Phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà - Pdf 25

Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ LAO ĐỘNG TRONG DOANH
NGHỆP
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Việt Nam đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới, bên cạnh những thành tựu mà
Việt Nam đạt được về nền kinh tế, hiện nay đang nổi lên vấn đề nguồn nhân lực. Đặc
biệt năm 2006 đánh dấu một sự kiện quan trọng, Việt Nam chính thức gia nhập tổ
chức thương mại WTO. Đảng cộng sản Việt Nam luôn luôn coi con người là động lực
trung tâm, con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển. Phát huy
nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. Do đó lao
động là yếu tố có vai trò quyết định đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh và thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Phù hợp với điều kiện nền kinh tế
nước ta hiện nay. Thực tế cho thấy sự giàu có của xã hội không chỉ phụ thuộc tài
nguyên thiên nhiên, các nước đó trang bị cơ sở vật chất cho nền kinh tế mà còn phụ
thuộc chủ yếu vào nhân tố con người. Song việc sử dụng lao động trong các doanh
nghiệp như thế nào cho hợp lý là điều không dễ. Bởi thực tế cho thấy các doanh
nghiệp nước ta nói chung vẫn còn để lãng phí nguồn lao động và chưa phát huy khai
thác triệt để tiềm năng của người lao động. Do đó để nâng cao hiệu quả của sản xuất
kinh doanh, các doanh nghiệp phải quản lý lao động cho phù hợp giữa khả năng nhiệm
vụ trách nhiệm khi phân công lao động, để tạo ra một lực lượng cho phù hợp cả về số
lượng và chất lượng, cũng như nâng cao năng suất lao động và chất lượng công việc,
để từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó ta thấy được vai trò
quản lý lao động và việc khắc phục những hạn chế trong quá trình sử dụng lao động là
việc cần thiết đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Điều đó yêu cầu các doanh nghiệp phải có một hệ thống phân tích thông tin kinh
tế, phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động một cách khoa học hợp lý làm rõ
chất lượng lao động các điểm mạnh điểm yếu, các tiềm năng cần khai thác Trên cơ
sở đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở doanh nghiệp.
Qua quá trình thực tập tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị
Sông Đà em nhận thấy hiệu quả sử dụng lao động của công ty còn một số vấn đề tồn
tại.Vì vậy,em sẽ vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích làm rõ nguyên

nhu cầu của con người”.
Như vậy, lao động là hoạt động không thể thiếu của con người bởi lao động
không chỉ tạo ra những của cải vật chất để nuôi sống con người mà còn phát triển con
người về mặt thể chất và tri thức.
Tuy nhiên đó là theo quan điểm trước đây còn ngày nay khi khoa học phát triển
thì lao động không chỉ đơn thuần như thế mà nó đòi hỏi phải có trình độ văn hóa,
chuyên môn, nghiệp vụ cao.
Sinh viên: Nguyễn Thái Hòa Lớp: HK1A_K5
2
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
- Số lao động trong doanh nghiệp là số lao động có đủ tiêu chuẩn cần thiết, đã
được đăng ký vào sổ lao động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (số lao
động đó gọi là số lao động trong danh sách).
- Lao động trong danh sách của doanh nghiệp là những người lao động đã được
ghi tên vao danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng
sức lao động và trả lương.
- Số lao động trong danh sách thường được chia làm hai loại lao động là: lao
động trực tiếp và lao động gián tiếp.
+ Lao động trực tiếp: là những người tham gia trực tiếp vào qua trình sản xuất,
họ là những người điều khiển vận hành máy móc trong quá trình tạo ra sản phẩm cho
doanh nghiệp.
+ Lao động gián tiệp: là lao động phải thông qua hệ thống tổ chức và tập thể lao
động mới tác động vào sản xuất. Lao động này có chức năng vạch ra phương hướng,
tổ chức điều hành, phối hợp kiểm tra hoạt động của những người sản xuất.
- Năng suất lao động: là một phạm trù kinh tế nói lên kết quả hoạt động sản xuất
của người lao động của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất. Đó là phạm trù kinh tế
biểu hiện kết quả đạt được trên một đơn vị chi phí. Về lao động hay lượng lao động
hao phí cho một đơn vị kết quả sản xuất kinh doanh.
1.5.1.2 Vai trò của lao động.
Lao động là một bộ phận của nguồn lực phát triển, đó là yếu tố đầu vào trong

hoặc do yêu cầu đột xuất.
* Loại lao động theo tác dụng của lao động đối với quá trình sản xuất:
+ Lao động trực tiếp sản xuất: Là lao động trực tiếp gắn liền với quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Bao gồm: công nhân vàn những người học nghề.
- Công nhân: là những người trực tiếp sản xuất hoặc trực tiếp tham gia vào quá
trình sản xuất sản phẩm. Tùy theo vài trò, toàn bộ công nhân được chia thành công
nhân phụ và công nhân chính.
- Học nghề: là những người học kỹ thuận sản xuất dưới sự hướng dẫn của công
nhân lành nghề. Lao động của họ cũng góp phần trực tiếp vào việc tạo ra sản phẩm của
đơn vị.
+ Lao động gián tiếp: phải thông qua hệ thống tổ chức và tập thể lao động mới tác
động vào sản xuất. Lao động này có chức năng vạch ra phương hướng, tổ chức điều
hành phối hợp kiểm tra hoạt động của những người sản xuất. Lao động gián tiếp gồm
có:
Sinh viên: Nguyễn Thái Hòa Lớp: HK1A_K5
4
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
. Lao động quản lý kỹ thuật: là những người tổ chức quản lý chỉ đạo sản xuất,
kiểm tra kỹ thuật và kiểm tra chất lượng sản phẩm.
. Lao động quản lý kinh tế: là những người lao động chỉ đạo sản xuất kinh
doanh hoặc làm công tác nghiệp vụ thống kê, kế hoạch, tiền lương
. Nhân viên quản lý hành chính: là những người làm công tác tổ chức hành
chính, quản trị, kế toán, văn thư
* Phân loại theo độ tuổi:
Việc phân loại này rất quan trọng vì nó giúp cho doanh nghiệp nắm được số lao
động sắp nghỉ hưu để tiến hành tuyển chọn lao động mới, thay thế và tiến hành đào tạo
nâng cao tay nghề cho lực lượng lao động trẻ.
* Phân loại theo giới tính:
Phân loại lao động theo giới tính giúp doanh nghiệp xác định được cơ cấu lao động
trong doanh nghiệp mình.

1.5.2.2 Nội dung phân tích thống kê lao động.
Dựa trên tình hình thực tế tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô
thị Sông Đà về lao động và số liệu thu thập được em sẽ phân tích những nội dung sau:
- Phân tích số lượng lao động,cơ cấu lao động: để biết được là số lượng lao động
tăng (hay giam) là bao nhiêu phần trăm (%) tương ứng là bao nhiêu lao động.
- Phân tích chất lượng lao động: từ đó thấy được chất lượng của lao động tăng
(hay giảm) từ đó có thể biết được công ty đã chú trọng đến việc nâng cao chất lượng
lao động chưa.
- Phân tích sử dụng thời gian lao động: để biết mức độ sử dụng thời gian lao
động tăng (hay giảm) có phù hợp không.
- Phân tích hiệu quả sử dụng lao động: để thấy năng suất lao động tăng (hay
giảm) bao nhiêu phần trăm (%) từ đó biết doanh nghiệp quản lý và sử dụng lao động
có tốt hay không.
- Phân tích tổng hợp tình hình sử dụng lao động và thu nhập của người lao động
từ đó biết được mối tương quan của tốc độ phát triển tổng thu nhập với tốc độ phát
triển mức thu nhập bình quân và tốc độ phát triển số lượng lao động có hợp lý không.
Sinh viên: Nguyễn Thái Hòa Lớp: HK1A_K5
6
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN
TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ SÔNG ĐÀ
2.1 Phương pháp nghiên cứu.
2.1.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu.
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
- Phương pháp khảo sát qua phiếu điều tra
Phương pháp này dùng hệ thống câu hỏi chuẩn bị sẵn trên giấy theo tình hình công
tác thống kê trong doanh nghiệp qua các bước sau:
+ Thiết kế phiếu điều tra
+ Chọn đối tượng trong công ty để phỏng vấn

dùng để phân loại lao động và phân tích cơ cấu lao động: Cơ cấu lao động theo trình
độ học vấn, cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn, cơ cấu lao động theo thâm niên
nghề…
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
2.1.2.1 Phương pháp số tuyệt đối, tương đối, số trung bình
• Số tuyệt đối: Số tuyệt đối là biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng hoặc quá
trình kinh tế - xã hội trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể. Số tuyệt đối trong
thống kê lao động bao gồm các con số phản ánh quy mô của tổng thể hoặc tổng các trị
số theo một tiêu thức nào đó.
• Số tương đối: Số tương đối là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu
thống kê của cùng loại nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian, hoặc giữa hai
chỉ tiêu khác loại nhưng có quan hệ với nhau.
• Số bình quân: Số bình quân là chỉ tiêu biểu hiện mức độ điện hình của một tổng thể
toàn nhiều đơn vị cùng loại được xác định theo một tiêu thức nào đó. Số bình quân
được sử dụng phổ biến nhất của hiện tượng trong kinh tế - xã hội trong các điều kiện
thời gian và không gian cụ thể.
2.1.2.2 Phương pháp dãy số thời gian.
Dãy số thời gian là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự
thời gian.Dãy số thời gian giúp cho thống kê thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu sự biến
động của hiện tượng theo thời gian, đồng thời còn là cơ sở để dự đoán mức độ tương
lai của hiện tượng.
Để phân tích dãy số thời gian người ta sử dụng các chỉ tiêu: Mức độ trung bình theo
thời gian, lượng tăng giảm tuyệt đối, tốc độ tăng giảm, giá trị tuyệt đối 1% tăng, giảm.
* Phương pháp chỉ số: Chỉ số là một số tương đối được biểu hiện bằng lần hoặc phần
trăm tính được bằng cách so sánh hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu.Phương pháp
Sinh viên: Nguyễn Thái Hòa Lớp: HK1A_K5
8
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
chỉ số dùng để phân tích mối liên hệ phụ thuộc, xác định mức độ biến động trong
không gian và thời gian, mức độ hoàn thành kế hoạch.

Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh của công ty
* Chức năng:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp
- Giao thông, thủy lợi kỹ thuật hạ tầng
* Nhiệm vụ:
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký phù hợp với
mục tiêu của công ty.
- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đối với lao động theo quy định của Nhà nước.
- Thực hiện chế độ báo cáo Thống Kê, kế toán định kỳ theo quy định của Nhà
Nước, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nó.
- Đảm bảo đầy đủ nghĩa vụ thuế, đảm bảo cuộc sống của công nhân viên
- Xây dựng kế hoạch định mức tiêu chuẩn nguyên vật liệu, vật tư, lao động tiến độ
giao nộp sản phẩm và phân tích các hoạt động kinh tế theo định kỳ.
- Xây dựng các chiến lược, các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển các kế
hoạch và mục tiêu chiến lược của công ty hiện tại và tương lai.
- Bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn Xã Hội theo quy
định của pháp luật.
* Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Sản phẩm của công ty là các công trình xây dựng. Trong một công trình xây dựng
bao gồm nhiều hạng mục, mỗi hạng mục lại có nhiều công trình con. Có thể phân loại
công tác xây dựng theo 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn đấu thầu dự án
+ Giai đoạn phân công, công việc cho các tổ đội
+ Giai đoạn thi công
Sinh viên: Nguyễn Thái Hòa Lớp: HK1A_K5
10
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
*Sơ đồ tổ chức

của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân
sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các
mục đích đề ra.
Sinh viên: Nguyễn Thái Hòa Lớp: HK1A_K5
12
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (trong 2 năm gần đây)
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư xây
dựng và phát triển đô thị Sông Đà
ĐVT: 1000.000vnđ
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
Chênh lệch
Số tiền
(trđ)
Tỷ lệ (%)
1. Tổng doanh thu (trđ) 65.349 77.061 11.712 17,92
- Doanh thu bán hàng 58.432 69.584 11.152 19.09
- Doanh thu tài chính 5.488 5.849 361 6.58
- Doanh thu khác 1.429 1.628 199 13.92
2. Tổng chi phí ( trđ) 40.684 42.853 2.169 5.33
3. Lợi nhuận trước thuế 24.665 34.208 9.543 38,69
4. Thuế TNDN (28%) (tr) 6.906,2 9.578,24 2.672,04 38,69
5. Lợi nhuận sau thuế 17.758,8 24.629,76 6.870,96 38,69
Theo thông báo trên ta thấy tình hình kinh doanh của công ty như sau:
- Tổng doanh thu của công ty năm 2010 so với năm 2009 tăng 17,92% tương ứng tăng
4.211 trđ. Đó là do các nguyên nhân sau:
+ Doanh thu bán hàng năm 2010 so với năm 2009 tăng 19,09% tương ứng tăng
11.152 trđ.
+ Doanh thu tài chính năm 2010 so với năm 2009 tăng 6,58% tương ứng 361 trđ.
+ Doanh thu khác năm 2010 so với năm 2009 tăng 13,92% tương ứng 1.429 trđ.

năng lực của mình và hoàn thành tôt nhiệm vụ được giao.
 Khó khăn:
- Do quan điểm của nhà quản lý nên cũng gây khó khăn trong việc thu thập số liệu
một cách đầy đủ và kịp thời cũng ảnh hưởng đến việc cung cấp số liệu phục vụ cho
việc viết chuyên đề.
2.2.2.2 Môi trường bên ngoài.
Môi trường bên ngoài phải kể đến các yếu tố như: Bối cảnh kinh tế, lực lượng lao
động, chính sách kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật, đối thủ cạnh tranh tác động đến
việc sử dụng lao động tại công ty.
 Thuận lợi:
* Chính sách nhà nước:
- Các quy định, chế độ, chính sách về lao động của nhà nước cũng chi phối rất lớn
tới tình hình sử dụng lao động của Công ty. Công ty luôn tuân thủ các quy định, chính
sách về lao động đảm bảo lợi ích cho người lao động.
* Khoa học - kỹ thuật:
Sinh viên: Nguyễn Thái Hòa Lớp: HK1A_K5
14
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
- Khi xã hội phát triển thì khoa học ngày càng tiến bộ nên lực lượng lao động cũng
có nhiều cơ hội tiếp xúc với các thiết bị máy móc hiện đại . Vì vậy, đây là cơ hội cho
công ty nâng cao năng suất lao động
 Khó khăn:
* Nền kinh tế thế giới:
Nền kinh tế thế giới trong những năm gần đây gặp nhiều khó khăn, Việt Nam cũng
chịu sự ảnh hưởng rất lớn, lạm phát tăng, thất nghiệp cao các công ty đầu tư rút vốn
hàng loạt, họ lo sợ khi đầu tư làm cho sự tăng trưởng của công ty bị chững lại.Sự
khủng hoảng nền kinh tế thế giới làm ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của Công
ty bị giảm sút.
* Thiên nhiên:
Các rủi ro do thiên tai gây ra như lũ lụt, hoả hoạn, mà doanh nghiệp không thể

Tốc độ phát triển
(%)
Tốc độ tăng (giảm)
(%)
Liên
hoàn(
i
δ
)
y
i
- y
i-1
Định gốc
y
i
- y
1
Liên
hoàn (t
i
)
1
100
−i
i
y
xy
Định
gốc(T

i
δ
=
1
1


n
yy
i
=
15
145365


= 55 người
- Tốc độ tăng (giảm ) trung bình:
δ
=
1
1
−n
i
y
y
=
4
365
145
= 1,2596 (lần)

(%)
Số
người
Tỷ
trọng
(%)
Tỷ lệ
(%)
1 Số lao động trực tiếp 220 73,33 280 76,71 60 3,38 27,28
2 Số lao động gián tiếp 80 26,67 85 23,29 5 - 3,38 6,25
3 Tổng số lao động 300 100 365 76,71 65 0 21,67
Nhận xét: Từ số liệu trên ta có:
+ Số lao động toàn công ty năm 2010 so với năm 2009 tăng 65 người tương ứng
tỷ lệ tăng 21,67%.
+ Số lao động trực tiếp của công ty luôn chiếm tỷ trọng lớn so với tổng thể. Số
lao động trực tiếp năm 2010 tăng 60 người, tương ứng tỷ trọng tăng 3,38%, tỷ lệ tăng
27,28 %.
+ Số lao động gián tiếp của công ty năm 2010 so với năm 2009 tăng 5 người,
tương ứng tỷ lệ tăng 6,25%, tỷ trọng giảm 3,38%.
Số lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ cho thấy được bộ máy quản lý của công ty
đơn giản, gọn nhẹ, sẽ tiết kiệm được chi phí cho công ty.
* Thống kê phân tích cơ cấu lao động theo độ tuổi
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi
STT Độ tuôi Năm 2008 Năm 2009 So sánh
Số
người
Tỉ
trọng(%)
Số
người

động trong độ tuổi 31 – 40, là lao động trẻ có sự sáng tạo trong công việc, ham học
hỏi, tuy nhiên kinh nghiệm chưa cao. Nhìn chung lực lượng lao động tại công ty chiếm
phần lớn là lao động trẻ với sức lao động dồi dào.
2.3.2 Thống kê phân tích chất lượng lao động
Bảng 5: Thống kê chất lượng lao động
Trình
Độ chuyên môn
Năm 2009 Năm 2010 So sánh
Số
người
Tỷ
trọng
(%)
Số
người
Tỷ
trọng
(%)
Số
người
Tỷ
trọng
(%)
Tỷ lệ
(%)
1 2 3 4 5 6 7
Sinh viên: Nguyễn Thái Hòa Lớp: HK1A_K5
18
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
Trên đại học

Sinh viên: Nguyễn Thái Hòa Lớp: HK1A_K5
19
Trường Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
2 Số ngày-người làm việc theo chế độ (NN) Ngày –người 79200 96360
3 Số ngày - người làm việc thêm Ngày –người 215 280
4 Tổng số ngày-người làm việc theo thực tế (NN) Ngày –người 79.415 96.640
5 Số ngày làm việc chế độ (GN) Giờ-người 633.600 770880
6 Số giờ làm thêm Giờ-người 1.720 2.240
7
Tổng số giờ - người làm việc theo thực tế (
G
)
Giờ-người 635.320 773.120
8=2/1 Số ngày làm việc thực tế bình quân một lao
động(
N
)
Ngày 264 265
9=7/2
Độ dài ngày lao động (
G
)
Giờ 8,021 8,023

Nhận xét: Ta thấy số ngày làm việc thực tế của người lao động năm 2009 so với năm
2010 tăng 1 ngày. Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế 2 năm đều theo đúng chế độ
lao động 8h / ngày, Như vậy công ty đang cố gắng thực hiện đúng quy định về sử
dụng thời gian làm việc, người lao động cũng được đảm bảo thời gian nghỉ ngơi sinh
hoạt, tạo được tâm lý thoải mái, an tâm làm việc của người lao động.
Sinh viên: Nguyễn Thái Hòa Lớp: HK1A_K5

6 Số ngày làm việc thực tế bình quân một lao động ngày
264 265
- -
7 Năng suất lao động bình quân ngày
Trđ
T
W
*
ss
M
T N
=
0,822 0,753 -0,069 -8,39
8 Năng suất lao động bình quân giờ Trđ
G
W =
* *
SS
M
T N G
0,102 0,093
-0,009
- 8,82
Sinh viên: Nguyễn Thái Hòa Lớp HK1A_K5
21
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp

W W
* *
T G

Mặc dù tổng doanh thu, tỷ lệ lao động năm 2010 so với năm 2009 tăng nhưng:
+ Năng suất lao động bình quân giờ giảm 0,009 trđ làm cho mức năng suất lao
động bình quân giảm 8,824% hay giảm 19,135 trđ.
+ Do số giờ làm việc thực tế bình quân ngày lao động thay đổi (tăng lên 8,023 giờ)
làm cho năng suất lao động bình quan chung tăng lên 0,024% hay tăng 0,054 trđ
+ Số ngày làm việc thực tế bình quân một lao động thay đổi (tăng lên 1 ngày) làm
cho năng suất lao động bình quân chung tăng lên 0,37% hay tăng lên 0,081 trđ
 Như vậy, tổng số ngày – người làm việc thực tế của công ty tăng lên làm
cho tổng doanh thu của doanh nghiệp tăng nhưng năng suất lao động của
công ty giảm nên công ty cần có biện pháp nâng cao năng suất lao động để
tỷ lệ doanh thu của công ty cao hơn nữa.
Sinh viên: Nguyễn Thái Hòa Lớp HK1A_K5
22
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
2.3.5 Phân tích tổng hợp tình hình sử dụng lao động và thu nhập của người
lao động.
Bảng 7: Mối quan hệ giữa lao động và thu nhập của người lao động
STT Chỉ tiêu Ký hiệu
Năm
2009
Năm
2010
Chỉ số
(%)
1 Doanh thu tính theo giá năm 2008 M(trđ) 65.349 72.905 111,57
2 Lao động bình quân
T
(
λ
) 300 365 121,67

tiền lương bình quân năm 2010 so với năm 2009 giảm còn (96,39 %).
 Những mối quan hệ trên là hoàn toàn bình thường, hợp lý. Đi sâu vào
phân tích ta thấy:
+ Về doanh thu :
I
M
=I
W
x I
T
Sinh viên: Nguyễn Thái Hòa Lớp HK1A_K5
23
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
Số tương đối:
111,57% = 91,779% x 121,67%
Số tuyệt đối:
M
SS
– M
0
= (
01
WW −
)
1
T
+(
01
TT −
)

X
x I
M
- Số tương đối:
117,29% = 105,14% x 111,56%
- Số tuyệt đối:
X
1
- X
0
= (X
,
1
- X
'
0
)M
SS
+ (M
SS
-M
0
)X
,
0
Sinh viên: Nguyễn Thái Hòa Lớp HK1A_K5
24
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
2.190 = 76.653,98 + 146.380,12 (trđ)
Nhận xét: Tổng quỹ lương năm 2010 so với năm 2009 tăng 17,295 tương

Trích đoạn Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status