ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
HÀ QUANG TRƯỜNG NHÂN TỐ CON NGƯỜI TRONG CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC HÀ NỘI – 2006 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
V NHÂN T I VÀ CI CÁCH HÀNH
C 10
1.1. Vai trò ca nhân t i vi h thng xã hi 10
1.2. Cc và cc Vit
Nam 24
1.3. S ng ci ti cc . 42
I NHÂN T CH TH CA QUÁ TRÌNH CI
C VIT NAM HI 46
i vi vii cách hành chính nhà
c. 46
i trong vic trc tip t chc thc hii cách. 52
2.3. Các nhân t n vai trò ch th ci trong công
cuc ci cách c 58
2.4. Mt s yêu ci vi ci
c 68
KT LUN. 88
DANH MC TÀI LIU THAM KHO 91
1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Vào thp niên cui cùng ca th k XX, th gii xy ra nhiu bin ng
xã hi bn v, có s phát trin kinh t xã hng, bn
vc bii, chuyi chp vi s phát
trin ci sng xã hn khích và
b khuyt nhng hong ca th ng và ca xã hi. Phi xây dng mt
c không ch có hiu lc mà phi có hiu quu chc chn là: s
phát trin v mt kinh t - xã hc khng ch (ví d i
k bao cp t b phát trin không có nhà
ht bi - th hin quá rõ ràng qua s ca nhân dân các
u không có mt nhà
c hiu qu thì không th có phát trin kinh t và xã hy
cải cách nhà nước mà c th là hoạt động cải cách hành chính nhà nước trên
toàn th gii là mt quá trình tt yu và tr thành một làn sóng trên phạm vi
thế giới kể từ cuối thế kỷ XX. Quá trình này làm cho mỗi nhà nước vẫn giữ
được bản chất của mình ng thi nâng cao hiu qu ca hoc
cho khp vi kh a nó, to ra nh kích thích các công chc
làm vic t kim
ch
Nhn thc nhng v nêu trên, t nhng thp niên cui th k
XXu ch phát huy nhân
t i và cc Vit Nam.
-
cho sự phát triển con người bền vững để phát triển kinh tế - xã hội
3
4
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
V nhân tố con người trong hoạt động cải cách hành chính
Mt trong nhc khoa hc và thc tin quan tâm nhiu nht
n nhân t i là tổ chức và hành chính – quản lý nhà nước. Ngoài
vii là ngun lo ra s ng,
khoa hc v hành chính rt coi trng trit lý v i và nhng giá tr
ng này liên quan trc tip ti các mi quan h gia con
i vi và s phát trin ca mi nhm nâng cao hiu
qu hong ca toàn b h thng t chc, qun lý.
Vic nghiên cu phát trin ngun nhân lm phát trin t
chc, qun lý tm bo mi quan h bên trong gi và các
quá trình, gi n t cht chnh
th c nhiu hc gi trên th gii quan tâm. Hin nay, các nhà khoa hc
xã hi và qun lý Viu bit ti công trình nghiên cu ln v v
này ca hai hc gi Marquardt và Enghel vi t Phát triển nguồn nhân lực
toàn cầu (1993 Marquardt, M., Engel, D. (1993), Global Human Resource
Development, Human Resource Development Series, Prentice-Hall,
Englewood Cliffs,)n khác ca các tác
gi Nadler L & Nadler Z. 1990 là cun Sổ tay về phát triển nguồn nhân lực
(Nadler, L. & Nadler, Z. (1990). The handbook of human resource
development, second edition. New York: John Wiley & Sons. Phillips) và
Hướng dẫn về phát triển nguồn nhân lực của mọi nhà quản lý (Nadler, L. &
Nadler, Z. 1992, Every Manager Development,.
Jossey-Bass Inc., San Francisco, CA. Nelson-Jones, R. 1991). C hai tác phm
u tp trung làm rõ v i trong nhng h thng t chc.
Vit Nam, nhng lum quan trng ca ch - Lênin v
c kh n khoa hc ch o trong
6
hi ly phát trin giáo dc sách hàng
Các công trình ca Viện nghiên cứu con người c công b t
n nay v ngun nhân lc và phát trin ngun nhân ln xây
dng và hoàn thim tip cn nghiên cu s phát trin con ni,
các nhnh khoa hc v khai thác và s dng hp lý ngun li
thc trng ngun nhân lc Vit Nam.
Nhìn chung, các nghiên cu v i hing
và hoàn thi lý lun chung v v trí và vai trò ci trong các
quá trình xã hi. Ngoài ra, do yêu cu v ng và phát trin kinh t nên
phn ln các nghiên cu v i và ngun l
v phía tp trung làm rõ yêu cu v nhân lc trong hong t chc, qun lý
kinh t. Đối với hoạt động cải cách hành chính nhà nước, do tính cht mi ca
v trong quá trình hi nhp toàn cu hóa cùng vc thù ca tng quc
gia và vùng lãnh th nên nghiên cu con người trong cải cách hành chính nhà
nước là mt v hoàn toàn còn b ng.
Vit Nam, v nhân tố con người trong cải cách hành chính nhà
nước m trong tình tr. Bn thân khái nim cải cách hành
chính nhà nước mc s dng rng rãi trong m li
i vi vn nhân t i trong ci cách hành chính, trong các
n quan trng cng v c
trình tng th cn 2001 -2010 ca Chính
ph c ban hành kèm theo Quy nh s 136/2001-TTg ngày
17/9/2001 ca Th ng Chính ph cp tt ni
dung ci cách hành chính.
lu, các nhà khoa hc và
qu nhiu công trình v hong hành chính và ci cách hành
chính u v Cải cách hành chính nhà nước;
8
chủ thể
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
chủ thể
khách thể
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu.
- Cơ sở lý luận: Luc thc hin da vào lý lun ca ch
Mác ng H m cng v i, v
c và cc.
- Phương pháp nghiên cứu: ng hp,
trn c thi chiu và so sánh.
6. Đóng góp của luận văn
Lu lý lun v i trong h thng hành
chính, tp trung làm rõ vai trò nhân t i trong hong ci cách
hành chính; ch ra nhng hn ch, nhng nhân t n vai trò ca
i trong ti xut nhm nhm phát huy tt
i trong quá trình ci cách hành chính.
Lung c nhn thc v chic phát trii
Vii mc.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
9
- Về lý luận, lun phát trin lý lun v i cho công
CHƢƠNG 1
VẤN ĐỀ NHÂN TỐ CON NGƢƠ
̀
I VÀ CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC
Cc là mt hong xã hng ca
nghiên cu này là nhân t i trong cc
Vit Nam hin v c th nêu trên, cn phi
làm sáng t v nhân t i và hong khng nh vai trò trung
tâm ca nhân t này trong xã hi.
1.1. Vai trò của nhân tố con ngƣời đối với hệ thống xã hội
1.1.1. Con người - nhân tố quyết định hợp thành hệ thống xã hội
Lch s phát trin ca khoa ha nhn: trit hc là khoa hu
tiên nghiên cu v các h thng. Trong nn trit hc c i Hy Lp, Arixt
nghiên cu khái nim h thng mà v sau Kant và Hêghen phát trin gia
th k XIX, ch nhng nguyên tc nhn thc
khoa h i vi các h thng phát trin hoàn ch t k mt
khách th nào trong th gii hin tht h th
gm nhng b phn, nhng yu t cu thành.
Xã ht h thng. Xã h
bn ca h thn lin vi mt hình thc t chc nhnh. (2) bao
gm nhiu tiu h, nhiu yu t. Mi tiu h, mi yu t y va là mt thành t
ca h thng la là mt h thng ca nhng yu t thi
kt cu th bc trong h thng (tiu hc hong
riêng ca nó, còn s hong ca toàn xã hi là kt qu ca s ng qua
li gia các mt, các kt cu th bc hp thành. Xã hi vi tính cách là mt h
thng chnh th có nhng thuc tính mi, ch ng mi, nhng cái vn
không có các yu t và các b phn hp thành. Ngoài ra, h thng xã hi còn
có m u chu khi thu thp,
.
,
nhưng không phải với
i, yếu tố hơ
̣
p tha
̀
nh cu
̉
a hê
̣
thống xa
̃
hô
̣
i.
Khi nêu lên tính vt cht ca các yu t hp thành nhnh ca chnh
th xã hi, cn phi thy rng các vt th u có mt v u mang mt chc
i nhnh trong h thng phát trin hoàn chnh y. Nhng vt th,
nu nm ngoài mi liên h vi, t
phm vi ca hong xã hi, thì không phi là mt b phn ca cái chnh th
xã hi. Trong xã h vt vu t hp thành xã hi không
th có mi sng riêng t chúng, tách khi nhn thc chúng, làm
ch chúng, sn xu tho mãn nhu cu ca mình.
Chi cng vt cht nht thit phc biu hin qua
i, qua các quan h gii vi.
Các quá trình xã hi kinh t, xã hi chính tr o thành mt nhóm
yu t ca h thng xã hi phát trin hoàn chnh.
Các quá trình xã hội chính là s thay th ni tip nhau gia các trng
thái ca xã hi nói chung hoc ca các h thng con trong nhng khuôn kh
ca nó. Quá trình này ding ca nhu kin bên trong và
bên ngoài, theo quy lut chung, có mt trt t và theo mt ching nht
nh. Các quá trình có th là tin b, trung hoà hay thoái b song mi quá trình
xã hi tt yu phi gn vi hong ci, ca các ti
và ca các giai cp. Tt c các quá trình xã hu biu hin ra
qua hong ci dù chúng tuân theo nhng quy lut khách quan
[Xem: 2, 14 15].
Nhng yu t mang bản chất tinh thần nhng xã h
nhp và tr thành b phn cu thành ca h thng xã hi.
Nhng xã hi, là nhng cái tn ti không phi t ng
chính là cái hình thc phn ánh th gi ý thc
13
v mn vng ca vic tip tc nhn thc và ci to th gii bên
ng nht thit phi tn ti trong nhi, trong ý thc ca
ng khái quát hoá kinh nghim, tng hp s phát trin tri thc
cấu tru
́
c, trong tô
̉
chư
́
c nô
̣
i bô
̣
của hệ thống xã h ội, mà xã hi là biu hin tng s nhng mi liên h và
14
nhng quan h ca các cá nhân vi là yu t ch yu
ca bt k h thng xã hi nào, nên quan h gii vc
ht là các quan hệ sản xuất s là yu t u ca h thng xã
hc ti tham gia vào nhiu hong khác nhau ca
i sng xã hi: kinh t, chính trn. Mc c th
ci sng xã hi có nhc thù. Mu này có nhc
n b c ht bi nhng hình thc s hu hin
ng tr trong xã hu chnh th xã hi do vy không ch là nhng
quan h trc tip gii vi. Quan hệ giữa các vật có bản chất xã
hội ng yu t cu xã hi. Nhng yu t u xã hc
biu hin c trong quan h ci vi các vt, c th là vu
sn xut, tc là trong các hình thc s hu xã h là nhng
quan h ci vng, truyn bá,
ng bi nhng ti, bi nhng giai c
các quan h ging vng; khi cu nm trong
mt mi liên h nhnh, trong mt quan h nhnh. Nhng quan h thuc
hi bt sinh vt có tính xã h
i ch có th phát trin bn tính chân chính ca mình trong xã hi và
cn phng ca bn tính, ca anh ta không ph vào
lng ca cá nhân riêng l vào lng ca toàn xã h
199 - 200].
Quan nim duy vt lch s v vai trò quyi trong xã hi
vi nhm khác nhau ca thuyết nguyên tử
luận về xã hội. Xut phát t thuyt nguyên t trong t nhiên, bng s
ca thc nghim, thuyt nguyên t lun v xã hc nhiu nhà trit hc,
chính tr hc thông dng ca vi
v xã hi. Trit gia chính tr th k 17, John Locke dùng nguyên t làm kiu
m xem xét m n ca xã hi. Tt c hc
thuyt chính tr phóng khoáng thu ch i - t
nhóm, mt t chc - luôn có th c gic thành mt tp hp ca mi cá
th . Adam Smith dùng kiu mu này trong hc thuyt kinh t c
16
gin luc mi sinh hot kinh t i quy mô thành nhng hành vi kinh t cá th.
Theo nhng lý thuyt gia chính tr, kinh t t do thì cá nhân gi
t trong mt hp cht, không h i thay bi bt k kt hp xã hi hay liên h
nào. Khi tha nhn nhng c gng ci biu khác lúc by
gi trong vic gii quyt v quan h i xã h
ra nhng hn ch ca cách gii quy là nhng c gng
ng qua ch là ca nhng chuyn
n nhi ca C.Mác
không mun hiu ri ca h không phi là do t nhiên
to nên, mà là sn phm ca lch sc h quan nim không
pht qu m xut phát ca lch s. Nhng
t lch s, quên mt nguyên nhân thc t t hin con
y hu ý hay vô tình h m khi
cho. Và ông nhn mchính linh h c mi
kt cu, mi hình thái t chc ci, bn chc ny
sinh t quan h gin [20, 276].
sn sinh ra do s và hp nht gia các th tc. Ch mãi ti th k
c khác nhau ca mi liên h xã
hi mi th hii vi riêng r t công c thc hin
nhng m ct tt yi
sn sim này m cá nhân riêng l - li chính là thi
i ca nhng liên h xã hi phát trin nhm y thì chung
nht). Con người theo nghĩa đen của nó, là một động vật xã hội không những
là một động vật có tính hợp quần, mà còn là một động vật chỉ có thể tách riêng
ra trong xã hội mà thôi
18
,
quan bi nó b chi phi bi hoàn cnh mà nó si khách th
ng ti. Khách th i lp vi ch th
trong hong thc tin c th, trong các quá trình xã hi, chính tr và tinh
thc i bii trong hong. Gi vai trò khách th
19
c ht là các vt th vt cht, các khách th ca gii t a
gii t o. Quan tr mang
tính cht xã hi - chính tr; là t chc xã hi ca xã hi và các th ch chính tr
ca nó. Và tt yu, khách th là nhng hing mang tính cht
tinh thng, nhng ý thc riêng ci, ca ch th trong chng
mng ca s phân tích, nghiên cu.
Hong ci là hong có mng ci to
cho nên có th nói rn ch thích nghi vi khách
th, vng mà còn làm thay đổi nó cho phù hợp với những lợi ích và
nhu cầu của mình. Con ni tách mình ra kh ng, khách th khi
ng ca hong. Cái khách th c tc lp
vi ch th vì nó là thc t, tn ti ch không phi là sn phc to ra bi
ng ca ch thng thc lp i, bi ch th
ng qua li vi khách th, và bii khách th. Ch th là mt tích cc
ca s ng qua l - ch th tính tích cc
i, bi ch th c sn sinh ra từ một tổng hòa của những khách thể
th hong, bii khách th, bn thân
i do s c li ca khách th.
Vi tính cách là mt h thng hoàn chi và hong ca
i trong h thng xã hi chu s ng ca c nh u kin
khách quan và nhng nhân t ch
Thứ nhất, hong ch quan ci khách th hóa nh
ng, nhng ca th gii th hai, thành
nhng công c, nhnn sn xut, thành nh dùng.
thù ch có xã hc chính tr xã hi nhiu khi còn g
c vi hong vt cht. Vii bao gi c v mt t
xã hi nhnh, vi vic bo v quyn li nhm tha mãn nhu cu ca mình
thông qua vic bo v li ích ca t hoạt động hoàn toàn có đối
tượng.
Tn ti là cái b quynh bi hong sn xut
21
và hong xã hi chính tr ci, hoạt động tinh thần v thc cht
là hong vào vic sn xut và tái sn xung, các giá tr
tinh thn. Hong này là mt hing rt phc t
là hong nhn thc mà khách th có th là các vt th t nhiên hoc nhân
to, theo m ng ca nhn th là nhng
vt th mang tính chng, nhng hình thc lôgíc, nhng h thng ký
hiu bi c lý trí c i ci bin hay sáng t thành
nhng hình thc mi. Hong tinh thn còn bao gm c honh
ng giá tr vi tính cách là nhng bin th nhm khái quát mi liên h ca
i vng, vi các hing, cùng các quá trình ca thc
ti t nhiên và xã hi; s bii cng tùy theo quyn li,
th hiu và nhu cu ci (giai cp, xã hi). Theo cách nói ca C.Mác
c ph bin ca tôi ch là hình thc lý lun ca cái mà hình thc sinh
ng ca nó là tính tp th hin thc, là bn cht xã h hot
ng ca ý thc ph bin ca tôi vn ti lý lun
ca tôi vi tính cách là thc th xã h
y, hong sn xut, hong xã hi chính tr và tinh thn là
nhng hong ch yu ci. Vic tách ri ba loi hong này
xut phát t s có mt ca ba mi quan h n ci (quan h con
i vng, quan h nhn thc vi hin thc khách quan, quan h i
vi xã hi) vi thc ti t nhiên và xã hi. Tt nhiên cách phân loi trên v các
loi hong ci phn nào chỉ mang tính ước lệ vì thc ra không
i, mt tn lý) tác
i khác, ti khác nhm bc m
ra cho khách th. Xét v bn cht xã hi ca nó, thì c ch th ln khách
th trong các h thng t ch thng chính tr - xã hi ca
qun lý là cùng mt chng. S khác nhau gia chúng là ch, các ch th
gi chn lý, còn các khách th là k tha hành [2, 221].
H thng xã hi - chính tr là h thng qun lý, t ch cao
nht. Trong các h thng t chc xã hi chính tr vi vic qun lý xã hi, ch