Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro kinh doanh tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại than Uông Bí - Pdf 25

Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thực trạng nền kinh tế phát triển mạnh như ở Việt Nam những năm trước,
khi mà các biến động thị trường mang tính tích cực, rất nhiều cơ hội, giao dịch kinh tế
được thực hiện một cách dễ dàng và có lợi cho các bên thì phần lớn các doanh nghiệp
trong nước đều thấy mình thành công, dù ở cấp độ nhiều hay ít, mà không tính đến dài
hạn hay ngắn hạn. Các rủi ro khi đó được giảm thiểu một cách khách quan từ thị
trường và do đó bị xem nhẹ một cách đáng tiếc. Tuy nhiên khi nền kinh tế có dấu hiệu
chững lại và kém thuận lợi, bắt đầu từ lạm phát cao, cạnh tranh ngày càng gay gắt đến
việc khan hiếm nguồn lực tài chính, áp lực lãi suất cao và gần nhất là tác động của
cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái toàn cầu, các doanh nghiệp sẽ phải đương đầu
với mặt trái của các biến động – các rủi ro kinh doanh. Một số yếu tố có ảnh hưởng
trực tiếp đến khả năng thành công, khả năng vượt qua tình trạng khó khăn hiện nay,
thậm chí khả năng tồn tại của doanh nghiệp trong nước chính là việc họ có hay không
một cơ chế nhận diện, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro. Nếu làm tốt hơn thì nhiều
doanh nghiệp biến rủi ro thành cơ hội cho mình.
Xét từ góc độ kinh doanh, khi đưa ra bất cứ quyết định nào nhà quản lý tất yếu
sẽ phải cân nhắc đến yếu tố rủi ro. Mức độ thành công hay thất bại của quyết định đó
sẽ chụi ảnh hưởng trực tiếp của các rủi ro liên quan và việc các rủi ro đó được kiểm
soát như thế nào.
Càng nhiều biến động thị trường, càng nhiều yếu tố không chắc chắn thì mối đe
dọa với doanh nghiệp càng lớn. Tuy nhiên, với phương châm kinh doanh “rủi ro cao
lợi nhuận lớn” thì đó cũng được xem là những cơ hội cho những doanh nghiệp có khả
năng nắm bắt và quản lý được các rủi ro. Với việc trở thành thành viên chính thức thứ
150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO), nền kinh tế Việt Nam chính thức trở
thành một mắt xích chịu những biến động tích cực cũng như tiêu cực của nền kinh tế
toàn cầu. Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn trong việc chuyển
giao công nghệ cũng như các vấn đề về vốn tuy nhiên áp lực cạnh tranh cũng sẽ ngày
Trần Thị Thu Hương

Tập trung nghiên cứu các hoạt động về quản trị rủi ro trong công ty, những khó
khăn mà công ty đã đang và sẽ gặp phải, những giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi
ro trong hoạt động kinh doanh mà công ty đã áp dụng.
Trần Thị Thu Hương
Lớp K5- HQ1C
2
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Từ những cơ sở lý luận và thực trạng về phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong
công ty đề xuất một số giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh của
công ty trong tương lai.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Đề tài nghiên cứu rủi ro trong hoạt kinh doanh của công ty từ năm
2008 – 2010 và đề xuất giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro đến 2015
- Không gian: Đề tài nghiên cứu rủi ro và đề xuất các giải pháp phòng ngừa và
giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh tại công ty.
- Nội dung: Đề tài chủ yếu nghiên cứu các hoạt động kinh doanh. Từ những
thực trạng phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh tại công ty, đề tài đề xuất
các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong thời gian tới.
1.5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, tài liệu tham khảo luận văn bao gồm 4
chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài.
Chương 2: Một số lý luận cơ bản về phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro kinh
doanh.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng phòng ngừa
và giảm thiểu rủi ro kinh doanh than tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại than
Uông Bí.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi
ro kinh doanh than tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại than Uông Bí.
Trần Thị Thu Hương

sinh lời, nhưng cũng có thể đưa đến những lợi ích, những cơ hội thuận lợi trong hoạt
động kinh doanh cho doanh nghiệp.
Trần Thị Thu Hương
Lớp K5- HQ1C
4
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
c. Khái niệm quản trị rủi ro trong kinh doanh:
Quản trị rủi ro trong kinh doanh là quá trình bao gồm các hoạt động nhận dạng,
phân tích đo lường đánh giá rủi ro và tìm các biện pháp kiểm soát, tài trợ khắc phục
hậu quả của rủi ro đối với hoạt động kinh doanh nhằm sử dụng tối đa các nguồn lực
trong doanh nghiệp.
2.1.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro.
Trong xu thế hội nhập ngày nay, cạnh tranh ngày càng gay gắt, cơ hội mở ra
càng nhiều nhưng bên cạnh đó cũng có không ít thách thức cho doanh nghiệp trong
nước. Các rủi ro trong môi trường kinh doanh càng nhiều đồng nghĩa với cơ hội kinh
doanh càng lớn.
Như chúng ta đã biết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, rủi ro trong
kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó
chứa đựng rất nhiều những rủi ro: Rủi ro từ phía khách hàng, rủi ro từ nhà cung cấp, rủi
ro về giá cả, rủi ro trong thanh toán, vận chuyển, đối thủ cạnh tranh, rủi ro từ môi
trường kinh tế, chính trị, luật pháp. Vì rủi ro luôn tồn tại song hành với sự phát triển và
hội nhập, vì vậy điều quan trọng là doanh nghiệp phải dám chấp nhận những mạo hiểm
đó và phải có biện pháp ứng phó nhanh nhạy, kịp thời và để biến những rủi ro thành
những cơ hội. Để làm được điều đó doanh nghiệp phải đề ra những chương trình, biện
pháp cụ thể, những phương án chiến lược phù hợp, đúng đắn để nhằm phòng ngừa và
giảm thiểu những thiệt hại mà rủi ro gây ra cho doanh nghiệp. Vì vậy công tác phòng
ngừa và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp là một điều quan trọng và
cần thiết.
2.2 Một số quan điểm về phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh của
doanh nghiệp.

mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai.
2.3. Tổng quan tình hình đề tài nghiên cứu trước đó.
1. Đào Thị Thu Phương - K39E - Khoa Thương Mại Quốc Tế, Trường ĐHTM
năm 2007 - Đề tài: “Giải pháp ngăn ngừa rủi ro và hạn chế tổn thất trong thực hiện
hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH Vạn Lợi”.
Tác giả đã đưa ra một số lý thuyết về rủi ro và tổn thất, tác giả đã đề xuất một số
biện pháp ngăn ngừa rủi ro và hạn chế tổn thất trong khâu thực hiện hợp đồng.
2. Ngô Thu Trang - Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp Thương Mại - Trường
ĐHTM - năm 2008- đề tài: “Giải pháp kiểm soát rủi ro trong công tác mua mặt hàng
dầu ăn của Công ty cổ phần tập đoàn A - Z”
Trần Thị Thu Hương
Lớp K5- HQ1C
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Tác giả tập trung phân tích những rủi ro và đưa ra các kết luận và đề xuất kiểm
soát rủi ro trong công tác mua mặt hàng dầu ăn của Công ty cổ phần tập đoàn A - Z.
3. “Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động mua thiết bị
viễn thông của công ty cổ phần Viễn Tin” - Luận văn tốt nghiệp - Trịnh Đức Duy -
Khoa Quản trị Doanh nghiệp - Trường ĐHTM năm 2009.
Tác giả đã đưa ra một số lý luận về rủi ro, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro đồng
thời đề xuất những giải pháp ngăn ngừa và giảm thiểu những tổn thất trong quá trình
mua thiết bị viễn thông tại Công ty cổ phần Viễn Tin.
Toàn bộ những bài viết, luận văn trên đã đóng góp cho em cơ sở lý luận về
phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong công tác mua hàng của doanh nghiệp. Tuy
nhiên chưa có bài viết, đề tài nào nghiên cứu về “Giải pháp phòng ngừa và giảm
thiểu rủi ro kinh doanh tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại than Uông Bí”.
2.4. Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
2.4.1. Phân loại rủi ro trong kinh doanh.
2.4.1.1. Rủi ro trong môi trường vi mô.
* Nhà cung cấp

- Hàng hóa bị hư hại, suy giảm chất lượng trên đường vận chuyển do không
được bảo quản tốt.
- Do ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên như thiên tai, bão lũ nên người vận
chuyển phải vứt bỏ hàng hoặc thời gian vận chuyển kéo dài hơn quy định trong hợp
đồng. Những thiệt hại này đều xảy ra trong các trường hợp bất khả kháng nên không
thể kiện người vận chuyển và những rủi ro đó đều thuộc về người mua phải chịu.
- Do không tìm hiểu kỹ về đơn vị vận tải nên người bán hoặc người mua thuê
phải những phương tiện vận tải không đảm bảo kỹ thuật, không đủ phương tiện hỗ trợ
nên rất dễ xảy ra tai nạn trên đường đi.
- Trong phần lớn các điều kiện giao hàng theo Incomterm, trách nhiệm về hàng hóa
được chuyển giao từ người bán cho người mua khi hàng được giao cho phương tiện vận
tải. Do đó hầu hết tổn thất xảy ra trên đường vận chuyển đều thuộc về người mua.
* Rủi ro do biến động cung cầu, giá cả thị trường.
Sự biến động của cung cầu, giá cả có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Nếu không có biện pháp ứng xử hợp lý khi giá cả thay đổi thì
sự thay đổi của giá cả sẽ tác động đến lượng chi phí mỗi bên phải bỏ ra cũng như lợi
nhuận thu được từ đó giá cả hàng hóa có thể ảnh hưởng đến ý muốn thực hiện hợp
Trần Thị Thu Hương
Lớp K5- HQ1C
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
đồng của hai bên. Mặt khác trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì sự biến động của
cung cầu, giá cả hàng hóa là không tránh khỏi, do đó các doanh nghiệp tham gia kinh
doanh rất dễ gặp phải do giá cả thay đổi.
2.4.1.2. Rủi ro trong môi trường vĩ mô.
a. Rủi ro trong môi trường kinh tế
Trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, mặc dù trong mỗi
nước môi trường kinh tế thường vận động theo môi trường chính trị, nhưng ảnh hưởng
của môi trường kinh tế chung của thế giới đến từng nước là rất lớn
Các rủi ro từ môi trường kinh tế đối với doanh nghiệp có thể:

Rủi ro do môi trường văn hoá là những rủi ro do sự thiếu hiểu biết về phong tục
tập quán tín ngưỡng, lối sống, nghệ thuật, đạo đức…của dân tộc khác từ đó dẫn đến
cách hành xử không phù hợp, gây ra những thiệt hại, mất mát, mất cơ hội kinh doanh.
e. Rủi ro do môi trường tự nhiên.
Đây là nhóm rủi ro do các hiện tượng thiên nhiên như: Động đất, núi lửa, bão, lũ
lụt, sóng thần, sét đánh, sương muối…gây ra. Những rủi ro này thường dẫn đến những
thiệt hại to lớn đến người và của, làm cho các doanh nghiệp bị tổn thất nặng nề. Như
hàng hóa bị hỏng hóc giao hàng chậm…
f, Rủi ro trong môi trường khoa học – kỹ thuật:
- Hàng hóa không đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và an toàn cho người sử
dụng, bị lỗi kỹ thuật do hệ thống máy móc của nhà cung ứng đã lỗi thời.
- Xuất hiện hàng hoá cùng giá trị sử dụng nhưng chất lượng tốt hơn, giá cạnh
tranh hơn của doanh nghiệp.
2.4.2. Quy trình quản trị rủi ro.
Sơ đồ 2.1: Quy trình quản trị rủi ro
Trần Thị Thu Hương
Lớp K5- HQ1C
10
Nhận dạng rủi ro
Phân tích rủi ro
Đo lường và đánh giá rủi ro
Phòng ngừa và giảm thiểu
rủi ro
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
2.4.2.1 Nhận dạng rủi ro
Là quá trình xác định một cách liên tục và có hệ thống các rủi ro có thể xảy ra
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận dạng rủi ro tập trung xem xét một
số vấn đề cơ bản:
Mối hiểm họa: Gồm các điều kiện tạo ra hoặc làm tăng mức độ tổn thất của rủi ro
Mối nguy hiểm: Là nguyên nhân của tổn thất

không còn cách nào khác là phải chấp nhận rủi ro, biết mạo hiểm trong kinh doanh. Do
vậy, sau khi đã phân tích cặn kẽ các rủi ro gặp phải trong kinh doanh, nhà quản trị cần
đưa ra các biện pháp phòng ngừa rủi ro nhằm tránh được các rủi ro xảy ra hoặc khi rủi
ro có xảy ra thì tổn thất mà nó gây ra sẽ ít nghiêm trọng và các chi phí liên quan sẽ
giảm đi.
Phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh :
Các hoạt động phòng ngừa rủi ro tập trung tìm cách can thiệp vào 3 mắt xích
đầu tiên của chuỗi rủi ro đó là : Mối hiểm hoạ, môi trường rủi ro và sự tương tác. Sự
can thiệp đó là :
- Thay thế hoặc sửa đổi mối hiểm họa.
- Thay thế và sửa đổi môi trường nơi mà mối hiểm họa tồn tại.
- Can thiệp vào quy trình tác động lẫn nhau giữa môi trường kinh doanh và mối
hiểm họa.
Cụ thể hoạt động ngăn ngừa rủi ro trong kinh doanh như sau :
* Hoạt động ngăn ngừa tổn thất tập trung vào mối hiểm họa.
Mối hiểm họa là những điều kiện hay yếu tố tạo ra rủi ro hoặc những điều kiện,
yếu tố làm tăng mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra. Để có thể can thiệp vào mối hiểm
họa trước tiên chúng ta phải nhận dạng được chúng. Sau khi đã liệt kê được các hiểm
họa cụ thể là các mối hiểm họa trong kinh doanh xác định sai nhu cầu, khả năng cung
ứng của nhà cung cấp, không đủ khả năng thanh toán. Doanh nghiệp cần đưa ra các
hoạt động thích hợp cho từng mối hiểm họa.
* Hoạt động ngăn ngừa và tổn thất tập trung vào môi trường nơi mà mối hiểm
họa tồn tại.
Trần Thị Thu Hương
Lớp K5- HQ1C
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Hoạt động ngăn ngừa nhằm thay đổi, cải thiện môi trường rủi ro để hạn chế khả
năng và mức độ rủi ro. Trong quá trình vận chuyển hàng hoá, phương tiện vận tải
chính là môi trường mà các rủi ro như hàng bị hỏng, bị cháy có thể xảy ra

- Nhu cầu thị trường: Xác định nhu cầu thị trường là bao nhiêu? Sẽ giúp công ty
nắm đựơc khách hàng mục tiêu và số lượng hàng cần bao nhiêu để có kế hoạch kinh
doanh hợp lý, tránh được hiện tượng hàng hóa bị thiếu hoặc thừa làm giảm hiệu suất
kinh doanh của công ty.
- Đối thủ cạnh tranh: Áp lực từ đối thủ cạnh tranh sẽ làm cho công ty bị mất
nhà cung ứng, khan hiếm nguồn hàng, bị ép giá. Vì thế, công ty phải nắm bắt và dự
đoán được kế hoạch kinh doanh của đối thủ cạnh tranh để có biện pháp phòng ngừa và
giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh.
- Các chính sách của nhà nước: Các gói kích cầu, các quy định của từng nhóm
hàng, điều luật về thuế của chính phủ sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công
ty để tác động tích cực hoặc tiêu cực tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì
thế, công ty phải thường xuyên cập nhật các chính sách, pháp luật đồng thời theo dõi
luật quốc tế và các nước có liên quan nhằm hạn chế rủi ro do nhân tố này gây nên.
2.4.3.2. Các nhân tố bên trong
- Tình hình tài chính của công ty: Thông thường công ty sẽ dựa vào tình hình tài
chính và nhu cầu thị trường để đưa ra kế hoạch kinh doanh để tài chính ổn định, đáp
ứng được kế hoạch kinh doanh, công ty cần phải phân bổ nguồn vốn hợp lý và tiết
kiệm. Tránh hiện tượng không đủ khả năng thanh toán, không mua được nguyên vật
liệu sản xuất làm trì trệ quá trình hoạt động kinh doanh của công ty.
- Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật: Bao gồm hệ thống phương tiện vận chuyển,
kho, bến bãi, hệ thống thông tin quản lý, hệ thống mạng của công ty. Nếu hệ thống cơ
sở vật chất hiện đại, hoạt động hiệu quả, chúng sẽ trở thành công cụ hữu ích trong quản
lý nguồn hàng cũng như phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
- Đội ngũ nhân viên: Nhân sự là yếu tố quyết định thành công lớn nhất đến kết
quả hoạt động kinh doanh của công ty. Vì vậy doanh nghiệp cần phải tuyển dụng, phân
bổ hợp lý và đào tạo thường xuyên, đồng thời có chế độ đãi ngộ tốt nhằm khuyến khích
tinh thần làm việc cho nhân viên để có kết quả tối ưu nhất.
- Năng lực quản lý của ban lãnh đạo: Khả năng quản lý, đề ra chiến lược, tầm
nhìn của tổ chức là những yếu tố vô cùng quan trọng trong khả năng phát triển của
doanh nghiệp.

- Số phiếu: 15 phiếu
- Đối tượng phỏng vấn gồm 15 người và 10 câu hỏi, là Giám đốc, phó giám đốc,
các chuyên gia về rủi ro, nhân viên chuyên sâu phụ trách đến mảng nội dung phòng
ngừa và giảm thiểu rủi ro kinh doanh của công ty.
- Nội dung của phiếu phỏng vấn: Các câu hỏi phỏng vấn không trùng lặp với
câu hỏi trong phiếu điều tra trắc nghiệm mà chuyên sâu vào vấn đề công tác phòng
ngừa và giảm thiểu rủi ro, biến động hoạt động kinh doanh.
Trần Thị Thu Hương
Lớp K5- HQ1C
16
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
+, Phương pháp thu thập các dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp bao gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2008,
2009, 2010, quy trình quản trị rủi ro tại công ty, vấn đề mua bảo hiểm cho những rủi ro
có thể xảy ra trong công ty.
Các luận văn liên quan đến đề tài nghiên cứu của khóa trước.
Tài liệu ở phòng kinh doanh, kế toán của công ty cung cấp.
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
a, Phương pháp so sánh:
- So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giữa kỳ thực hiện với kỳ kế
hoạch, so sánh giữa các năm với nhau.
- Trên cơ sở so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tiến hành đánh giá các mặt mạnh,
yếu, hiệu quả và không hiệu quả để tìm ra biện pháp hoàn thiện công tác phòng ngừa
và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh của công ty.
b, Phương pháp thống kê:
Phương pháp này được sử dụng để thống kê các kết quả điều tra được từ bản
điều tra, thống kê ý kiến của những điều được điều tra, các yếu tố tác động đến phòng
ngừa và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại
Than Uông Bí.
c, Phương pháp tổng hợp khái quát:

Uong Bi coal trading joint stock company
Trụ sở làm việc : Phường Trưng Vương - Thành phố Uông Bí - Tỉnh Quảng Ninh.
Số điện thoại : 0333.854318 Fax : 0333.855577.
Số tài khoản: 5700509426 - Tại Ngân hàng Công Thương Uông Bí - Quảng Ninh
Từ khi thành lập Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại than Uông Bí cho
đến nay. Công ty không ngừng cải tiến kỹ thuật công nghệ sản xuất và cung ứng dịch
vụ thương mại phù hợp với nhu cầu của khách hàng tiêu thụ sản phẩm, có lãi mang lại
lợi nhuận cho doanh nghiệp và hạch toán phụ thuộc Công ty than Uông Bí – TKV.
Trần Thị Thu Hương
Lớp K5- HQ1C
18
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
3.2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Than Uông Bí
Sơ đồ: 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Than Uông Bí.
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
- Hội đồng quản trị: có nhiệm vụ hoạch định ra chiến lược sản xuất kinh doanh,
định hướng sự phát triển của toàn Công ty trong công tác quản lý và điều hành sản
xuất.
- Giám đốc Công ty: Trực tiếp ra lệnh sản xuất để đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh
doanh trong Công ty. Khi giám đốc đi vắng ủy quyền các công việc cho phó giám đốc
phải chịu trách nhiệm toàn bộ công việc điều hành trong công ty như Kinh tế, kỹ thuật,
vận tải tiêu thụ và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và hội đồng quản trị Công ty
- Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty
và chịu trách nhiệm về công tác điều hành, chỉ đạo sản xuất trong toàn Công ty và chịu
trách nhiệm công tác điều hành, chỉ đạo sản xuất trong Công ty
- Phòng Cơ điện - Vận tải : Tham mưu về phương hướng sản xuất, kiểm tra
quản lý kỹ thuật về cơ điện, bốc xúc, vận tải và thực hiện quy trình quy phạm kỹ thuật
Trần Thị Thu Hương
Lớp K5- HQ1C
Hội đồng quản trị

- Phòng TCHC - TTBV: Tham mưu về công tác tổ chức sản xuất, tổ chức lao
động, nghiên cứu hoàn thiện tổ chức sản xuất, bố trí nhân lực lao động. Xây dựng hệ
thống định mức lao động cho từng công việc cụ thể phù hợp với từng giai đoạn sản
xuất của Công ty. Quản lý quỹ lương, tiền thưởng và xây dựng kế hoạch lao động tiền
lương hàng tháng, hàng quý và cả năm của Công ty. Xây dựng quy chế đào tạo hàng
năm, tổ chức kèm cặp bồi dưỡng nghiệp vụ, thi nâng bậc hàng năm, quy chế trả lương
cho CBCNV trong toàn Công ty. Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động
trong doanh nghiệp.
- Phòng kế hoạch - Vật tư: Tham mưu về việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm, cân đối kế hoạch sản xuất kỹ thuật, tài chính theo hàng năm. Giao khoán kế
hoạch sản xuất kế hoạch vật tư, cung cấp nguyên vật liệu theo định mức hàng tháng
cho các đơn vị phục vụ sản xuất kinh doanh và xây dựng định mức tiêu hao vật tư
trong toàn công ty.
- Phòng Y tế: Khám chữa bệnh, sơ cấp cứu nhằm bảo vệ sức khỏe cho cán bộ
công nhân viên trong toàn công ty.
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ nghiên cứu các nhu cầu của khách hàng để từ
đó đưa ra các sản phẩm đáp ứng thị hiếu của khách hàng. Mặt khác, phòng kinh doanh
có nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ kinh tế thương mại trong
và ngoài nước, mở các dịch vụ giới thiệu sản phẩm, thực hiện quản lý rủi ro trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phòng tài chính kế toán: Người đứng đầu là Kế toán trưởng chịu trách nhiệm
về bộ phận kế toán, hạch toán và hoạt động tài chính theo điều lệ quy định của Nhà
nước.
Trần Thị Thu Hương
Lớp K5- HQ1C
20
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Thực hiện công tác kế toán thống kê theo quy định kế toán thống kê doanh
nghiệp. Hạch toán kế toán các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đảm bảo sử
dụng tiền vốn một cách hợp lý, đúng mục đích kiểm tra giám sát hạch toán các phân

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Đơn vị tính: Nghìn đồng
Các chỉ tiêu 2008 2009 2010
2009/2008 2010/2009
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
1. Tổng doanh thu 40857329 38578983 47868792 (2278346) 94,42 9289809 124,08
2. Các khoản giảm trừ 8756928 6582741 10743531 (2174187) 75,17 4160796 163,2
3. Doanh thu thuần 32100401 31962242 37125261 (104157) 99,68 5129019 116,03
4. Giá vốn hàng bán 26878589 28398572 30535868 1519983 105,56 2137296 107,53
5. Lợi nhuận gộp 5221812 3597670 6589393 1624142 68,89 2991723 183,03
6. Doanh thu HĐTC 378523 256766 518736 121757 67,83 261970 202,03
7. Chi phí tài chính 354734 403619 407321 48885 113,7 3702 100,92
8. Chi phí bán hàng 263532 363534 402508 100,002 137,95 38974 110,72
9. Chi phí quản lý DN 1656532 1303582 1392431 (352950) 78,69 88849 106,82
10. Lợi nhuận thuần 3325537 1783701 4905869 (1541836) 53,64 3112168 175,04
11. Thu nhập khác 423159 577239 609375 154080 136,41 32136 105.57
12. Chi phí khác 273407 178632 321761 (94775) 65,34 143129 108,13
13. Lợi nhuận khác 149752 387607 287614 237855 258,83 (99993) 74,2
14. Lợi nhuận trước thuế 3475289 2171308 5193483 (1033981) 62,48 3022175 239,19
15. Thuế TNDN 868822,25 542827 1298370,75 (325998,25) 62,48 1297827,9 239,19
16. Lợi nhuận sau thuế 2606463,75 1628481 3895112,25 (977982,75) 62,48 2266631,25 239,19
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Trần Thị Thu Hương Lớp K5- HQ1C
22
Luận văn tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
b, Về tình hình chi phí.
Chi phí bán hàng của năm 2008 là 263.532 nghìn đồng, năm 2009 chi phí bán
hàng là 363.534 nghìn đồng, năm 2010 là 402.508 nghìn đồng. Chi phí này tăng theo
các năm. Công ty tổ chức nhiều chương trình quảng cáo, hoạt động chào hàng, tiếp
thị

- Các rủi ro xảy ra đã gây những tổn thất về tài sản, về trách nhiệm pháp lý cũng
như hình ảnh, uy tín của công ty.
- Công ty đã áp dụng một số biện pháp để phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro:
Thực hiện nghiên cứu các thông tin thị trường cũng như thông tin khách hàng, nhu cầu
để cung cấp thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
- Công tác phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro kinh doanh của công ty còn nhiều
hạn chế, còn chưa được chủ động. Những biện pháp trên đã được áp dụng và đưa vào
quy trình quản trị kinh doanh, nhưng kết quả đạt được chưa được cao do việc áp dụng
và thực hiện còn gặp khó khăn và trở ngại.
- Đó là vấn đề thuộc về nhận thức của cấp lãnh đạo và nhân viên của công ty,
điều kiện nguồn lực của doanh nghiệp và những ảnh hưởng, tác động khách quan của
yếu tố bên ngoài. Yêu cầu đặt ra trong thời gian tới là công ty cổ phần sản xuất và
thương mại Than Uông Bí cần đề ra giải pháp toàn diện.
3.2.2 Đánh giá tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản
xuất và thương mại Than Uông Bí
3.2.2.1 Một số rủi ro kinh doanh chủ yếu
Trong các năm, công tác phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh của
công ty đã được xây dựng và thực hiện, nhưng các hoạt động này chưa chặt chẽ, thiếu
sự kết hợp giữa các bộ phận, do vậy công ty gặp phải một số rủi ro sau:
* Nhà cung cấp
- Rủi ro do nhà cung cấp không có đủ khả năng cung cấp lượng hàng hóa mà
doanh nghiệp cần
- Rủi ro do nhà cung cấp thiếu hàng hoặc giao hàng không đúng hẹn hoặc không
đủ tiêu chuẩn chất lượng.
* Rủi ro từ đối thủ cạnh tranh.
- Đối mặt nhiều với nhiều đối thủ cạnh tranh có thương hiệu mạnh
- Mất đi nhà cung cấp
- Rủi ro do đối thủ cạnh tranh làm ăn không lành mạnh và có những hành động
ảnh hưởng xấu tới uy tín của doanh nghiệp.
Trần Thị Thu Hương Lớp K5- HQ1C

Lạm phát tăng cao, công ty đã gặp phải một số rủi ro: Không đủ tiền thanh toán
do giá than tăng, khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn hàng vì nhà cung cấp phá sản.
Trần Thị Thu Hương Lớp K5- HQ1C
25

Trích đoạn Các kết luận qua nghiên cứu phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp. Các phát hiện qua nghiên cứu phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Than Uông Bí, cho em thấy những điểm như sau: Mục tiêu, phương hướng về phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro Các quan điểm về phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Than Uông Bí. xuất xuất các giải pháp trong hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Than Uông Bí.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status