TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG LAN CHO
CÔNG TY CỔ PHẨN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CMC
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Thạc sĩ. Nguyễn Thị Hội Vũ Duy Khánh
Lớp : K44S1
Mã sinh viên : 08D190023
Hµ Néi - 2012
class="bi x6 ye w2 h7"
class="bi x6 yf w2 h8"
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên thạc
sĩ Nguyễn Thị Hội, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khóa luận tốt
nghiệp.
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Tin Học Thương Mại, Trường
Đại Học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập. Với vốn
kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên
cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc
và tự tin.
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Viễn Thông
CMC Telecom đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty Phần Dịch Vụ
Viễn Thông CMC Telecom luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp
trong công việc
Trân trọng kính chào!
SVTH: Vũ Duy Khánh
2.3.4 Đánh giá ảnh hưởng của Lan đến sự phát triển của công ty 32
Phần 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG LAN CÔNG TY
CỔ PHẦN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CMC 34
3.1.Một số vấn đề nhằm giải quyết các hạn chế 34
3.1.1.Tốc độ truy cập 34
3.1.2.Đảm bảo an toàn 35
3.1.3.Khả năng xử lý sự cố 36
3.2.Các giải pháp cụ thể 40
3.2.1.Giải pháp về phần cứng nhằm hỗ trợ hoạt động của mạng 40
3.2.2.Thay đổi cấu trúc mạng 41
3.2.3.Giải pháp về phần mềm nhằm hỗ trợ hoạt động của mạng 43
3.2.4.Giải pháp về mặt con người cho công ty 46
3.3. Những điều kiện để triển khai các giải pháp 48
3.3.1 Điều kiện tài chính 48
3.3.2.Điều kiện trình độ con người 49
3.3.3.Điều kiện khác 49
KẾT LUẬN 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO i
PHỤ LỤC ii
iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
STT Tên Hình Số Trang
Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh 3 năm gần nhất 22
Bảng 2.2 Thống kê trình độ bằng cấp nhân viên 23
Bảng 2.3 Bảng đánh giá tốc độ kết nối mạng 30
Bảng 2.4 Bảng đánh giá mức độ hỗ trợ của hệ thống 30
Bảng 2.5 Bảng đánh giá mức độ bảo mật thông tin dữ liệu 31
Bảng 2.6 Bảng đánh giá tính ổn định của hệ thống LAN công ty 31
Bảng 2.7 Bảng đánh giá khó khăn khi phát triển hệ thống 32
Hình 2.1 Kiến trúc mạng hình sao 12
Sự ra đời của các mạng máy tính và những dịch vụ của nó đã mang lại cho con
người rất nhiều những lợi ích to lớn, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh
mẽ, đơn giản hóa những thủ tục lưu trữ, xử lý, trao đổi thông tin phức tạp, liên lạc và
kết nối giữa những vị trí, khoảng cách rất lớn một cách nhanh chóng, hiệu quả. Mạng
máy tính đã trở thành yếu tố không thể thiếu đối với sự phát triển của nền kinh tế,
chính trị cũng như văn hóa, tư tưởng của bất kỳ quốc gia hay châu lục nào.
Mạng máy tính được hình thành từ nhu cầu muốn chia sẻ tài nguyên và dùng
chung nguồn dữ liệu. Máy tính cá nhân là công cụ tuyệt vời giúp tạo dữ liệu, bảng
tính, hình ảnh và nhiều thông tin khác nhưng không cho phép chia sẻ dữ liệu bạn đã
tạo nên. Mạng máy tính được các tổ chức sử dụng chủ yếu để chia sẻ, dùng chung tài
nguyên và cho phép giao tiếp trực tuyến bao gồm gửi và nhận thông điệp hay thư điện
tử, giao dịch hay tìm kiếm thông tin trên mạng.
Trong thời gian thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần Dịch vụ Viễn thông CMC,
qua việc xử lý phiếu điều tra và quá trình tìm hiểu về công ty, em nhận thấy hệ thống
mạng LAN trong công ty chưa được hoàn thiện, hệ thống mạng LAN giữa các phòng
ban trong công ty là khác nhau, chúng chưa được liên kết với nhau thành một thể
thống nhất đề có thể tận dụng được tối đa lợi ích của một hệ thống mạng LAN hoàn
chỉnh đem lại.
Vì vậy, công việc hoàn thiện lại một hệ thống mạng LAN hoàn chỉnh là rất cần
thiết đối với công ty, các máy tính trong các phòng ban trong công ty cần được kết nối
lại với nhau để có thể chia sẻ dữ liệu và để có thể sử dụng chung tài nguyên đồng thời
cũng nâng cao được tốc độ, tính bảo mật, hiệu suất sử dụng từ đó góp phần vào nâng
cao hiệu quả làm việc. Đó là lí do vì sao em quyết định lựa chọn đề tài này.
6
1.2.Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.2.1. Tình hình ngoài nước
Mạng LAN xuất hiện từ rất lâu và mang đến hiệu quả rất lớn nâng cao năng suất
làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp.Tầm quan trọng của mạng LAN trong hệ thống
doanh nghiệp là vô cùng to lớn vì vậy việc tìm hiểu đồng thời tìm ra các giải pháp
hoàn thiện mạng LAN là một nhiệm vụ quan trọng cho việc nâng cao năng suất làm
công ty CMC Telecom.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu là hệ thống LAN của công ty cổ phần Dịch vụ Viễn
thông CMC, cụ thể như các máy tính trong hệ thống, bộ tiền xử lý, bộ tập trung, bộ
phát tín hiệu, dây nối…. Tập trung nghiên cứu về vị trí địa lý, không gian và thời gian
làm việc của công ty để có thể đưa ra được một giải pháp hợp lý nhất cho một hệ
thống mạng LAN của công ty cổ phần Dịch Vụ Viễn Thông CMC.
- Phạm vi nghiên cứu nghiên cứu về tài liệu, quy mô, tổ chức trong phạm vi nội
bộ công ty CMC Telecom.
1.5. Phương pháp thực hiện đề tài
1.5.1.Một số phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp sử dụng tài liệu
Là phương pháp nghiên cứu sử dụng các tài liệu là lưu trữ trong nội bộ các doanh
nghiệp, tổ chức chuyên kinh doanh tin, các tài liệu có thể là sổ sách, giấy tờ, thống kê,
báo biểu, ghi chép, báo cáo tổng hợp, văn bản, nghị quyết… các tài liệu cũng có thể
lưu trữ ở dạng máy tính, mạng nội bộ, Internet. Đây là phương pháp quan sát các hiện
tượng kinh tế một cách gián tiếp. Từ đó chọn lọc thông tin cần thiết, có liên quan.
Sử dụng trong chương 2 phần cơ sở thực trạng hệ thống LAN trong công ty
CMC Telecom.
- Phương pháp sử dụng phiếu điều tra
Là hình thức điều tra phỏng vấn không giáp mặt, các câu hỏi thường được xác
định trước. Người được điều tra cần trả lời vào phiếu điều tra, việc trả lời các câu hỏi
8
và trật tự các câu hỏi cũng giống như phỏng vấn trực tiếp nhưng việc trả lời các phiếu
điều tra không theo bất cứ trật tự nào.
Sử dụng phương pháp này trong chương 2 đánh giá kết quả từ phiếu điều tra bằng
phương pháp SPSS.
- Phương pháp phỏng vấn
Là hình thức điều tra phỏng vấn trực tiếp,người điều tra sẽ đặt ra các câu hỏi cho
người được hỏi trả lời.
Đưa ra những vấn đề chung nhất về đề tài như tầm quan trọng của việc thực hiện
đề tài, nội dung cần thực hiện cũng như cách thức thu thập xử lý dữ liệu từ phiếu điều
tra và số liệu thu thập được trong quá trình thực tập.
- Phần 2 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG LAN CÔNG TY CỔ
PHẦN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CMC
Đưa ra những khái niệm chung nhất về LAN, cái nhìn chung về công ty cổ phần
CMC Telecom cũng như những vướng mắt tồn tại mà hệ thống LAN công ty đang gặp
phải để từ đó tìm ra được các giải pháp hoàn thiện .
- Phần 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG LAN CÔNG
TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Trình bày những giải pháp để hoàn thiện hệ thống LAN của công ty sau khi đã
thực tập,điều tra trên cơ sở nguồn lực mà công ty cho phép như con người, tài chính
cho phép.
10
Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG HỆ THÔNG LAN
CÔNG TY CỔ PHÀN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CMC
2.1.Khái niệm chung về LAN
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển
Từ những năm 60 của thế kỷ 20 trên thế giới đã xuất hiện các mạng xử lý trong
đó các trạm cuối thụ động được nối với vào một máy xử lý trung tâm. Trong đó máy
tính trung tâm làm hết mọi việc như quản lý thủ tục truyền dữ liệu,quản lý hàng đợi…
cho đến việc xử lý các ngắt ở các trạm cuối. Để giảm nhẹ nhiệm vụ của Máy tính xử lý
trung tâm người ta thêm vào các bộ tiền xử lý để nối thành một mạng truyền tin trong
đó các thiết bị tập trung (concentrator) và dồn kênh (multiplexor) dùng để tập trung
trên cùng một đường truyền các tín hiệu gửi tới trạm cuối.
Cho đếm đầu những năm 1970 các máy tính được nối với nhau trực tiếp để tạo
thành một mạng máy tính nhằm phân tán tải của hệ thống và tăng độ tin cậy. Cũng
cùng thời gian đó bắt đầu xuất hiện khái niệm mạng truyền thông (communication
network) trong đó các thành phần chính của nó là các nút mạng,được gọi là các bộ
chuyển mạch (switching unit) dùng để hướng thông tin đến đích của nó.
nút thông tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thường.
Cấu trúc mạng đơn giản, dễ lắp đặt và các thuật toán điều khiển ổn định.
Mạng có thể mở rộng hoặc thu hẹp tuỳ theo yêu cầu của người sử dụng.
Dễ dàng kiểm soát và khắc phục sự cố.
- Nhược điểm
Khả năng mở rộng mạng hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng của trung tâm . Khi
trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động.
12
Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tin đến trung
tâm. Khoảng cách từ máy đến trung tâm rất hạn chế (100 m).
• Mạng hình tuyến (Bus Topology):
- Ra đời : là một trong ba kiến trúc LAN cơ bản nhất ra đời từ sớm cùng với sự
xuất hiện về hệ thống LAN.
- Nguyên tắc hoạt động
Mô hình
Hình 2.2. Kiến trúc kiểu bus
Kiến trúc Bus là một kiến trúc cho phép nối mạng các máy tính đơn giản và phổ
biến nhất Trong mạng hình tuyến thì máy chủ và các máy khác hoặc các nút đều được
nối về với nhau trên một trục đường dây cáp chính để chuyển tải tín hiệu. Tất cả các
nút đều sử dụng chung đường dây cáp chính này. Phía hai đầu dây cáp được bịt bởi
một thiết bị gọi là terminator. Các tín hiệu và gói dữ liệu (packet) khi di chuyển lên
hoặc xuống trong dây cáp đều mang theo điạ chỉ của nơi đến. Mỗi trạm được nối vào
Bus qua một đầu nối chữ T (T-conector) hoặc một bộ thu phát (transceiver).
- Ưu điểm
Loại hình mạng này dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt từ đó làm giảm chi phí lắp
đặt ban đầu.
Dễ dàng mở rộng mạng nếu khoảng cách xa thì có thể dùng repeater để khuếch
đại tín hiệu.
- Nhược điểm
Nhược điểm của kiến trúc này đó là sẽ có sự ùn tắc khi di chuyển dữ liệu với lưu
hỏng thì toàn bộ các máy tính trên Hub đó sẽ không thể giao tiếp được.
Cấu hình mạng dạng này có bộ phận tách tín hiệu (spitter) giữ vai trò thiết bị
trung tâm, hệ thống dây cáp mạng có thể chọn hoặc Ring Topology hoặc Linear Bus
Topology.
Hình 2.4: Kiến trúc mạng Star-Bus.
- Ưu điểm
Ưu điểm cấu hình này là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách xa nhau,
ARCNET là mạng dạng kết hợp Star/Bus Topology. Cấu hình dạng này đưa lại sự
uyển chuyển trong việc bố trí đường dây tương thích dễ dàng đối với bất cứ toà nhà
nào.
- Kết hợp hình sao và vòng (Star/Ring Topology):
Cấu hình dạng kết hợp Star/Ring Topology, có một Token được chuyển vòng
quanh một cái HUB trung tâm. Mỗi trạm làm việc (workstation) được nối với HUB -
là cầu nối giữa các trạm làm việc và để tăng khoảng cách cần thiết.
15
Hình 2.5 Kiến trúc mạng Star ring
2.1.3.Các thiết bị mạng thông dụng:
2.1.3.1.Card giao tiếp mạng (Network interface card): Là loại card được cắm
trực tiếp vào máy tính trên khe cắm PCI hoặc tích hợp vào bo mạch chủ PC.
2.1.3.2. Bộ chuyển tiếp (Repeater): Nhiệm vụ của các Repeater là phục hồi tín
hiệu để truyền tiếp cho các chạm khác bao gồm cả các công tác khuếch đại tín hiệu,
điều chỉnh tín hiệu.
2.1.3.3. Các bộ tập trung (Concentrator hay HUB): HUB là một loại thiết bị có
nhiều đầu cắm cáp mạng. Người ta sử dụng HUB để nối mạng theo hình sao. Ưu điểm
của kiểu kết nối này là tăng sự độc lập của các máy khi một máy bị sự cố dây dẫn.
Có 3 loại Hub:
- Passive Hub: là thiết bị đấu nối cáp dùng để chuyển tiếp tín hiệu từ đoạn cáp
này đến các đoạn cáp khác, không có linh kiện điện tử và nguồn riêng nên không
không khuếch đại và xử lý tín hiệu.
- Active Hub: là thiết bị đấu nối cáp dùng để chuyển tiếp tín hiệu từ đoạn cáp này
đầu kết nối có một bảng các địa chỉ các trạm được kết nối vào phía đó, khi hoạt động
cầu nối xem xét mỗi gói tin nó nhận được bằng cách đọc địa chỉ của nơi gửi và nhận
và dựa trên bảng địa chỉ phía nhận được gói tin nó quyết định gửi gói tin hay không và
bổ xung bảng địa chỉ.
Có 2 loại cầu
- Vận chuyển: Dùng nối 2 mạng cục bộ cùng sử dụng giao thức không có khả năng
thay đổi cấu trức của gói tin mà chỉ có nhiệm vụ vận chuyển tin.
- Biên dịch: Dùng để nối 2 mạng cục bộ có giao thức khác nhau như ethernet và
token ring
2.1.4. Những vấn đề hay gặp phải với LAN:
Mạng LAN là mạng chia sẻ do đó những tài nguyên thông tin trong mạng được
chia sẻ một cách thoải mái giữa các máy khách trong mạng vì vậy vấn đề bảo mật
thông tin an toàn dữ liệu là vô cùng quan trọng những dữ liệu chia sẻ có thể bị xem
trộm, lấy cắp.
Hệ thống LAN giới hạn độ dài dây tối đa khoảng cách từ máy khách đến các
thiết bị trung tâm là 100m .điều đó gây bất tiện cho những khoảng cách máy xa khó
kết nối hoặc tốc độ kết nối không cao.
17
Hệ thống dây nối, thiết bị thu phát hỏng ảnh hưởng đến việc truyền nhận dữ liệu.
2.2.Các chuẩn ứng dụng cho LAN
• Chuẩn IEEE
Tiêu chuẩn IEEE LAN được phát triển dựa vào uỷ ban IEEE 802 bắt đầu được
triển khai từ năm 1980 và kết quả là sự ra đời của hàng loạt chuẩn IEE 802.x tạo nên
một hệ thống quan trọng cho việc thiết kế và cài đặt các mạng cục bộ trong thời gian
qua. Cho đến cuối những năm 80 thì ISO đã xem xét và tiếp nhận chúng thành chuẩn
quốc tế và ban hành dưới mã hiệu tương ứng là ISO 8802.x. Họ IEE802.x bao gồm các
chuẩn sau :
- Chuẩn IEEE 802.1 là chuẩn đặc tả kiến trúc mạng, kết nối giữa các mạng và
việc quản trị mạng đối với mạng cục bộ
- Chuẩn IEEE 802.2 là chuẩn đặc tả tầng LLC (dịch vụ, giao thức ) của mạng
19
• Các chuẩn khác
- FDDI và CDDI : FDDI là chuẩn cho các mạng cáp quang được ủy ban X3T9.5
của ANSI phát triển sau đó được ISO chấp nhận trở thành chuẩn quốc tế ISO 9314.
FDDI ban đầu được sử dụng cho các mạng WAN nhưng sau đó được sử dụng cho cả
mạng LAN và MAN. CDDI là phương án cải tiến của FDDI để dùng với cáp đồng
thông thường.
- MAP và TOP
MAP (manufacturing automation protocol) là công trình được thiết lập bởi hãng
General Motoros từ năm 1962 và sau đó chuyển giao cho hội các kỹ sư chế tạo. Mục
tiêu của nó nhằm cung cấp một chuẩn chung để có sự tương thích giữa các thiết bị
truyền thông hoạt động trong môi trường sản suất, chế tạo như sản xuất ôtô, dầu khí.
TOP (technical and offiice Protocol) là chuẩn được thiết lập bởi hãng chế tạo
máy bay nổi tiếng Boing và sau dó cũng được chuyển giao cho SME, được thiết kế
như một mạng cục bộ phụ trợ cho MAP.
- AppleTalk là kiến trúc mạng được phát triển bởi Aple Computer Corp cho họ máy
tính cá nhân macintosh nổi tiếng của hãng. Ban đầu chỉ đươc sử dụng cài đặt trên hệ
thống cáp riêng của hãng và có phạm vi ứng dụng hạn chế. Nhưng do đòi hỏi của thị
trường, đặc tả AppleTalk Phase 2 được đưa ra từ năm 1989 đã mở rộng khả năng và
khả năng và ứng dụng của AppleTalk cho phép cà đặt cả trên nền Enthernet và Token
Ring, đồng thời hướng đến các ứng dụng của các mạng doanh nghiệp (Enterprise
networks).
- Mạng cục bộ ảo (Virtual LAN – VLAN) VLAN thực chất là một phương thức mới
để tổ chức các trạm của mạng thành các miền logic(logic domain) hay miền ảo (virtual
domain) có thể được thay đổi một cách linh hoạt bằng phần mềm với những ưu điểm.
- Cho phép phân lại mạng để sử dụng có hiệu quả giải thông, tách biệt các miền
có lượng thông khác nhau.
- Cho phép tổ chức và cấu hình lại mạng dễ dàng, linh hoạt bằng chương trình,
độc lập với hạ tầng vật lý.
20
Trong nước Triệu đồng 87.000 146.934 166.395
Xuất khẩu Triệu đồng 14.000 4.750 30.300
4 Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 586 636 793
5 Nộp ngân sách Triệu đồng 2.562 4.421 5.501
6 Thu nhập bình quân Nghìn đồng 1050 1250 1350
7 Lao động Người 82 113 120+
Bảng 2.1. Tình hình kinh doanh 3 năm gần nhất (Nguồn phòng kinh doanh )
Trong đó tỉ trọng doanh thu từ dịch vụ, sản phẩm và tư vấn công nghệ cao ngày
càng lớn. Công ty không ngừng đổi mới sáng tạo các sản phẩm mới nhằm khẳng định
vị thế và sức mạnh của mình trên thị trường trong nước cũng như quốc tế.
2.3.1.2.Cấu trúc công ty CMC Telecom
Cơ cấu công ty CMC Telecom theo cấu trúc hình cây. Cơ cấu tổ chức phân theo
chức năng được quản lý và điều hành chặt chẽ theo mô hình thông tin hai chiều tương
tác hợp lý. Cho phép mệnh lệnh cấp cao nhất được đi theo con đường ngắn nhất, rõ
ràng nhất tới mọi nhân viên, do đó công việc được triển khai đúng mục tiêu, đúng
người, đúng việc. Thêm vào đó, đội ngũ nhân lực có trình độ, chuyên nghiệp, các đối
tác uy tín đã tạo nên một sức mạnh tổng thể cho công ty trong việc cung cấp các dịch
vụ tối ưu đến các khách hàng. Với sự am hiểu sâu sắc về nghiệp vụ và kinh nghiệm
triển khai các dự án lớn trong lĩnh vực công nghệ thông tin, ngân hàng-tài chính,
doanh nghiệp, viễn thông, pháp luật, nhân viên trong công ty có thể nhanh chóng hiểu
được các yêu cầu để từ đó có thể cung cấp các thông tin cho giám đốc đưa ra nhưng
chiến lược đúng đắn đưa công ty ngày càng phát triển.
- Cấu Trúc
22