyên môn nghiệp vụ, giỏi về công tác chủ nhiệm lớp, giỏi về chỉ đạo hoạt động
Đoàn, Đội, Sao nhi đồng…
Có đội ngũ cốt cán giỏi, có giáo viên dạy các môn tự chọn tốt nhưng điều
hành như thế nào để họ tận tâm với nghề nhưng lại có trách nhiệm cao với tập
thể, phối hợp nhịp nhàng, đồng thuận, vì mục tiêu chung của trường, trách nhiệm
này lại là của nhà quản lý.
Như vậy: Vai trò của đội ngũ giáo viên là cực kỳ quan trọng. Muốn chỉ đạo
và điều hành đội ngũ của họ tận tâm với nghề, có trách nhiệm cao với tinh thần
tập thể, phối hợp với công việc và đồng thuận vì mục tiêu lớn của trường đòi hỏi
người quản lý phải có những giải pháp hợp lý nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên
để nâng cao chất lượng giáo dục.
II. PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Phạm vi nghiên cứu trong nhà trường:
Đối tượng nghiên cứu:
- Chất lượng đội ngũ giáo viên trong nhà trường.
- Chất lượng giáo dục học sinh trong nhà trường.
Tập trung nghiên cứu tình hình đội ngũ giáo viên của nhà trường trong hai
năm học 2011 - 2012, 2012 - 2013.
Theo dõi và tập hợp kết quả học tập và tu dưỡng của học sinh ở toàn bộ
các khối lớp trong nhà trường hai năm học 2011- 2012, 2012 - 2013.
III. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu tình hình đội ngũ giáo viên của nhà trường trong hai năm học

Đối chiếu với các biểu thống kê và đưa ra các giải pháp cụ thể có hiệu quả
thiết thực trong việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nhằm xây dựng đội ngũ giáo
viên có chất lượng cao để nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường.
VI. DỰ KIẾN KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU:
Để có kế hoạch ngiên cứu cụ thể từng năm học người quản lý lập kế hoạch
nghiên cứu, tập hợp số liệu thống kê từng kỳ cụ thể như sau:
- Đầu năm học
- Giữa học kì I
- Cuối học kì I
- Giữa học kì II
Đối chiếu, so sánh các biểu mẫu và rút ra kết luận. Từ các kết luận đưa ra
các giải pháp.
VII. ĐIỂM MỚI TRONG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Nếu đề tài hoàn thiện và được đưa vào sử dụng thì giúp chất lượng giáo
viên trong trường Tiểu học số 1 Mường Mô được nâng lên và mở rộng đề tài
trong toàn huyện.
PHẦN II
NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN.
Trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, Đảng ta đặc biệt coi trọng vị trí con
người, coi con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển. Văn kiện
Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 4 khóa VII đã nêu “Con người
phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thân, trong
sáng về đạo đức là động lực xây dựng xã hội mới, đồng thời là mục tiêu của xã
hội. Vì vậy, mọi chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước phải quán triệt và
chăm sóc bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người”.
Đứng trước yêu cầu đó của cách mạng, Giáo dục và đào tạo phải tạo ra
những con người tự chủ, năng động sáng tạo, có năng lực giải quyết các vấn đề
thường gặp, tự lo được việc làm, lập nghiệp và thăng tiến trong cuộc sống, qua đó
góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh.

đặc biệt là sự quan tâm của Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Mường Tè đã ưu
4
tiên cho nhà trường về đội ngũ cán bộ giáo viên luôn đảm bảo đủ số lượng, cơ
cấu.
Về chất lượng đội ngũ: 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên
chuẩn, trong đó trên chuẩn là 60%. Hầu hết các đồng chí giáo viên của trường
đều nhiệt tình, tâm huyết với nghề, phần lớn giáo viên đều có chuyên môn nghiệp
vụ vững vàng.
Các tổ chuyên môn của trường được biên chế hợp lý, hoạt động thường
xuyên, tương đối hiệu quả.
Bên cạnh những thuận lợi trên nhà trường còn một số khó khăn:
Một vài giáo viên do chưa được đào tạo chính qui vì vậy ít nhiều cũng có
hạn chế trong chuyên môn.
Một số giáo viên khả năng tiếp cận với việc đổi mới phương pháp giảng
dạy và tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh còn hạn chế nên hiệu quả
giảng dạy chưa cao.
Công tác đào tạo giáo viên hiện tại còn nhiều bất cập: số giáo viên học liên
kết được tuyển dụng vào ngành có những giáo viên chưa thực sự đáp ứng kịp với
sự đổi mới về phương pháp dạy học ứng dụng công nghệ thông tin.
Từ nhận thức về vai trò của người giáo viên như trên, là một cán bộ quản
lý, tôi nhận thấy cần phải quan tâm đặc biệt tới công tác bồi dưỡng xây dựng đội
ngũ giáo viên và xem đó là đòi hỏi cấp bách cần được giải quyết. Trong những
năm qua trường chúng tôi đã tập trung chỉ đạo, thực hiện nhiều biện pháp quản lý
có hiệu quả để xây dựng đội ngũ giáo viên và duy trì nề nếp, hoạt động, chuyên
môn trong nhà trường ổn định, góp phần tạo nên chất lượng giáo dục của nhà
trường ngày càng phát triển. Tôi xin đưa ra kinh nghiệm: “Một số biện pháp
quản lý nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng giáo dục”.
III. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY VÀ HỌC:
Năm học 2012 - 2013 Trường Tiểu học số 1 Mường Mô có 36 cán bộ, giáo
viên, nhân viên.

phối hợp làm công tác giáo dục để giáo dục đào tạo thực sự là sự nghiệp của toàn
Đảng, toàn dân.
Đặc biệt coi trọng tinh thần tự giác, ý thức trách nhiệm trong việc tự học,
tự bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng với
6
nhiệm vụ mới của giáo dục. Luôn coi trọng kết quả chất lượng giáo dục, lấy học
sinh làm thước đo cuối cùng để đánh giá chất lượng và sự cố gắng của đội ngũ
giáo viên.
2. Xây dựng quy chế làm việc khoa học nhằm nâng cao hiệu quả của các
hoạt động trong nhà trường.
Thực hiện mục tiêu kế hoạch, chỉ đạo các tổ, các cá nhân làm việc theo kế
hoạch, tất cả công việc phải được kế hoạch hoá, cụ thể hóa, tiêu chuẩn hoá.
* Các quy định cụ thể:
+ Quy định về trực lãnh đạo, trực tuần của giáo viên.
+ Quy định về hồ sơ giáo viên.
+ Quy định về soạn bài, chấm bài.
+ Quy định về lịch hội họp, chế độ thông tin báo cáo.
Thông qua quy chế trên để cán bộ giáo viên có lề lối làm việc khoa học, từ
đó siết chặt được kỷ cương, nề nếp trong nhà trường.
3. Xây dựng củng cố hoạt động của tổ chuyên môn.
Chúng tôi xác định đây là một nội dung quan trọng của công tác quản lý,
nó có vai trò rất lớn trong công tác bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ giáo viên và chất
lượng giáo dục. Hoạt động hiệu quả của mỗi giáo viên sẽ tạo ra điều kiện tốt nhất
để mỗi giáo viên tự học hởi lẫn nhau về kiến thức, chuyên môn và nghiệp vụ sư
phạm, từ đó nâng cao trình độ năng lực của mình. Với vai trò như vậy đòi hỏi tổ
chuyên môn phải được tổ chức hợp lý và hoạt động có nề nếp và khoa học.
* Về phía nhà trường:
Chúng tôi phân tổ, tổ chia thành từng nhóm chuyên môn. Chỉ định tổ
trưởng tổ phó là các giáo viên đầu đàn về chuyên môn, nghiệp vụ, có tinh thần
trách nhiệm cao, được sự tìn nhiệm của đồng nghiệp. Tổ phó đồng thời là các

+ Đảm bảo đủ các tiết thực hành chuyên đề đối với các phân môn.
+ Tổ chức được 4 chuyên đề cấp trường trong đó: 2 chuyên đề khối 2; 1
chuyên đề khối 3; 1 chuyên đề khối 4; 1 chuyên đề khối 5.
Các chuyên đề này đều do giáo viên từ các tổ đề xuất.
Các giáo viên chuyên môn còn được giúp đỡ, được hướng dẫn tỉ mỉ nên
năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm được nâng lên rõ rệt. 100% các đồng
8
chí giáo viên được xếp loại Khá, Giỏi không có Yếu.
Các tổ chuyên môn đều đạt danh hiệu tập thể LĐTT và TTXS, trong đó tổ
chức các đợt thi đua “Dạy tốt - học tốt” chào mừng các ngày lễ lớn như: 20-10;
20 - 11; 22 - 12; 3 - 2; 26 - 3.
Tổ chức hội giảng cấp trường 2 đợt trong năm học. Tổ chức thi giáo viên
dạy giỏi cấp trường để lựa chọn các tiết dạy tiêu biểu dự Hội giảng cấp huyện.
Phát động phong trào viết SKKN trong toàn trường, tập trung vào yêu cầu
đổi mới phương pháp giảng dạy.
Làm tốt công tác thi đua khen thưởng ngay trong từng đợt thi đua. Cho dù
giá trị vật chất không đáng là bao nhưng cũng đã động viên được giáo viên kịp
thời, khích lệ được phong trào ngày càng hiệu quả.
Thông qua các phong trào thi đua giáo viên đã có thêm được rất nhiều kinh
nghiệm trong công tác giảng dạy. Hoạt động này thật sự thiết thực cho công tác
tự học, tự rèn luyện của mỗi người.
Kết quả:
Năm học: 2012 - 2013 có 11 giáo viên đạt giờ dạy Giỏi, 15 GV đạt giờ dạy
Khá. Có 4 giáo viên dự hội giảng cấp huyện được xếp loại giỏi, cả 4 giáo viên
được công nhận giáo viên có giờ dạy giỏi cấp huyện.
Tăng cường công tác kiểm tra của Ban giám hiệu và của tổ chuyên môn.
Kiểm tra là một trong bốn nội dung, chức năng của người cán bộ quản lý
trong công việc quản lý nhà trường. Kiểm tra là vũ khí, là động lực cho sự phát
triển. Trong nhà trường, thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra chính là nhắc
nhở mọi người làm việc đúng, đồng thời phát hiện kịp thời những mặt tốt để phát

dự giáo viên trong tổ.
+ Sử dụng kết quả kiểm tra để nhắc nhở, rút kinh nghiệm những giáo viên
chưa tốt hoặc có thiếu sót trong quá trình giảng dạy, đồng thời tuyên dương,
khích lệ những cá nhân làm tốt từ đó nhân rộng điển hình. Khi cán bộ, giáo viên
nhắc nhở 2 - 3 lần mà vẫn không sửa chữa sẽ đánh vào tiêu chuẩn thi đua.
Vì vậy việc kiểm tra được làm thường xuyên từ tổ đến Ban giám hiệu nên
không có giáo viên nào vi phạm quy chế chuyên môn. Trong quá trình kiểm tra
chủ yếu phát hiện ra một số tồn tại của giáo viên như: việc chấm chữa bài ở một
10
số giáo viên tiến hành chưa thường xuyên, chưa phát hiện và sửa hết lỗi mà học
sinh mắc phải hoặc chấm còn mang tính động viên quá nhiều, một số giáo viên
thực hiện chế độ điểm còn chậm. Nhờ kiểm tra nhắc nhở mà những thiếu sót này
dần đã được khắc phục.
Kết quả 100% giáo viên được Ban giám hiệu kiểm tra chuyên môn hàng
năm là việc làm thường xuyên của nhà trường trong nhiều năm nay. Tôi cho rằng
đây là một trong những biện pháp quản lý mà chúng tôi đã làm tốt và góp phần
không nhỏ tạo nên chất lượng giáo dục của nhà trường trong nhiều năm qua, thể
hiện bằng chất lượng hai mặt giáo dục, bằng tỉ lệ học sinh lên lớp và học sinh
hoàn thành chương trình bậc Tiểu học trong những năm học qua.
4. Ban giám hiệu nhận thức rõ: Chi Bộ là nhân tố quan trọng nhất trong
quá trình chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ của năm học.
Ban chấp hành chi uỷ phải đoàn kết thống nhất tập trung nâng cao nhận
thức cho từng Đảng viên để mỗi Đảng viên trong chi bộ đều thấy được:
Phê và tự phê để đi đến đồng thuận và thống nhất:
Tranh luận sôi nổi để tìm được những giải pháp hay.
Từng Đảng viên phải tự giác rèn luyện để xứng đáng là tấm gương đạo đức
tự học và sáng tạo.
5. Nêu cao vai trò lãnh đạo của Đảng trong quá trình chỉ đạo các phong
trào của đơn vị nhà trường.
Chi bộ định hướng các lĩnh vực một cách toàn diện.

những kết quả thực tế trong việc xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, là người quản lý tôi tự rút ra bài học sau:
1. Người cán bộ quản lý phảo có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình, năng
động, sáng tạo luôn đi sâu sát với đội ngũ để kịp thời hỗ trợ, giúp đỡ họ.
2. Luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho đội ngũ giáo viên tiếp cận với
những cái hay, cái mới.
3. Có sự tin tưởng và nhận định đúng đắn về năng lực của đội ngũ. Không
nên cầm tay chỉ việc cho giáo viên mà hãy để giáo viên tự tìm ra phương pháp
giảng dạy tối ưu nhất.
4. Luôn nghiên cứu, đổi mới phương pháp quản lý. Chỉ đạo các tổ chuyên
12
môn thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Xây dựng lực lượng cốt cán năng động,
nhiệt tình, trách nhiệm để đẩy mạnh phong trào thi đua của trường có bước tiến
mới.
5. Có biện pháp khơi gợi cho giáo viên để họ tự nhận thấy ưu, nhược điểm
của mình khi lên lớp cũng như trong công tác, từ đó giáo viên có hướng điều
chỉnh phù hợp.
6. Thường xuyên đẩy mạnh công tác tự bồi dưỡng, coi công tác này là then
chốt, là chìa khoá chính của mỗi giáo viên để khám phá kho tàng tri thức của
nhân loại. Phải làm cho cán bộ giáo viên có nhận thức cao hơn nữa và luôn luôn
có ý thức cải tiến phương pháp dạy học.
Chất lượng giáo dục toàn diện phụ thuộc vào nhiều yếu tố, song thầy cô
giáo - người trực tiếp đứng lớp phải là yếu tố số một. Để có ngay một đội ngũ
giáo viên đáp ứng đúng đòi hỏi của xã hội hiện nay không dễ, nhất là lại ở khu
vực vùng sâu, vùng xa như trường tôi. Bằng tất cả sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ
quản lý và giáo viên trong nhà trường, chúng tôi đã và đang hoàn thiện dần đội
ngũ từ số lượng rồi tiến tới chất lượng. Chúng tôi luôn xác định: Xây dựng và bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ quan trọng cần được tiến hành thường
xuyên, bằng nhiều biện pháp, là nhiệm vụ trước mắt và lâu dài song nó cũng là
vấn đề mang tính cấp bách vì nó quyết định chất lượng giáo dục.

cán của trường, nhiều SKKN góp phần làm nên những thành tích cao của nhà
trường.
14. Người quản lý phải xứng đáng là trụ cột, là cố vấn để chỉ đạo và điều
hành công việc sao cho hợp lí, là niềm tin vững chắc của các thành viên trong nhà
trường.
15. Tạo cho mọi thành viên trong nhà trường thấy được rằng:
- Thành tích của tập thể là thành tích của chính mình.
- Thành tích của cá nhân mình cũng có một phần đóng góp, giúp đỡ tận
tình của nhà trường và đồng nghiệp.
Chúng ta đều biết rằng: Trong nhà trường đội ngũ giáo viên có vai trò cực
kỳ quan trọng quyết định chất lượng giáo dục. Bởi lẽ: Chất lượng giáo viên có tốt
thì hiệu quả giáo dục mới cao.
14
Vì vậy: Muốn có phong trào mạnh thì phải có đội ngũ giáo viên phải mạnh
toàn diện .
Để có đội ngũ giáo viên trong nhà trường giỏi về chuyên môn nghiệp vụ,
giỏi về công tác chủ nhiệm lớp và chỉ đạo phong trào toàn diện. Ban giám hiệu
nhà trường phải có những kinh nghiệm hay, nhiều giải pháp hữu hiệu nhằm xây
dựng đội ngũ tốt nâng cao chất lượng giáo dục .
Người quản lý trong nhà trường cần phải tập trung nâng cao nhận thức về tư
tưởng chính trị, đạo đức tác phong mẫu mực nhà giáo cho 100% cán bộ, giáo
viên, nhân viên trong trường .
Xây dựng qui chế làm việc thật khoa học.
Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chuyên môn và các tổ
chức đoàn thể trong nhà trường.
Tổ chức thật hiệu quả các phong trào thi đua.
Tăng cường chế độ kiểm tra trong nhà trường.
Duy trì và thường xuyên đổi mới công tác quản lý bằng thi đua.
Động viên kịp thời, thỏa đáng các nhân tố tích cực, tài năng trong nhà trường.
Củng cố và xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết nhất trí cao.

GV
Số
lớp
Xếp loại
phẩm chất chính trị
Xếp loại
Năng lực chuyên môn
Xếp loại
chủ nhiệm
TỐT KHÁ TB TỐT KHÁ TB YẾU TỐT KHÁ TB
SL %
SL
% S
L
% SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
11-12 28 21 17 61 9 39 0 0 15 54 10 36 2 10 0 0 10 36 10 36 8 28
12-13 29 20 18 62,1 11 37,9 0 0 18 62,1 9 31 2 6,9 0 0 12 41,4 11 38 6 20,6
BIỂU 2: CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GHKII
Năm
học
Số
lớp
Số
HS
Xếp loại
hạnh kiểm
Xếp loại
học lực
HTĐĐ CĐĐ G K TB Y
SL % SL SL % SL % SL % SL %

đạt nhiều thành tích cao trong những năm qua. Đây là những giải pháp cá nhân
hình thành dựa trên suy nghĩ tìm hướng phát triển nên chắc chắn sẽ chưa đầy đủ,
tôi rất mong nhận được sự góp ý và bổ sung của các cấp lãnh đạo để tôi có thể
hoàn thiện và xây dựng thành chương trình cụ thể trong quá trình chỉ đạo phong
trào toàn diện áp dụng trong những năm học tiếp theo.
Mường Mô; ngày 22 tháng 3 năm 2013
Người viết
Nguyễn Xuân Thành
TÀI LIỆU THAM KHẢO
17
Nghiên cứu những tạp chí giáo dục Tiểu học.
Nghị định số 85/2006/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động
Thanh tra giáo dục.
Quyết định 22/2000 QĐ-BGD&ĐT về điều lệ trường Tiểu học.
Nghiên cứu các văn bản khác như công văn 106/TTr hướng dẫn về thanh
tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ
thông; thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT về hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà
trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo; Quyết
định 30/ BGD-ĐT về đánh giá xếp loại học sinh; pháp lệnh công chức;
Qua nghiên cứu tài liệu, văn bản, thu thập những thông tin mới về quản lý
chỉ đạo và kiểm tra hoạt động dạy học để làm cơ sở xây dựng tiền đề cho việc
nghiên cứu đề tài.
MỤC LỤC
18
NỘI DUNG TRANG
Phần I: Mở đầu 1
I. lý do chọn đề tài 1
II. Phạm vi đối tượng nghiên cứu 1
III. Mục đích nghiên cứu 2
IV. Nhiệm vụ nghiên cứu 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status