Hoàn thiện hoat động nghiên cứu thị trường khách du lịch của công ty Vietway Trave Ha Noi - Pdf 25

1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Có thể nói, trong những năm qua cùng xu hướng kinh tế thị trường, nền kinh tế
Việt Nam phát triển mạnh mẽ, vị thế Việt Nam đã được nâng cao trên trường quốc tế.
Ngành du lịch đã trở thành một trong những ngành kinh tế dịch vụ đóng góp sự tăng
trưởng kinh tế của đất nước. Trong đó nhiều Công ty lữ hành nội địa và quốc tế đã
đem lại tín hiệu tốt lành cho ngành kinh tế. Đặc biệt, hàng năm thu hút hàng triệu lượt
khách quốc tế đến Việt nam tạo nên một nguồn thu ngoại tệ khổng lồ.
Trước xu thế phát triển mạnh của ngành “Công nghiệp không khói” này thì đã
có nhiều tổ chức, nhiều nhà đầu tư đã chớp lấy thời cơ mở ra các Công ty, trung tâm,
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch. Công ty VietWay Travel Ha Noi ra đời
muộn hơn, chịu sự cạnh tranh của các Công ty lớn, ra đời sớm, có kinh nghiệm hơn.
Tuy nhiên, Công ty Vietway Travel Ha Noi lại tiếp thu được những kinh nghiệm quý
báu để từ đó có cách điều chỉnh hợp lý. Nhờ vậy mà hiện nay Công ty đã có được vị
thế khá cao trong lòng du khách và có chỗ đứng trên thị trường du lịch của Việt nam
và khu vực.
Qua quá trình thực tập tại công ty Vietway Travel Ha Noi tôi nhận thấy công ty
Vietway Travel Ha Noi còn quá nhiều yếu kém, từ cách hoạch định nghiên cứu thị
trường, cách sử dụng và bố trí nhân lực.vấn đề marketing….Trong những vấn đề yếu
đấy tôi nhận thấy hoạt động nghiên cứu thị trường là một vấn đề quan trọng nhưng
công ty chưa thực sự chú ý đến. Bởi thế tôi chọn đề tài : “Hoàn thiện hoat động
nghiên cứu thị trường khách du lịch của công ty Vietway Trave Ha Noi” để nghiên
cứu. Từ đó đề tài có các nhiệm vụ là: Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về nghiên
cứu thị trường khách du lịch của Vietway Travel Ha Noi, phân tích thực trạng nghiên
cứu thị trường khách du lich, đề xuất một số giải pháp nghiên cứu thị trường khách du
lịch.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Trong hoạt động kinh doanh lữ hành, đặc biệt là hoạt động kinh doanh lữ hành
quốc tế hết sức quan trọng. Trong những năm qua được sự chú trọng của Đảng và Nhà
nước, với những chính sách và các biện pháp thiết thực, đặc biệt là chính sách mở cửa

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phương pháp nghiên cứu thị trường
khách du lịch trong kinh doanh lữ hành
Chương 2: Thực trạng hoạt động nghiên cứu thị trường khách du lịch của
Vietway Travel Ha Noi
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện hoạt động nghiên
cứu thị trường khách du lịch trong kinh doanh lữ hành
3
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG
KHÁCH DU LỊCH TRONG KINH DOANH LỮ HÀNH
1.1.Khái luận về nghiên cứu thị trường khách du lịch trong kinh doanh lữ hành
1.1.1. Định nghĩa nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường có vai trò quan trọng là một trong những nội dung cốt lõi
của marketing du lịch và là nhiệm vụ then chốt của các điểm đến và doanh nghiệp du
lịch.
Nghiên cứu thị trường được hiểu theo nghĩa rộng là quá trình phân tích, giả
thiết để tìm ra các hành vi tiêu dùng của khách hàng. Các cách ứng phó của các đối thủ
cạnh tranh, của bạn hàng. Các biến động của khoa học công nghệ có tác dụng đến cấu
trúc sản phẩm của điểm đến và của doanh nghiệp. Các chính sách cơ chế quản lý vĩ
mô trong và ngoài nước có ảnh hưởng đến cung cầu du lịch.
Nghiên cứu thị trường du lịch theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm nghiên cứu người
tiêu dùng du lịch và các mô hình hành vi tiêu dùng của họ.
1.1.2.Phân loại nghiên cứu thị trường khách du lịch
Nghiên cứu thị trường thành 4 loại sau:
- Nghiên cứu dựa trên dữ liệu sẵn có.
- Nghiên cứu bằng phỏng vấn.
- Nghiên cứu không theo thể thức.
- Nghiên cứu thường xuyên.
Mỗi phương pháp nghiên cứu đều có những ưu nhược điểm riêng. Việc lựa
chọn phương pháp nào sẽ phụ thuộc vào loại thông tin cần thu nhập, thời gian, mức độ
tiếp vận với đối tượng phỏng vấn, nguồn ngân quỹ, hay mức độ chính xác có thể đạt

Để đạt được nhũng mục tiêu trên , hoạt động nghiên cứu thị trường du lịch cần
được thực hiện theon các giai đoạn sau:
- Nghiên cứu tiềm năng
- Nghiên cứu hiện tại
- Nghiên cứu kết quả
5
Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn của nghiên cứu thị trường trong du lịch.
1.2.1. Nghiên cứu thị trường tiềm năng
Nghiên cứu thị trường tiềm năng được thực hiện với các nhiệm vụ cụ thể là:
Đánh giá tiềm năng thị trường; Nghiên cứu hành vi mua; Sự sẵn sàng đi du lịch (sẵn
sàng mua).
1.2.1.1.Đánh giá tiềm năng thị trường
Đánh giá tiềm năng của thị trường là một nhiệm vụ quan trọng trung tâm của
nghiên cứu thị trường ở pha tiềm năng. Đánh giá tiềm năng chỉ ra cho các nhà cung
cấp dịch vụ du lịch về cơ hội mà họ có thể có trong việc cung ứng các dịch vụ của
mình với các nỗ lực marketing tương ứng. Do vậy nghiên cứu thị trường ở pha tiềm
năng cần phải thu thập được các thông tin từ phía các khách hàng liên quan đến thái độ
của họ đối với sự hấp dẫn của chương trình du lịch và hình ảnh về doanh nghiệp.
Đứng trên góc độ của doanh nghiệp du lịch, chúng ta cũng hiểu rằng, sự hấp
dẫn của một chương trình du lịch là yêu cầu số một. Đây là yếu tố quan trọng để tạo ấn
tượng và niềm tin đối với khách hàng vì đối với một chương trình du lịch nếu loại bỏ
yếu tố này, nó đơn giản chỉ là một tờ giấy được viết các thông tin theo cách nào đó.
Tất nhiên chúng ta cũng biết rằng, sự hấp dẫn cũng cần phải đặt trên nền tảng của sự
6
phù hợp với mong muốn và khả năng thanh toán của khách hàng tiềm năng. Do vậy
khái niệm về sự hấp dẫn cần được bao hàm cả những khía cạnh này.
Trong giai đoạn tiềm năng, thông tin về sự hấp dẫn của chương trình là cực kỳ
quan trọng. Các khách hàng tiềm năng thường gặp khó khăn trong việc đánh giá, so
sánh các nhà cung cấp dịch vụ du lịch khác nhau. Sự quyết định của họ trong việc so
sánh thường tập trung chủ yếu vào việc đánh giá gắn liền với chương trình du lịch cụ

này là thời gian rỗi được sử dụng cho việc đi du lịch của khách hàng tiềm năng được
thực hiện như thế nào? Điều này có thể nhận được từ những thông tin liên quan như:
8
Sơ đồ 1.3: Thông tin để nghiên cứu sự sẵn sàng đi du lịch
Thứ nhất, sự tìm kiếm thông tin: Khi nào khách hàng thông tin về chuyến du
lịch tiếp theo của họ?
Thứ hai, đặt chỗ: Khi nào thì việc đặt chỗ cho chuyến đi của khách hàng được
thực hiện?
Thứ ba, sự sẵn sàng thanh toán: Mức tài chính mà khách hàng sẵn sàng thanh
toán cho chuyến đi là bao nhiêu?
Thứ tư, thời điểm thực hiện chương trình: Thời điểm nào khách hàng sẽ được thực
hiện chương trình du lịch hay chính thức sử dụng các phương thức đã được đặt chỗ?
Những vấn đề trên hoàn toàn phụ thuộc vào sự phát triển của thị trường du lịch
và thói quen, kinh nghiệm du lịch của du khách. Thông thường, đối với các thị trường
phát triển, những hoạt động của du khách được lên kế hoạch từ sớm và đây cũng là
thuận lợi cho các nhà cung cấp du lịch không chỉ trong việc nghiên cứu nắm bắt nhu
cầu thị trường mà cả trong việc thự hiện nhu cầu đó được thực hiện hóa.
Việc nghiên cứu hành vi mua và sự sẵn sàng đi du lịch của khách hàng có mối
liên hệ mật thiết và được thể hiện theo các nội dung của bảng dưới đây
Thông thường được đề cập đến nhiều là trang website và các tập gấp quảng cáo
cũng như các tài liệu quảng cáo khác và thậm chí là chính một bản giới thiệu về một
chương trình du lịch cụ thể theo đặt hàng của khách.
Một trong những nhiệm vụ cũng cần phải được thực hiện trong nghiên cứu thị
trường ở giai đoạn tiềm năng là nghiên cứu về giới hạn thị trường. Điều này cũng có
nghĩa rằng các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu và nắm bắt được trật tự thị trường
9
chung của các nhà cung cấp tham gia. Điều này gắn liền với những dự đoán về thị
phần mà mỗi nhà cung cấp kì vọng có thể hiện thực hóa.
1.2.2. Nghiên cứu thị trường giai đoạn thực hiện
Tiếp nối nghiên cứu thị trường gắn liền với những yếu tố chuẩn bị cho việc

trình. Tuy nghiên, khác với giai đoạn tiềm năng, chỉ nghiên cứu về mục đích của
10
chuyến đi, pha này nghiên cứu việc sử dụng thời gian cho chuyến đi kể từ khi khởi
hành đến khi kết thúc và sự tác động đến sự phân bổ này giữa các chuyến đi hay giữa
thời điểm được gọi là trong và ngoài mùa vụ du lịch cũng như sự khác biệt vể điểm
đến.
1.2.2.2. Sự hài lòng của du khách
Thu nhận những thông tin về sự hài lòng của khách hàng là một nội dung quan
trọng của pha thực hiện. sự hài lòng của du khách được đo bằng sự thỏa mãn hay đáp
ứng đúng mong đợi của du khách từ các dịch vụ du lịch được thực hiện. Những thông
tin này thường chỉ có được trên cơ sở quan sát hoặc phỏng vấn trực tiếp từ khách hàng
khi kết thúc dịch vụ hoặc thông tin phản hồi cuối cùng khi kết thúc một chương trình
du lịch.
Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng, những đánh giá của khách hàng trên thực tế có thể bị
ảnh hưởng bới những yếu tố có thể dẫn đến những thông tin thiếu chính xác. Đó là:
- Sự thân thiện và tế nhị dẫn đến khách hàng xem các khiếm khuyết của dịch vụ
như là chuyện đã qua. Điều này thường dẫn đến kết quả thu được lớn hơn thực tế mà
nó có.
- Những tác động của các yếu tố nằm ngoài phạm vi quản trị của doanh nghiệp
du lịch và các nhà cung ứng dịch vụ liên quan. Chẳng hạn những thay đổi về thời tiết
hay những bất khả kháng về điều kiện thực hiện chương trình. Trường hợp này có thể
dẫn đến kết quả ngược lại với trường hợp ở trên.
Cuối cùng với những lý do như vậy, việc nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng
trong pha thực hiện không thể tách rời với những nghiên cứu ở pha tiềm năng và pha
kết quả
Trong bối cảnh của du lịch có trách nhiệm, nghiên cứu sự hài lòng của khách
hàng trong giai đoạn thực hiện cũng cần phải gắn liền với những nghiên cứu về sự
không hài lòng của dân cư sở tại. Điều này trước hết tập trung vào các khía cạnh tác
động về xã hội, môi trường và những tác động kinh tế. Điều này đươc xác định như là
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và do vậy ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh của

-Dữ liệu thứ cấp (Secondary data): Là những thông tin đã có được tổng hợp từ
những nguồn báo, sách, tài liệu nghiên cứu của chính phủ, tìm kiếm trên mạng, báo
cáo nghiên cứu thương mại. Để xác nhận tính chính xác của thông tin thì cần phải tìm
những thông tin tương tự ở những nguồn khác để so sánh
* Bước 4: Kiểm tra chất lượng
* Bước 5: Làm sạch mã hóa số liệu
* Bước 6: Nhập dữ liệu
12
Và xử lý và mã hóa số liệu
-Phân tích thống kê để đánh giá định lượng
- Phân tích nội dung để đánh giá định tính
*Bước 7: Làm báo cáo kết quả nghiên cứu thị trường
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng
1.2.1. Môi trường vĩ mô
Không khí chính trị hòa bình, ổn định trên thế giới:
Đây là điều kiện đảm bảo cho việc mở rộng các mối quan hệ kinh tế -
chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật giữa các quốc gia trên thế giới. Nếu
không khí chính trị là căng thẳng thì hoạt động đi du lịch cũng không có
điều kiện phát triển. Ngược lại nếu tình hình chính trị là hòa bình ổn định thì
khách du lịch sẽ đi du lịch nhiều hơn, họ cảm thấy an toàn hơn trong khi du
lịch.
1.2.2. Môi trường nghành
Trong sự phát triển không ngừng của nền sản xuất xã hội thì du lịch là
một đòi hỏi tất yếu của con người. Du lịch trở thành nhu cầu của con người
khi trình độ kinh tế xã hội và dân trí ngày càng phát triển. Con người luôn
muốn tìm hiểu thế giới bên ngoài, muốn nâng cao tầm hiểu biết, muốn được
chiêm ngưỡng những cảnh đẹp, hoặc muốn được vui chơi giải trí… Từ đó
dẫn tới việc con người - khách du lịch đi du lịch với nhiều động cơ, mục
đích khác nhau:
Đi du lịch với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, phục hồi tâm sinh lý, tiếp

nơi đó có nhiều người dân đi du lịch. Do vậy phúc lợi vật chất của nhân dân
là điều kiện có ý nghĩa to lớn trong sự phát triển của du lịch.Trình độ văn hóa chung
của nhân dân: Trình độ văn hóa của một dân tộc
được đánh giá chính theo các điểm: Hệ thống và chất lượng của giáo dục
đào tạo; Xuất bản nhiều sách, báo đạt trình độ văn hóa, chính trị, khoa học,
nghệ thuật; các phương tiện thông tin đại chúng phát triển; Các hoạt động
phim ảnh, ca hát, nhạc, kịch phong phú. Nếu trình độ văn hóa chung của một
dân tộc được nâng cao thì động cơ đi du lịch của nhân dân ở đó tăng rõ rệt.
Số người đi du lịch tăng, lòng ham hiểu biết và mong muốn làm quen với
các nước xa gần cũng tăng và trong nhân dân thói quen đi du lịch sẽ hình
thành ngày càng rõ rệt.
1.2.3. Môi trường vi mô
Điều kiện giao thông vận tải:Từ xưa giao thông vận tải là tiền đề cho sự phát
triển du lịch. Ngày nay
giao thông vận tải đã trở thành một trong những nhân tố chính cho sự phát
triển của du lịch. Việc phát triển cả về số lượng và chất lượng của giao thông
vận tải giúp cho tăng tốc độ vận chuyển tiết kiệm thời gian đi lại và cho
phép kéo dài thời gian ở lại nơi du lịch, cho phép khách du lịch đến những
nơi xa xôi; đảm bảo an toàn, tiện lợi trong vận chuyển… Có thể nói giao
thông vận tải tốt se làm hài lòng được khách du lịch, thúc đẩy nhiều hơn
hoạt động du lịch của khách.
14
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
KHÁCH DU LỊCH CỦA VIETWAY TRAVEL HA NOI
2.1.Phương pháp nghiên cứu các vấn đề
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Để hoàn thành nghiên cứu kháo luận, em sử dụng chủ yếu là dữ liệu thứ cấp.
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục dích có thể là
khác với mục đích nghiên cứu của chúng ta. Dữ liệu thứ cấp có thể là dữ liệu chưa xử
lý (còn gọi là dữ liệu thô) hoặc dữ liệu đã xử lý. Như vậy, dữ liệu thứ cấp không phải

Nghiên cứu thứ cấp là hình thức nghiên cứu dựa trên cơ sở của các dữ liệu được
thống kê và các tài liệu, hồ sơ liên quan được chọn lựa. Nghiên cứu thứ cấp thường
hướng đến đạt mục đích về nắm bắt những đặc điểm chung của thị trường, của ngành.
Phương pháp này có ưu điểm nổi trội hơn phương pháp nghiên cứu sơ cấp về chi phí và
cách thức thực hiện đơn giản. Tuy nhiên các thông tin thu được từ phương pháp này lại
có nhược điểm là nó đã được đặt dưới một lăng kính chủ quan của người khác. Một cơ
sở quan trọng cho kết quả chính xác của các phân tích trong nghiên cứu thứ cấp là các
dữ liệu được thống kê phải đầy đủ và chính xác. Có hai nguồn thông tin cơ bản cho
nghiên cứu thứ cấp là nguồn thông tin bên trong và nguồn thông tin bên ngoài. Đối với
các nhà cung cấp dịch vụ du lịch thì các thông tin bên ngoài sau đây có ý nghĩa quan
trọng:
- Sự phát triển của dân cư dưới điều kiện kinh tế xã hội nhất định như sự phân
bố trong vùng về sức mua, về việc sử dụng thời gian rỗi và mức độ sử dụng thời gian
rỗi cho du lịch; giá trị văn hóa, lối sống.
- Những nhân tố ảnh hưởng thuộc về chính trị và kinh tế như sự tăng trưởng của
tổng sản phẩm quốc dân, sự phát triển về chính trị của các điểm đến.
- Xu hướng trong hệ thống giá trị của nhóm khách hàng mục tiêu;
- Sự phát triển và xu hướng của nhu cầu của du khách, trước hết là sự thay đổi
của nhu cầu về điểm đến, về cơ cấu chỉ tiêu cho các dịch vụ du lịch;
- Sự thay đổi trong lĩnh vực cung về dịch vụ du lịch như sự phát triển cải các
loại hình dịch vụ du lịch mới.
Nguồn thông tin bên trong là các thông tin có được từ sự tập hợp các dữ liệu có
hệ thống của chính doanh nghiệp. Trong đó cần kể đến là hệ thống sổ sách kế toán,
thống kê về doanh thu, thống kê về danh thu, thống kê về những khiếu nại của khách
hàng, sự đặt giữ chỗ cũng như các tính toán khác về chi tiêu của du khách. Mỗi loại
thống kê này có thể có sự khác biệt nhất định theo loại hình doanh nghiệp là khách
sạn, các hãng lữ hành hay các hãng vận chuyển du lịch.
16
Để thuận lợi cho việc xử lý các dữ liệu trong nghiên cứu thứ cấp, việc thiết kế
mẫu lấy thông tin cũng hết sức quan trọng. Chẳng hạn các thống kê về doanh thu và sự

kiện tương đối thuận lợi cho phép các công ty được đăng ký giấy phép kinh doanh, có
các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, các nhà đầu tư xúc tiến phát triển du
17
lịch… Trên cơ sở đó, nhiều công ty du lịch kinh doanh lữ hành đã ra đời nhằm đáp
ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách du lịch.
Từ khi thành lập cho đến nay Công ty đã trải qua nhiều biến động kinh tế trong
nước cũng như sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế trong khu vực. Đến nay,
Công ty là một trong những đơn vị hoạt động có uy tín về hoạt động kinh doanh lữ
hành trong nước và Quốc tế vì đây. Ngoài ra, Công ty còn kinh doanh các dịch vụ
thương mại thế mạnh khác, như:
- Tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện
- Dịch vụ cấp Visa, hộ chiếu, CMTND
- Dịch vụ đặt phòng khách sạn
- Dịch vụ vé máy bay, tàu hỏa, tàu cao tốc
- Dịch vụ cho thuê xe du lịch từ 4 đến 45 chỗ
- Dịch vụ vận tải,…
Nằm trên địa bàn Hà Nội, là nơi đông dân cư đồng thời có nguồn tài nguyên
khá phong phú cho hoạt động du lịch, Vietway Travel Ha Noi chịu sự quản lý của Sở
du lịch Hà Nội.Với trụ sở chính tại P204 K3 Tập thể Thành Công - Ba Đình – Hà
Nội,Văn phòng giao dịch số 12,ngách 1/1, An Dương Vương, Phường Phú Thượng,
Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội, công ty đã có những phương án kinh doanh, họat
động với thị trường khách mục tiêu là khách du lịch Việt Nam và Quốc tế với nhiều
chiến lược kinh doanh, chính sách marketing chọn lọc phù hợp với từng thời điểm,
từng đối tượng khách.
Là đơn vị kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế cơ cấu của công ty phải đáp
ứng được nhu cầu và thể hiện sự gọn nhẹ, linh hoạt trong tổ chức các phòng ban. Cơ
cấu của công ty được phân theo từng bộ phận, mỗi bộ phận có chức năng cụ thể
chuyên biệt khác nhau. Mặt khác phải kết hợp hài hòa để sự hoạt động của các bộ phận
có sự thống nhất, đồng thời phải linh hoạt. Cơ cấu của công ty bao gồm các bộ phận cụ
thể như sau:

Công ty có đội xe riêng, với các loại xe tốt đảm bảo chất lượng, lái xe ở độ tuổi 26- 50
phục vụ khách nhiệt tình chu đáo, đem lại sự an tâm cho khách.
* Phòng Kế toán
Thực hiện thao tác nghiệp vụ tài chính, kế toán và hạch toán kế toán của công
ty theo đúng quy định của pháp luật. Ngoài ra phòng này còn có nhiệm vụ tham mưu
cho lãnh đạo công ty trong việc kinh doanh có hiệu quả các nguồn tài lực của công ty.
Với cơ cấu tổ chức như trên có thể thấy cơ cấu của công ty khá gọn nhẹ và đơn
giản. Tuy nhiên, cơ cấu đó là sự liên kết toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ lao
động nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả nhất nguồn lực của công ty để đạt được mục
tiêu đề ra.
Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ được xây dựng theo mô hình trực
tuyến. Đây là mô hình dựa rên nguyên tắc thống nhất chỉ huy – giám đốc là người trực
tiếp quản lý tài chính và gián tiếp quản lý các bộ phận khác
Trong quá trình thực tập tại Vietway Travel Ha Noi, Hà Nội, để có được đánh
giá tổng quan về tình hình hoạt động nghiên cứu thị trường khách du lịch đang diễn ra
tại công ty Vietway Travel Ha Noi em có thu thập các dữ liệu thứ cấp bao gồm:
2.2.1.4.Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietway Travel Hà Nội ( phụ lục 2)
Qua bảng bảng phụ lục 2, ta thấy :
Doanh thu năm 2011 so với năm 2010 tăng lên cả về số tiền và tỷ lệ trong đó
hoàn thành vượt mức kế hoạch là 12%, tương ứng với số tiền 485.400.000đ. Tổng
doanh thu tăng là do doanh thu từ hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế tăng 14%
tương ứng với số tiền 182.650.000đ. Doanh thu từ kinh doanh lữ hành nội địa tăng
5% tương ứng tăng với số tiền 509.500.00đ. Doanh thu từ kinh doanh thương mại tăng
16% tương ứng tăng với số tiền 251.800.000đ.
Tuy thị trường khách du lịch có nhiều biến động trong năm qua nhưng việc kinh
doanh của Công ty vẫn đạt kết quả tốt. Biểu hiện tổng lợi nhuận năm 2011 tăng lên so
với năm 2010 là 45.160.000đ vượt kế hoạch 18%. Mặc dù tổng chi phí doanh thu cũng
tăng 12% nhưng tốc độ tăng chi phí thấp hơn tốc độ tăng doanh thu. Điều này chứng tỏ
Công ty đã có những bước đi đúng đắn khắc phục tính thời vụ trong hoạt động kinh
doanh.

làm công tác thị trường luôn quan tâm đến vấn đề tăng doanh số ở thành phố, khu vực
và các quốc gia khác
*Môi trường tự nhiên
Tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Vietway travel Ha Noi. Về cơ
bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là những
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như: sản xuất nông phẩm,
thực phẩm theo mùa, kinh doanh khách sạn, du lịch Để chủ động đối phó với các tác
động của yếu tố tự nhiên, các doanh nghiệp phải tính đến các yếu tố tự nhiên có liên
21
quan thông qua các hoạt động phân tích, dự baó của bản thân doanh nghiệp và đánh
giá của các cơ quan chuyên môn. Các biện pháp thường được doanh nghiệp sử dụng :
dự phòng, san bằng, tiên đoán và các biện pháp khác Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng
đến các doanh nghiệp như vấn đề tiếng ồn, ô nhiễm môi trường và các doanh nghiệp
phải cùng nhau giải quyết. Tất cả các yếu tố trên có tác động mạnh mẽ và có ảnh
hưởng rất lớn đến nghiên cứu thị trường
*Môi trường kinh tế
Những người làm công tác nghiên cứu thị trường phải theo dõi chặt chẽ những
xu hướng chủ yếu trong thu nhập và các kiểu chi tiêu của người tiêu dùng. Khi xem
xét về khả năng mua sản phẩm của mình thì hoạt động nghiên cứu đầu tiên của công ty
là xem xét phân phối thu nhập. Người nghiên cứu thị trường thường phân theo năm
kiểu thu nhập : thu nhập rất thấp, thu nhập thấp, thu nhập trung bình, thu nhập cao và
thu nhập rất cao. Thu nhập tính bình quân theo đầu người là một chỉ tiêu quan trọng
cho việc lập kế hoạch chiến lược sản phẩm và giá cả. Việc chi tiêu của người tiêu dùng
chịu ảnh hưởng của việc tiết kiệm, nợ nần và khả năng vay tiền. Những sản phẩm của
Vietway Travel Ha Noi đưa ra chủ yếu phục vụ cho những người có thu nhập cao trở
lên.
*Môi trường văn hóa - Xã hội
Ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của một doanh
nghiệp. Vietway Travel Ha Noi cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội nhằm
nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra. Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng

Công ty Vietway Travel Ha Noi là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
thương mại và kinh doanh du lịch lữ hành, do đó đã tận dụng được cơ hội mà cơ chế
mở ra tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty trong việc xúc tiến phát triển, Lĩnh vực kinh
doanh lữ hành của mình. Công ty cũng đã có đóng góp không nhỏ vào những thành
tựu của Công cuộc đổi mới và phát triển của ngành cu lịch nói riêng và nền kinh tế
Việt Nam nói chung.Công ty có trụ sở đặt tại địa bàn Hà Nội - Là thủ đô, của Việt
Nam, là trung tâm kinh tế. Chính trị văn hoá, do đó khách du lịch đến Việt Nam không
thể và không thăm quan thủ đô của Việt Nam. Ngoài ra trên địa bàn Hà Nội số Công
ty kinh doanh lữ hành không nhiều do đó Vietway Travel Ha Noi có thể cạnh tranh và
dành lấy một số lượng khách nhất định một số thị trường.
*Nhà cung cấp
Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp chỉ thiết lập các mối quan hệ với các
đối tác khi mối quan hệ đó có lợi cho bản thân hoạt động kinh doanh của mình. Hiện
nay Công ty rất cần thiết lập với các hãng Lữ hành gửi kháh cũng như nhận khách trên
khắp cả nước, với các nhà cung cấp sản phẩm, hiệnnay mối quan hệ của Công ty với
các hãng Lữ hành rất mật thiết, khách hàng đến với Công ty hầu hết thông qua các
Công ty gửi khách. Công ty ở các địa phương điều này tạo thuận lợi cho Công ty trong
công tác nghiên cứu và khai thác thị trường
2.2.2.3. Môi trường vi mô
*Cơ sở vật chất \
23
Trong nhiều năm hoạt động kinh doanh hoạt động du lịch, cơ sở vật chất của
công ty tăng cả về số lượng lẫn chất lượng. Công ty được thành lập trong thời kì kinh
tế mở cửa nên công ty có điều kiện phát triển và mở rộng qui mô kinh doanh, đồng tời
mua sắm được các trang thiết bị đồng bộ, công ty đã mở văn phòng đại diện tại quận
Tây Hồ Hà Nội, với 4 tầng, diện tích mỗi tầng 30m2 và hiện đang sử dụng 3 tầng. Vừa
là trụ sở, vừa là văn phòng giao dịch của công ty. Công ty đã đầu tư các thiết bị tốt
nhằm tạo điều kiện cho việc tổ chức và điều hành chương trình, hệ thống máy tính nối
mạng internet, máy in, máy điện thoại, máy fax, máy điện thoại, xe ô tô,cụ thể:
*Con người

nước này tới sẽ mang lại đồng ngoại tệ rất lớn cho Việt Nam. Mặt khác để biểu hiện sự
thân thiện hòa đồng với các nước ở khu vực Châu Mỹ. Nói cách khác chính là quan hệ
ngoại giao với các nước có nền vũ khí hạt nhân phát triển
2.3.2. Quy trình nghiên cứu thị trường
Đã áp dụng vào công ty Vietway Travel Hà Nội. Bên cạnh đó để có được đánh
giá tổng quan về tình hình hoạt động của công ty em có thu thập các dữ liệu thứ cấp
bao gồm qua bảng số liệu về cơ cấu nguồn lực Vietway Travel, Hà Nội tại phần phụ
lục 2 ta thấy: Tổng số lao động của khách sạn là 27 người, trong đó nữ chiếm tỷ trọng
nhiều hơn nam. Điều này xuất phát từ đặc thù công việc của ngành dịch vụ khi chủ yếu
sử dụng lao động trực tiếp, các công việc đòi hỏi sự khéo léo, nhẹ nhàng phù hợp với
nữ giới. Tuy nhiên nguồn lao động chủ yếu là nữ cùng với tính chất ca kíp của công
việc dẫn đến nhiều khó khăn trong việc phân công, sắp xếp lao động hàng ngày. Nhìn
chung trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên khách sạn cao thể hiện qua tỷ lệ
lao động ở trình độ đại học - cao đẳng cao. Bên cạnh đó, với độ tuổi trung bình vào
khoảng 23-26 tuổi, có thể nói khách sạn có đội ngũ lao động khá trẻ. Nguồn lao động
trẻ giúp cho khách sạn nâng cao tính năng động, nhanh nhạy, dễ nắm bắt được sự biến
đổi của môi trường kinh doanh, đây là một lợi thế cho Vietway Travel, tuy nhiên đây
cũng là một hạn chế của Vietway Travel, do nguồn lao động trẻ nên còn thiếu kinh
nghiệm trong công việc đòi hỏi tính chuyên môn nghiệp vụ. Vietway Travel cần phải
có chính sách đào tạo và sử dụng nhân viên một cách hợp lý.
Qua phân tích các dữ liệu thứ cấp cho thấy: đánh giá của khách hàng về chất
lượng phục vụ là đáp ứng mức trông đợi của khách hàng và doanh thu của khách sạn
năm sau cao hơn năm trước. Chất lượng phục vụ được đánh giá đáp ứng mức trông đợi
điều này giúp thu hút được ngày càng nhiều khách hàng làm tăng doanh thu cho
Vietway Travel Ha Noi. Bên cạnh những kết quả đã đạt được còn một số chỉ tiêu chất
lượng khách hàng đánh giá chưa tốt nên khách sạn cần có các giải pháp khắc phục để
chất lượng phục vụ buồng được hoàn thiện hơn nữa.
2.4. Đánh giá chung
Từ khi thành lập Công ty lãnh đạo Công ty đã rất chú trọng đến công tác phát
triển hoạt động lữ hành. Chính vì vậy mà kinh doanh lữ hành của Công ty, đã đạt

để có thể cạnh tranh trên thị trường.
- Có kinh nghiệm trong việc quản lí hoạt động kinh doanh.
-Độingũ cộng tác viên rộng khắp: các khách sạn, cá c nhà hàng, các
hãng lữ hành trực thuộc Tổng công ty và các doanh nghiệp khác bên ngoài.
- Đội ngũ cán bộ nhân viên có tri thức, được trẻ hóa, có trình độ nghiệpvụ chuyên
sâu, nhiệt tình trong công việc, sẵn sàng đáp ứng kịp thời chohoạt động kinh
doanh của công ty.

Trích đoạn Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả chiến lược liên doanh liên kết Đẩy mạnh chính sách xúc tiến quảng cáo để xây dựng hình ảnh Công ty trên thị trường và thu hút khách
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status