1
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
- Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, không thể tái tạo, tư liệu sản
xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Ngày nay
khi mà xã hội phát triển thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao. Trong bất kỳ hoạt
động nào của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, đất đai luôn là nguồn lực, là một yếu tố
cấu thành nên sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia hay dân tộc đó.
Theo FAO “Đất đai là cội nguồn dự trữ tài nguyên có giá trị nhất của con
nguời, hơn thế nữa nó là phương tiện sống mà thiếu nó người ta không thể tồn tại,
duy trì và phát triển sự sống được”.
Đất đai có tính chất đặc trưng khiến nó không giống bất kỳ một tư liệu sản
xuất nào. Đất đai gồm các yếu tố tự nhiên và chịu sự tác động của các yếu tố tâm lý,
kinh tế, xã hội và ý thức sử dụng đất của mỗi con người. Đất đai có giới hạn về
không gian nhưng vô hạn về thời gian sử dụng.
Nhu cầu tăng trưởng kinh tế xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân
số đã làm cho quan hệ giữa con người và đất ngày càng trở nên căng thẳng, những
sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng đất (có ý thức hoặc vô ý
thức) dẫn đến huỷ hoại môi trường đất, một số chức năng nào đó của đất bị yếu đi.
Vấn đề sử dụng đất ngày càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu.
Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển, nên nhu cầu về đất đai là rất lớn.
Do đó để quản lý nắm chắc được quỹ đất, đảm bảo được nhu cầu về đất đai cho các
ngành, các lĩnh vực, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, Nhà nước đã ban hành các văn
bản quy định về công tác quản lý nhà nước về đất đai, trong đó có quy hoạch sử
dụng đất, đây là một trong những nội dung quan trọng.
Điều 18 hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 ghi rõ: “Nhà nước
thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đúng mục
đích và có hiệu quả”. Luật đất đai 1993; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật
2
Đất đai năm 1998 năm 2001 (Điều 13) quy định: "Quy hoạch và kế hoạch hóa việc
1.2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu
1.2.1 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá được hiện trạng sử dụng đất và từ đó có định hướng chiến lược
trong quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất của huyện đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong những năm trước mắt và lâu dài.
- Quản lý và tổ chức sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả đáp ứng
nhu cầu sử dụng đất hiện tại và phát triển bền vững trên cơ sở khai thác hợp lý lợi
thế tự nhiên của huyện. Từng bước chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất đồng bộ và phù
hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu đầu tư tạo ra những tiền đề
hợp lý cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế toàn vùng theo hướng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá.
- Phân bổ lại quỹ đất cho các mục đích sử dụng, phù hợp với định hướng
phát triển lâu dài, đồng thời đảm bảo an ninh lương thực.
- Định hướng cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp xã,
tạo cơ sở pháp lý cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi
đất, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Tạo điều kiện cho việc thu hút các dự án đầu tư, hình thành các trung tâm
kinh tế, văn hoá - xã hội, góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp và nông thôn theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của
huyện và tỉnh.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan quản lý nhà nước, nhất là UBND
huyện nắm chắc quỹ đất phục vụ tốt cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên
địa bàn huyện.
1.2.2. Yêu cầu nghiên cứu
- Quy hoạch sử dụng đất đai phải đảm bảo tính khả thi, tính khoa học, đảm
bảo sử dụng một cách hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, phù hợp với điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội của huyện.
- Quy hoạch của địa phương đáp ứng được nhu cầu phát triển đồng bộ giữa các
ngành, các lĩnh vực, không tách rời quy hoạch tổng thể, quy hoạch nông thôn mới.
5
Đất đai giới hạn về số lượng: Các tư liệu sản xuất khác tăng lên về số lượng
và chất lượng theo sự phát triển của sức sản xuất, nhưng đất đai lại có giới hạn về số
lượng trong phạm vi ranh giới nhất định.
Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay đổi vị trí trong không gian: Đây là
đặc thù của đất đai. Nó làm cho giá trị của những mảnh đất có vị trí khác nhau thì
khác nhau.
Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế: Trong quá trình lao động, sản
xuất của con người, con người có thể thay thế tư liệu sản xuất này bằng tư liệu sản
xuất khác có cùng chức năng. Tuy nhiên, đất đai lại không thể thay thế nhất là trong
sản xuất nông nghiệp.
Trong quá trình sản xuất, hầu hết mọi tư liệu sản xuất đều bị hao mòn và hư
hỏng, dần dần bị đào thải. Nhưng đất đai là tư liệu sản xuất vĩnh cửu khi xét về mặt
7
không gian và về mặt chất lượng nếu đất đai được sử dụng đúng cách và hợp lý thì
chất lượng đất sẽ ngày càng tốt lên.
Như vậy để sử dụng đất đai một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao, bảo
vệ nguồn tài nguyên đất, phân bổ hợp lý lao động trên lãnh thổ và tổ chức hợp lý
các tư liệu sản xuất khác có liên quan đến đất, chúng ta cần phải xây dựng những
phương án quy hoạch sử dụng đất hợp lý và phù hợp.
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh tế -
xã hội
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là nguồn vốn to lớn của đất nước. Đất đai có ý nghĩa kinh tế chính trị, xã
hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Đất đai là điều kiện đầu tiên và là nền tảng tự nhiên của bất kỳ quá trình sản
xuất nào bởi không có đất thì sẽ không có sản xuất cũng như không thể có sự tồn tại
của con người.
Đất đai tồn tại như một vật thể lịch sử - tự nhiên bởi đất đai là sản phẩm của
tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người.
Trong giai đoạn đầu của sự phát triển kinh tế xã hội, khi mức sống của con
chấp hành các chủ trương chính sách đất đai của Nhà nước.
Về mặt kinh tế, khi giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân cần xác
định rõ mục đích của việc sử dụng đất. Đây là biện pháp quan trọng nhất nhằm khai
thác triệt để và có hiệu quả tiềm năng đất. Song điều nay chỉ thực hiện được khi tiến
hành đồng bộ cùng với các biện pháp kỹ thuật và pháp chế.
Vậy quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thật và
pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao
thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước tổ chức sử dụng đất như
một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và môi trường.
9
2.1.4. Các nguyên tắc cơ bản của lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là những phương hướng
chỉ đạo, cơ sở chủ yếu để dựa vào đó mà pháp luật điều chỉnh những quy định về
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Trong quá trình xây dựng quy hoạch các nhà hoạch định chính sách phải
có tầm nhìn sâu rộng cho sự phát triển đất nước, vừa thể hiện sự tôn vinh quá
khứ vừa có định hướng lâu dài cho sự phát triển bền vững. Vì vậy, tại điều 21
Luật đất đai 2003 đã nêu một cách toàn diện 8 nguyên tắc cơ bản trong việc lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai. Trong đó đòi hỏi mỗi quy hoạch phải được lập
từ tổng thể tới chi tiết, có sự thống nhất cao giữa quy hoạch cấp trên và cấp dưới thể
hiện được đầy đủ nhu cầu sử dụng đất của từng chủ sử dụng đất.
Các quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất phải hướng quá trình sử dụng đất
theo tiêu chí tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo việc khai thác nguồn tài nguyên đất một
cách hợp lý, góp phần bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóa danh lam thắng cảnh và
cảnh quan môi trường phù hợp với quan điểm phát triển bền vững.
2.2. Cơ sở pháp lý về quy hoạch sử dụng đất
2.2.1. Cơ sở pháp lý về quy hoạch sử dụng đất đai.
Việc sử dụng đất đai hợp lý có liên quan chặt chẽ tới hoạt động của từng
ngành và từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất toàn xã hội cũng như vận
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Quy định về Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ
quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
Căn cứ Văn bản số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16 tháng 4 năm 2012 của
Tổng cục quản lý đất đai về việc hướng dẫn về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Căn cứ Văn bản số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/8/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015).
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị trấn Việt Lâm đến năm 2020
Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Vị Xuyên, Nghị quyết Đảng
bộ Thị trấn Việt Lâm.
11
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2012 và mục
tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2013 của
UBND thị trấn Việt Lâm.
Căn cứ Nghị quyết số 26 – NQ/TW của Hội nghị Trung ương lần thứ 7 về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Các đề án phát triển ngành có liên quan trên địa bàn Thị trấn.
Các hệ thống tài liệu thống kê, kiểm kê, bản đồ có liên quan.00
2.2.2. Cơ sở thực tiễn
Kết quả đạt được trong công tác đổi mới của Đảng và Nhà nước ta đã và
đang tạo ra cho nền kinh tế đất nước có bước phát triển với những thay đổi đáng kể.
Từ một nền kinh tế kế hoạch chuyển sang nền kinh tế hàng hóa, vận hành theo cơ
chế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo xu hướng tăng dần tỉ trọng công nghiệp. Cùng với đó sự gia tăng dân số sẽ tạo
áp lực lớn đối với đất đai, đặc biệt ở khu vực có mật độ dân số cao.
Đất đai là tài nguyên không thể tái tạo được trong nhóm tài nguyên hạn chế
không chỉ ở Việt Nam, tổng diện tích tự nhiên là 32.898.733 ha. Trong đó: Nhóm
đất phi nông nghiệp là 1.782.612 ha; Nhóm đất nông nghiệp có 19.788.349 ha;
chọn vẹn trong một đơn vị hành chính, do đặc thù của sản xuất chuyên môn hóa, do
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực có những đặc tính riêng hoặc đơn
thuần chỉ do yêu cầu phát triển tổng hợp để sử dụng đất đai có hiệu quả hơn.
Quy hoạch theo ngành dựa trên cơ sở điều tra đánh giá khả năng thích nghi
của đất mà phân cho các ngành sử dụng và định hướng cho người sử dụng đất phù
hợp với đặc điểm từng ngành để mang lại hiệu quả cao nhất.
Việc quy hoạch sử dụng đất đai được phân kỳ thực hiện theo kế hoạch 5 năm,
10 năm và hàng năm dựa trên mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Kế hoạch sử dụng
đất đai cũng được phân theo cấp lãnh thổ hành chính và theo ngành nhưng cần có sự
kết hợp chặt chẽ và phải đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu sau:
- Bao quát được toàn bộ đất đai phục vụ cho nền kinh tế quốc dân.
13
- Phát triển có kế hoạch tất cả các ngành kinh tế trên một địa bàn nhất định.
- Thiết lập được cơ cấu sử dụng đất đai hợp lý trên địa bàn cả nước, trong các
ngành và trên từng địa bàn lãnh thổ.
- Đạt hiệu quả đồng bộ cả 3 lợi ích kinh tế - xã hội – môi trường.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ hành chính phải cụ thể
hóa các mục tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo ngành và cả nước cùng với
việc xử lý các mục tiêu cụ thể của địa phương và các vấn đề cụ thể của từng chủ sử
dụng đất.
2.4. Tình hình nghiên cứu và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên
thế giới và trong nước
2.4.1 Tình hình nghiên cứu và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên
thế giới.
Công tác quy hoạch phân bổ sử dụng đất đã được tiến hành từ lâu, ở nhiều
nước trên thế giới. Xuất phát từ những mô hình nông trang, đa canh các quốc gia
tiến bộ đã sớm nhận thức được vai trò cũng như hiệu quả của việc xây dựng mô
hình quản lý, sử dụng đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học dựa trên cơ sở tiến bộ của tư
liệu sản xuất. QHSDĐ được đưa ra để đảm bảo đáp ứng nhu cầu đó.
Quản lý đất đai là một việc phức tạp không nơi nào giống nơi nào nên ở mỗi
lược phát triển kinh tế - xã hội.
2.4.2. Tình hình nghiên cứu và tiến hành quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam
2.4.2.1 Tình hình chung
Ngay sau khi giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước, Đảng và Nhà nước
ta đã xác định rõ 2 nhiệm vụ trọng tâm:
+ Củng cố và bảo vệ tổ quốc.
+ Phát triển kinh tế - xã hội đưa đất nước đi lên đảm bảo đời sống của nhân
dân ấm no, hạnh phúc.
Song song với sự đi lên của đất nước, thì vấn đề quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế nông thôn luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm. Dù ở mức độ nào
15
thì nhìn chung mục tiêu là nâng cao đời sống vật chất tinh thần cũng như bảo vệ
môi trường sinh thái cho nhân dân.
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở Việt Nam được tiến hành trên
khắp phạm vi lãnh thổ. Phương án quy hoạch là 10 năm, kế hoạch là 5 năm phù hợp
với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của từng vùng trên cơ sở
khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên thiên nhiên, các điều kiện kinh tế - xã
hội và thế mạnh của từng vùng.
Trải qua nhiều năm thực hiện quy hoạch tổng thể trên phạm vi rộng thì bộ
mặt nông thôn đã biến đổi rõ rệt. Nông nghiệp được phát triển theo hướng sản xuất
hàng hóa, các làng nghề truyền thống được khôi phục, kinh tế, dịch vụ và du lịch đã
được phát triển góp phần đưa Việt Nam từ nước phải nhập khẩu lương thực thành
nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới.
2.4.2.2 Thời kỳ trước Luật đất đai 1993
Ở thời kỳ này công tác quy hoạch được biết đến một cách rất sơ lược, chủ
yếu tập trung vào phát triển ngành nông nghiệp – lâm nghiệp phục vụ phong trào
hợp tác hóa với phương châm sử dụng tối đa nguồn tài nguyên đất, song còn nôn
nóng, sự hiểu biết còn hạn chế nên tính khả thi của phương pháp còn thấp.
Từ 1987 đến trước luật đất đai 1993 công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã
có cơ sở pháp lý quan trọng, thể hiện ngay trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
Ngày 01/07/2004 Luật đất đai 2003 chính thức có hiệu lực trong đó quy định
rõ về công tác quản lý nhà nước về đất đai. Tại mục 2, chương II quy định cụ thể về
công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Ngày 29/10/2004 Chính phủ ban hành nghị định số 181/2004/NĐ-CP về
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003.
Ngày 01/11/2004 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số
30/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
2.4.2.5. Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh Hà Giang
Hà Giang nằm ở cực bắc của Việt Nam, là một tỉnh miền núi, biên giới nằm
ở phía Đông Bắc của Tổ quốc, có biên giới giáp với Trung Quốc. Cùng với tiến
17
trình của đất nước trên con đường phát triển đi lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế, Hà Giang đã và đang có những bước chuyển
mình đáng kể. Các dự án đầu tư vào Hà Giang ngày càng nhiều, dân cư ngày càng
tăng, chính điều này đã gây áp lực lớn cho đất đai. Nhận thức được vấn đề này
UBND tỉnh đã phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành lập và chỉ đạo thực
hiện QHSDĐ trong toàn tỉnh để nhằm sử dụng đất một cách có hiệu quả nhất. Đến
nay tất cả các huyện, xã trong toàn tỉnh đều đã tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cho từng giai đoạn và từng năm. Tuy kết quả đạt được chưa cao nhưng đã
giảm bớt được phần nào áp lực đối với đất đai và đáp ứng yêu cầu phát triển của xã
hội.
2.4.2.6 Tình thưc hiện quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất của thị trấn Việt Lâm
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng
trong quản lý đất đai; bảo đảm đất đai được quản lý thống nhất, sử dụng hợp lý, tiết
kiệm và phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, thời gian qua thị trấn
Việt Lâm đã tiến hành xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Qua đó, đáp ứng nhu
cầu đất đai tối ưu cho chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá của thị trấn.
Có thể nói, từ thực tiễn công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất trên địa bàn thị trấn nhìn chung đã đi vào nề nếp và trở thành công cụ quan
3.3.1. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội
a. Điều kiện tự nhiên.
- Vị trí địa lý
- Địa hình.
- Đặc điểm khí hậu, thủy văn.
- Các nguồn tài nguyên khác.
- Cảnh quan môi trường.
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường.
b. Điều kiện kinh tế.
- Tình hình tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
19
- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế, xã hội
c. Điều kiện xã hội.
- Dân số, lao động và việc làm.
- Tình hình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao.
- Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội.
d. Hiện trạng về cơ sở hạ tầng.
- Các công trình xây dựng cơ bản.
- Hệ thống giao thông.
- Hệ thống thủy lợi.
3.3.2. Tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai
Tình hình quản lý đất đai.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2013.
- Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2013.
3.3.3 Định hướng quy hoạch sử dụng đất của thị trấn Việt Lâm tới năm 2020
- Định hướng sử dụng đất nông nghiệp,phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng
tới năm 2020 và xa hơn.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Điều tra và thu thập các số liệu
thông tin cần thiết để phục vụ cho việc quy hoạch sử dụng đất.
+ Các dãy núi trên ngoài ý nghĩa về môi trường còn có ý nghĩa quan trọng, là
dải phông nền cảnh quan cho đô thị.
21
Địa hình thung lũng: Gồm các dải đất bằng, dốc thoải hoặc lượn sóng ven
sông Lô. Các loại đất trên địa hình này được hình thành từ các sản phẩm bồi tụ.
Trong lòng thung lũng, có nhiều đồi núi nhỏ, có giá trị cảnh quan. Thung lũng tập
trung ở bờ tây sông Lô.
4.1.3. Khí hậu
- Khí hậu
Mưa: Theo tài liệu khí tượng thủy văn Việt Nam 42A, khu vực thị trấn Việt
Lâm, huyện Vị Xuyên nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa. Mùa mưa từ tháng 4
đến tháng 10. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
Nắng: Số giờ nắng trong năm 1437,00 giờ
Gió: Hướng gió chính là hướng Đông Nam. Tốc độ gió trung bình năm
1,1m/s. Tốc độ gió mạnh nhất 24m/s theo nhiều hướng trong năm
Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí trung bình trong năm: 22,7˚C. Nhiệt
độ không khí cao nhất trung bình trong năm: 27,2˚C. Nhiệt độ không khí thấp nhất
trung bình trong năm: 19,6˚C
4.1.4. Thủy văn
- Thủy văn: Vùng Vị Xuyên có sông Lô chảy qua theo hướng Bắc Nam,
chiều dài đoạn qua thị trấn dài khoảng 06 km.
+ Sông Lô: Bắt nguồn từ Vân Nam (Trung Quốc) ở độ cao trên 1000m, vào
địa phận Hà Giang xã Thanh Thủy, qua Tuyên Quang, tới Việt Trì, Phú Thọ đổ vào
sông Hồng. Sông Lô chảy qua địa phận tỉnh Hà Giang dài 155km.
+ Sông Miện: Bắt nguồn từ Bát Đại Sơn, huyện Quản Bạ, qua dãy núi Cán
Tỷ xuống đến thị trấn Quản Bạ nhập với sông Lô tại phường Trần Phú, chiều dài
sông khoảng 58km.
Đặc điểm của chế độ thủy văn:
+ Mùa mưa: do dòng sông hẹp, khá dốc, trong điều kiện mưa lớn và tập
trung dễ tạo nên dòng chảy mạnh, gây lũ lớn, ảnh hưởng đến sinh hoạt, sản xuất.
Mông, Nùng …
23
4.1.6. Cảnh quan môi trường
+ Thị trấn có mức độ ô nhiễm môi trường thấp, tuy nhiên trong những năm
qua cùng với sự đổi mới nền kinh tế cũng kéo theo sự ảnh hưởng không tốt cho môi
trường sống như vấn đề rác thải trong khu dân cư (nhất là khu vực trung tâm), vấn
đề ô nhiễm đất, nguồn nước trong quá trình canh tác nông nghiệp. Hiện nay chưa có
khu tập trung xử lý rác thải để giải quyết thu gom và xử lý rác.
+ Toàn bộ khu vực nằm trong vùng đồi núi hùng vĩ. Các dãy núi trong khu
vực hầu hết có độ dốc lớn, không có khả năng xây dựng nhưng có giá trị là vùng
cây xanh tự nhiên, góp phần quan trọng tạo ra môi trường sinh thái bền vững và
cảnh quan đặc sắc cho đô thị. Một số khu vực đồi núi có tiềm năng khai thác vào
mục đích du lịch sinh thái.
+ Sông là trục cảnh quan chính của thị trấn Việt Lâm, ngoài chức năng cung
cấp nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất còn là yếu tố cảnh quan. Hệ thống sông
suối từ các dãy núi liên thông ra sông Lô: ngoài chức năng về thoát nước tự nhiên
cho các khu vực xây dựng đô thị, các dòng suối còn cung cấp thêm khả năng tạo ra
các hồ nước,vừa bổ xung thêm nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất, vừa tạo ra các
khu vực cảnh quan cho đô thị.
4.1.7. Thực trạng môi trường
Cùng với việc đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thì việc bảo vệ môi trường
sống là một vấn đề không thể không quan tâm tới, nó đảm bảo cho sự phát triển
kinh tế - xã hội một cách bền vững và lâu dài, tạo môi trường xanh, sạch, đẹp, đảm
bảo đời sống tinh thần, vật chất và sức khỏe cho nhân dân. Nhìn chung môi trường
chưa bị ô nhiễm, hệ sinh thái nói chung được đảm bảo và phát triển bền vững. Tuy
nhiên trong quá trình khai thác và sử dụng đất chưa hợp lý, tình trạng ô nhiễm môi
trường ở các khu dân cư đã ảnh hưởng đến môi trường và đời sống sinh hoạt của
nhân dân.
24
4.1.8. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường
việc tiếp tục cải tạo phát triển, tạo thêm mặt bằng xây dựng các dự án
Đây cũng là thách thức lớn về việc sử dụng tài nguyên đất đai trong chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của Thị trấn trước mắt cũng như lâu dài.
4.2. Điều kiện kinh tế – xã hội
4.2.1. Tình hình phát triển chung
Bảng 4.1. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội thị trấn Việt Lâm
Hạng mục ĐVT
Năm
2010
Năm
2013
So sánh
2010/2013
1. Cơ cấu kinh tế
+ Nông lâm nghiệp, thủy sản
+ Công nghiệp, xây dựng
+ Thương mại và dịch vụ
% 35
27
38
30
25
45
-5
-2
+7
2. Tổng sản lượng lương thực Tấn 1372 1448 +76
3. Bình quân lương thực/người Kg 273 275 +2
4. Thu nhập bình quân đầu người
Trđồng/n