Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ LAO ĐỘNG TẠI
DOANH NGHIỆP.
1.1: Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài:
Sau năm năm hội nhập với nền kinh tế thế giới , kinh tế Việt Nam đã đạt được
những thành tựu rất đáng khích lệ. Hội nhập vào nền kinh tế thế giới đã mở ra
những cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam nhưng đồng thời cũng tạo ra
không ít những khó khăn nhất là đối với những doanh nghiệp còn non trẻ, ít kinh
nghiệm. Vì vậy các doanh nghiệp phải không ngừng mở rộng đầu tư sản xuất, mua
sắm dây chuyền thiết bị hiện đại, nâng cao trình độ tay nghề lao động, đa dạng hóa
nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành để đủ sức cạnh tranh
trên thị trường trong nước cũng quốc tế.
Như chúng ta đã biết, để sản xuất kinh doanh cần có các yếu tố như: vốn, lao
động, công nghệ. Trong các yếu tố đó lao động đóng vai trò rất quan trọng là khâu
cơ bản của quá trình sản xuất, nếu không có lao động thì không có sản xuất. Do đó
ta thấy rằng lao động có vai trò đảm bảo sự hình thành, tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp dù có công nghệ sản xuất hiện đại đến đâu nhưng nếu trình
độ lao động kém không đáp ứng được yêu cầu công việc thì chắc chắn doanh
nghiệp đó sẽ không đạt kết quả tốt. Tuy nhiên để tận dụng hết khả năng của người
lao động doanh nghiệp phải biết nắm bắt các thông tin về số lượng, chất lượng lao
động một cách thường xuyên, đầy đủ và chính xác. Chính vì vậy mà việc sử dụng
các công cụ thống kê và các phương pháp của thống kê để từ đó thu thập, xử lý và
phân tích đánh giá tình hình sử dụng lao động, đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng lao động tại doanh nghiệp là rất cần thiết và quan trọng.
Căn cứ vào kết quả khảo sát ban đầu tại công ty em thấy công tác phân tích
thống kê tình hình sử dụng lao động còn tồn tại những vấn đề bất cập cần phải
nghiên cứu.
Hồ Thị Hợp Lớp K5HK1A
1
Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
được trong qúa trình sản xuất. Lao động là một trong bốn yếu tố tác động tới tăng
trưởng kinh tế và nó là yếu tố quyết định nhất, bởi vì tất cả mọi của cải vật chất và
tinh thần của xã hội đều do con người tạo ra, trong đó lao động đóng vai trò trực
tiếp sản xuất ra của cải đó. Như vậy lao động là hoạt động không thể thiếu được đối
với con người. Số lao động trong doanh nghiệp là số lao động đủ những tiêu chuẩn
cần thiết, đã được đăng ký vào sổ lao động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định. Số lao động đó gọi là lao động trong danh sách. Lao động trong danh sách của
doanh nghiệp là những người lao động đã được ghi tên vào danh sách lao động của
doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng sức lao động và trả lương.
Theo khái niệm trên, lao động trong danh sách của doanh nghiệp gồm tất cả
những người làm việc trong doanh nghiệp, loại trừ những người chỉ nhận nguyên,
nhiên vật liệu của doanh nghiệp cung cấp và làm việc tại gia đình họ(lao động tại
gia). Những người làm việc tại doanh nghiệp nhưng không ghi tên vào danh sách
lao động của doanh nghiệp như: sinh viên thực tập, lao động thuê mướn tạm thời
trong ngày, thì không được tính vào số lượng lao động của doanh nghiệp.
1.5.1.1.2. Vai trò của lao động:
Lao động là yếu tố sản xuất tích cực và quyết định của quá trình sản xuất,
nhờ có lao động mà con người ngày càng được hoàn thiện, thế giới tự nhiên được
cải tạo, xã hội loài người mới tồn tại và phát triển.
Lao động đóng vai trò quan trọng nhất trong sản xuất kinh doanh, nó đảm
bảo sự hình thành tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn đạt
hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải nâng cao năng suất lao
động. Ngoài ra lao động còn là nhân tố giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh
tranh.
Lao động tồn tại và phát triển là tất yếu khách quan của quá trình phân công
lao động xã hội. Đối với doanh nghiệp lao động là chủ thể quyết định mọi công việc
hoạt động kinh doanh, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp kinh doanh trong
nền kinh tế thị trường.
Hồ Thị Hợp Lớp K5HK1A
4
Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
Việc phân loại này rất quan trọng vì nó giúp doanh nghiệp nắm được số lao
động sắp về hưu để tiến hành tuyển chọn lao động mới thay thế và tiến hành đào tạo
nâng cao tay nghề cho lực lượng lao động trẻ.
* Phân loại lao động theo giới tính:
Phân loại lao động theo giới tính giúp doanh nghiệp xác định được cơ cấu
giới tính lao động trong doanh nghiệp mình để có kế hoạch sắp xếp việc làm hợp lý
nhất.
* Phân loại lao động theo bậc thợ:
Phân loại lao động theo bậc thợ giúp doanh nghiệp biết được trình độ người
lao động để có những chính sách đào tạo và khuyến khích người lao đông nâng cao
trình độ tay nghề. Trên cơ sở phân loại để đánh giá chất lượng lao động trong DN.
1.5.1.3. Các chỉ tiêu thống kê lao động.
1.5.1.3.1. Các chỉ tiêu thống kê số lượng lao động.
Đây là chỉ tiêu tuyệt đối cho ta biết số lượng lao động trong doanh nghiệp là
bao nhiêu, ngoài ra chỉ tiêu này dùng để so sánh với các chỉ tiêu thời kỳ khác.
Theo chế độ báo cáo thống kê hiện hành của doanh nghiệp cần lập báo cáo 6
tháng, năm về tình hình lao động và thu nhập của người lao động. Trong đó bao
gồm các chỉ tiêu phản ánh số lượng lao động sau:
- Số lao động có đến cuối kỳ báo cáo: Là toàn bộ số lao động có đến cuối kỳ báo
cáo, là chỉ tiêu thời điểm phản ánh số lượng lao động hiện có ở tại ngày cuối kỳ báo
cáo(cuối quý, cuối năm), chỉ tiêu này bao gồm số lao động thực tế đang công tác và
số lao động vắng mặt trong ngày vì lý do: Nghỉ phép, ốm đau, thai sản….
- Số lao động bình quân trong kỳ báo cáo: Là chỉ tiêu phản ánh mức độ điển hình về
số lao động trong một thời kỳ nhất định tháng, quý hoặc năm. Số lao động bình
quân có thể tính bằng nhiều phương pháp như sau:
* Trường hợp khi có số lượng lao động đầu kỳ, cuối kỳ
T
ĐK +
: Số lao động có tại các thời điểm trong kỳ nghiên cứu (i = 1,n)
n: Là tổng số các thời điểm thống kê.
- Khoảng cách thời gian không bằng nhau :
n
∑ T
i
n
i
i=1
T =
n
∑ n
i
i=1
Trong đó:
T
i
: Số lao động có trong ngày i của kỳ nghiên cứu(i = 1,n)
n
i
: Số ngày của thời kỳ i
* Trường hợp có tất cả số lao động của các ngày trong kỳ:
n
∑ T
i
T = i=1
n
Hồ Thị Hợp Lớp K5HK1A
6
chuyên môn và trình độ thành thạo tay nghề tăng lên. Nhưng đồng thời tuổi nghề
lao động cũng tăng lên. Vì vậy chỉ tiêu này có hiệu quả quan sát ở một giới hạn nhất
định.
- Bậc thợ bình quân:(BT)
∑ B
i
T
i
BT =
∑ T
i
Trong đó: B
i
: Bậc thợ thứ i (i=1,n)
T
i:
Số lao động ứng với bậc B
i
∑ T
i
: Tổng số lao động tham gia tính bậc thợ bình quân
Bậc thợ bình quân có thể tính cho một tổ lao động, một phân xưởng, một ngành thợ
của công nhân sản xuất. Chỉ tiêu cũng có thể áp dụng tính cho các bộ phận lao động
quản lý, lao động kỹ thuật….thuộc lực lượng lao động làm công ăn lương của
doanh nghiệp công nghiệp. Bậc thợ bình quân phản ánh trình độ chuyên môn kỹ
thuật và tay nghề của lao động tại thời điểm nghiên cứu.
Hồ Thị Hợp Lớp K5HK1A
7
Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
“ Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay mức hiệu quả lao động.
Đây là một chỉ tiêu tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất kinh
Hồ Thị Hợp Lớp K5HK1A
8
Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
doanh với chi phí lao động cho sản xuất kinh doanh với kết quả sản xuất kinh
doanh”.
* Ý nghĩa của năng suất lao động;
Đối với doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng, nó cho phép cùng một lượng lao động hao phí nhất định nhưng tạo ra kết quả
cao hơn. Chỉ tiêu naỳ phản ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường. Tăng năng suất lao động là nhân tố cơ bản tăng kết quả sản xuất, tăng tiền
lương, hạ giá thành sản phẩm, thể hiện trình độ quản lý và bố trí công việc của
doanh nghiệp.
* Phương pháp xác định năng suất lao động.
- Năng suất lao động dạng thuận(W)
Q
W =
T
- Năng suất lao động dạng ngịch( hao phí bình quân cho 1 đơn vị kết quả sản
xuất)
1 T
J = =
W Q
Q: Là kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Q có thể tính bằng sản phẩm
hiện vật( Khối lượng sản phẩm Q, Doanh thu M, Giá thị sản xuất GO, giá trị gia
tăng VA, lợi nhuận P)
T: Là số lao động hao phí để tạo ra Q, T tính bằng số người.
- Mức năng suất lao động bình quân 1 lao động ( W)
∑ Q
- Nhiệm vụ chung: Cung cấp tình hình thực hiện các kế hoạch về lao động cho các
chủ thể quản lý kinh doanh, làm căn cứ cho việc đưa ra các chủ trương, biện pháp
sử dụng lao động hợp lý và hiệu quả cao nhất.
- Các nhiệm vụ cụ thể:
+ Cung cấp các thông tin về số lượng lao động, cơ cấu lao động, thời gian lao
động lao động và chất lượng lao động
+ Thống kê hao phí lao động.
Hồ Thị Hợp Lớp K5HK1A
10
Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
+ Tính năng suất lao động và phân tích tình hình biến động của năng suất lao
động, mối quan hệ giữa năng suất lao động và kết quả kinh doanh.
+ Thống kê tổng hợp mối quan hệ tình hình sử dụng lao động và tiền lương người
lao động.
1.5.2.2. Nội dung phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động
Dựa trên tình hình thực tế về sử dụng lao động tại công ty TNHH đầu tư và
du lịch Tường Vi và những số liệu đã thu thập được trong quá trình thực tập em sẽ
phân tích những nội dung sau:
* Phân tích số lượng lao động: Để biết được số lượng lao động tăng hay giảm là bao
nhiêu phần trăm tương ứng là bao nhiêu lao động,
* Phân tích cơ cấu lao động: Để biết được cơ cấu lao động về tính chất, về giới tính
như thế nào.
* Phân tích chất lượng lao động: Từ đó thấy được chất lượng của lao động tăng
giảm như thế nào để có thể biết được công ty đã chú trọng nâng cao chất lượng lao
động hay chưa.
* Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động: Để biết được mức độ sử dụng thời
gian lao động của công ty có phù hợp hay không.
* Phân tích hiệu quả sử dụng lao động: Để thấy được sự tăng giảm của năng suất
lao động từ đó biết được công ty có quản lý và sử dụng lao động tốt hay không.
Phân tích hiệu quả sử dụng lao động bao gồm:
thông tin điều tra và người cung cấp thông tin. Trong điều tra thống kê, phỏng vấn
không phải là một cuộc nói chuyện, hỏi đáp thông thường, cũng không phải là một
cuộc phỏng vấn lấy tin của các nhà báo… Phỏng vấn trong thống kê phải tuân theo
mục tiêu nghiên cứu, theo đối tượng, khách thể, nội dung nghiên cứu đã được xác
định rõ ràng trong chương trình, phương án điều tra. Thông tin thu được qua phỏng
vấn thường có độ tin cậy cao, dễ tổng hợp, lại tập trung vào những nội dung chủ
yếu nhờ có bảng câu hỏi hoặc phiếu điều tra. Do đó phỏng vấn thường được sử
dụng rộng rãi trong điều tra thống kê.
Hồ Thị Hợp Lớp K5HK1A
12
Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
+ Phỏng vấn trực tiếp:
Đây là phương pháp ghi chép, thu thập tài liệu ban đầu được thực hiện thong
qua quá trình hỏi, đáp trực tiếp giữa điều tra viên và người được phỏng vấn và ghi
chép thông tin mà người được phỏng vấn cung cấp vào phiếu điều tra.
Phương pháp này thu được nhiều thông tin nói lên nhận thức thái độ của cá
nhân họ đối với vấn đề được hỏi. phương pháp này có ưu điểm mất ít thời gian và
có được ngay thông tin. Tuy nhiên phương pháp này chỉ có thể tiến hành với số ít
đối tượng nên thông tin thu thập được không chính xác. Nếu phỏng vấn nhiều người
thì mất nhiều thời gian mặt khác thông tin thu được cũng khó thống kê và xử lý.
+ Phương pháp gián tiếp:
Đây là phương pháp thu thập tài liệu ban đầu được thực hiện bằng cách
người được hỏi nhận phiếu điều tra, tự mình trả lời vào phiếu rồi gửi lại cơ quan
điều tra.
Trong bài chuyên đề này em đã sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp
đồng thời trong thời gian đầu thực tập để thu thập dữ liệu em đã phát phiếu điều tra
tới các cán bộ công nhân viên trong công ty từ đó thu thập được những thông tin
cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài của mình. Bên cạnh đó thông qua các công trình
nghiên cứu, qua sổ sách báo cáo tài chính của công ty, báo cáo thống kê định kỳ về
lao động, tiền lương của người lao động để đánh giá tình hình sử dụng lao động tại
tổng hợp bằng các hình thức: Bảng thống kê, bài viết….
Bảng thống kê có nhiều tác dụng quan trọng trong mội công tác nghiên cứu
kinh tế nói chung và trong phân tích thống kê nói riêng. Các tài liệu trong bảng
thống kê đã được sắp xếp lại một cách khoa học, nên có thể rút ra tiến hành mọi
việc so sánh đôí chiếu, phân tích theo các phương pháp khác nhau, nhằm nêu lên
sâu sắc bản chất của hiện tượng nghiên cứu.
Đồ thị thống kê:
Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu tả có
tính chất qui ước các tài liệu thống kê.
Đồ thị thống kê sử dụng con số kết hợp với các hình vẽ đường nét và màu
sắc. Để trình bày và phân tích các đặc điểm số lượng của hiện tượng vì vậy người
Hồ Thị Hợp Lớp K5HK1A
14
Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
xem không cần mất công đọc con số mà vẫn nhận thức được vấn đề chủ yếu một
cách dễ dàng. Đồ thị thống kê không trình bày chi tiết tỉ mỉ các đặc trưng số lượng
của hiện tượng mà chỉ nêu lên khái quát các đặc điểm chủ yếu về bản chất và xu
hướng phát triển cơ bản của hiện tượng. Vì vậy đồ thị thống kê có tính chất quần
chúng làm cho người hiểu biết ít về thống kê vẫn lĩnh hội được vấn đề một cách
nhanh chóng.
2.1.2.3. Phương pháp số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình:
* Phương pháp số tuyệt đối.
Số tuyệt đối trong thống kê biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng
nghiên cứu trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
Số tuyệt đối có ý nghĩa rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Qua các số
tuyệt đối mà ta biết được chính xác và khách quan, có sức thuyết phục không thể
phủ nhận. Số tuyệt đối là cơ sở đầu tiên để tiến hành phân tích thống kê, đồng thời
còn là cơ sở để tính các mức độ khác.
Số tuyệt đối là căn cứ không thể thiếu được trong việc xây dựng các kế
hoạch kinh tế quốc dân và chỉ đạo thực hiện kế hoạch.
Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ
tự thời gian.
Phương pháp dãy số thời gian là phương pháp chủ yếu được sử dụng để
nghiên cứu sự biến động vủa hiện tượng theo thời gian. Phương pháp này không
những làm rõ xu hướng, tính quy luật của hiện tượng làm cơ sở dự đoán các mức độ
tương lai của hiện tượng mà còn giúp nghiên cứu các đặc điểm về sự biến động của
hiện tượng theo thời gian.
*Một số chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian
- Mức độ trung bình qua thời gian: Cho thấy được mức độ đại diện của hiện tượng
trong suốt thời gian nghiên cứu.
- Lương tăng hoăc giảm tuyệt đối phản ánh sự thay đổi của quy mô, hiện tượng
theo thời gian.
- Tốc độ phát triển
- Tốc độ tăng hoặc giảm
- Giá trị của 1% tăng hoặc giảm
Hồ Thị Hợp Lớp K5HK1A
16
Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.2.4. Phương pháp chỉ số:
Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức
độ của một hiện tượng nghiên cứu.
Chỉ số là một phương pháp rất quan trọng trong thống kê. Nó được dùng để
nghiên cứu sự biến động của hiện tượng qua thời gian, không gian, nêu nhiệm vụ kế
hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch, phân tích sự biến động của toàn bộ hiện
tượng do ảnh hưởng biến động của các nhân tố. Từ đó đưa ra những giải pháp hạn
chế những nhân tố ảnh hưởng không tốt tới tổng thể và giữ vững phát huy những
nhân tố ảnh hưởng tích cực đến tổng thể.
2.2. Tổng quan về công ty và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến tình
hình sử dụng lao động tại công ty TNHH đầu tư và du lịch Tường Vi.
2.2.1. Tổng quan về công ty TNHH đầu tư và du lịch Tường Vi.
phẩm vô hình.
- Sản phẩm hữu hình: Hàng may mặc, thủ công mỹ nghệ, mây tre đan và đồ gỗ các
loại.
- Sản phẩm vô hình: Dịch vụ du lịch, dịch vụ vận tải hành khách và hàng hoá.
Hồ Thị Hợp Lớp K5HK1A
18
Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.1.4.Kết quả kinh doanh của công ty trong hai năm 2009, 2010.
Theo baó cáo tài chính của công ty TNHH đầu tư và du lịch Tường Vi trong
hai năm 2009- 2010, ta có kết quả sản xuất kinh doanh của công ty như sau:
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH đầu tư và
du lịch Tường Vi năm 2009- 2010.
ST
T
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
So sánh
Sốtiền(Trđ)
Tỉ
lệ(%)
1 Tổng doanh thu(triệu đồng) 10.135,7 14.738,2 4.602,5 45,408
- Doanh thu bán hàng &ccdv(trđ) 9.291,02 13.569,65 4.278,63 46,05
- Doanh thu tài chính(triệu đồng) 714 977,5 263,5 36,9
- Doanh thu khác(triệu đồng) 130,68 191,05 60,37 46,19
2 Tổng chi phí (triệu đồng) 7.889,42 11.101,27 3.211,85 40,71
3 Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 2.246,28 3.636,93 1.390,65 61,9
4 Thuế thu nhập DN(25%)(trđ) 561,57 909,2325 347,6625 61,9
5 Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 1.684,71 2.727,6975 1.042,9875 61,9
Nhận xét:
Theo báo cáo trên ta thấy: Nhìn chung công ty TNHH đầu tư và du lịch
Tường Vi mặc dù thành lập chưa lâu nhưng có kết quả kinh doanh khá tốt. Doanh
trong những yếu tố quyết đinh sự thành bại của công ty đó là trình độ và kinh
nghiệm của nhà quản lý. Nguồn lực lao động của công ty dù có lớn mạnh đến đâu
nhưng việc quản lý và phân công lao động không phù hợp thì nguồn lực lao động ấy
sẽ không được sử dụng một cách có hiệu quả.
* Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty:
Do công ty sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng, nhiều lĩnh vực khác nhau
nên lực lượng lao động cũng hơi phức tạp và có phần ảnh hưởng đến tình hình quản
lý và sử dụng lao động.
2.2.2.2. Môi trường bên ngoài.
* Khoa học kỹ thuật:
Hồ Thị Hợp Lớp K5HK1A
20
Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
Ngày nay với sự phát triển như vũ bảo của khoa học – kỹ thuật đã đạt được
những thành tựu to lớn trong các lĩnh vực như tin học, máy móc, trang thiết bị tự
động hóa….hàng loạt các ứng dụng trong các lĩnh vực ra đời đặt các doanh nghiệp
nói chung và công ty TNHH đầu tư và du lịch Tường Vi nói riêng trước nguy cơ tụt
hậu về khoa học kỹ thuật so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Từ đó
giảm sức cạnh tranh, giảm doanh thu, lợi nhuận so với các doanh nghiệp nước
ngoài.
*Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành:
Hiện nay, trên thị trường các công ty may mặc, du lịch và vận tải đang chiếm
số lượng rất lớn nên sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt. Điều đó làm ảnh
hưởng đến thị trường của công ty nhưng công ty có được nhiều ưu thế hơn các công
ty khác về uy tín, chất lượng sản phẩm, dịch vụ luôn làm hài lòng khách hàng. Vì
vậy công ty đã và đang nỗ lực hết mình để tìm chỗ đứng và khẳng định vị trí trên thị
trường.
* Các chính sách, quy định của nhà nước:
Nhà nước quản lý điều tiết các doanh nghiệp bằng hệ thống luật pháp. Vì vậy
các doanh nghiệp cần phải biết nắm vững và tuân thủ các chính sách, luật pháp của
Lượng tăng giảm
tuyệt đối
Tốc độ phát triển Tốc độ tăng,giảm
Liên
hoàn(α)
(Người)
Định
gốc
(người)
Liên
hoàn
t
i
(%)
Định
gốc
T
i
(%)
a
i
(%)
b
i
(%)
2007 69 0 0 100 100 0 0
2008 77 8 8 111,59 111,59 11,59 11,59
2009 82 5 13 106,5 118,84 6,5 18,84
2010 93 11 24 113,4 134,78 13,4 34,78
Từ bảng số liệu trên ta thấy, số lao động bình quân của doanh nghiệp tăng
Tỉ lệ
(%)
1 Số lao động
trực tiếp
63 76,83 72 77,42 9 0,59 14,28
2 Số lao động
gián tiếp
19 23,17 21 22,58 2 -0,59 10,53
3 Tổng số lao
động
82 100 93 100 11 0 13,4
Nhận xét:
Qua số liệu ở bảng trên ta thấy: Số lượng lao động trực tiếp của công ty luôn
chiếm tỉ trọng rất lớn so với tổng thể. Năm 2009 số lao động trực tiếp là 63 chiếm tỉ
trọng là 76,83% trong tổng thể, lao động gián tiếp là 19 người chiếm tỉ trọng
23,17% trong tổng thể. Năm 2010 số lượng lao động trực tiếp là 72 người chiếm tỉ
trọng 77,42% trong tổng thể lao động, tăng 14,28% so với năm 2009 tương ứng với
9 người. Lao động gián tiếp cũng tăng lên 21 người người chiểm tỉ trọng 22,85%
trong tổng thể lao động, tăng 10,53% so với năm 2009 tương ứng với 2 lao động.
Vậy qua hai năm 2009, 2010 số lao động của công ty đã tăng lên đáng kể lao
động trực tiếp tăng nhiều hơn lao động gián tiếp do công ty mở rộng quy mô lĩnh
vực may mặc, vận tải nên cần nhiều lao động trực tiếp có tay nghề cao. Trong đó số
lao động trực tiếp tăng 9 người, tỉ trọng tăng 0,59%, tỷ lệ tăng 14,28%. Số lao động
gián tiếp cũng tăng lên cụ thể là tăng 2 người nhưng tỉ trọng lại giảm 0,59%, tỉ lệ
tăng 10,53%. Như vậy tổng số lao động tăng là 11 người, tỉ lệ tăng là 13,4%.
2.3.2.2.Phân tích cơ cấu lao động theo giới tính:
Bảng 4: Phân tích cơ cấu lao động theo giới tính:
STT Giới
tính
Năm 2009 Năm 2010 So sánh
công ty cần số lượng lao động nữ giới nhiều hơn nam giới.
2.3.3. Phân tích chất lượng lao động.
2.3.3.1. Phân tích chất lượng lao động của lao động trực tiếp sản xuất:
Bảng 5: Phân tích chất lượng lao động của lao động trực tiếp sản xuất:
STT Bậc thợ Năm 2009 Năm 2010
Số người
(Người)
Tỉ trọng
(%)
Số người
(Người)
Tỉ trọng
(%)
1 3/7 17 26,98 21 29,167
2 4/7 12 19,05 16 22,22
3 5/7 11 17,46 13 18,055
4 6/7 11 17,46 9 12,5
5 7/7 4 6,35 6 8,33
6 Bậc khác 8 12,7 7 9,72
Tổng 63 100 72 100
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Công ty TNHH đầu tư và du lịch Tường Vi có
lực lượng lao động khá phong phú được thể hiện rất rõ qua các bậc thợ cụ thể sau:
Năm 2009 số lao động ở bậc thợ 3/7 là 17 người chiếm tỉ trọng 26,98%, bậc
thợ 4/7 là 12 người chiếm tỉ trọng 19,05%, bậc thợ 5/7, 6/7 đều là 11 người chiếm tỉ
Hồ Thị Hợp Lớp K5HK1A
24
Đại học Thương Mại Chuyên đề tốt nghiệp
trọng 17,46%, bậc thợ 7/7 là 4 người chiếm tỉ trọng 6,35% trong tổng số lao động.
Còn bậc thợ khác là 8 người chiếm tỉ trọng 12,7%.
2 Trung cấp 13 15,85 18 19,35 5 3,5 15,85
3 Công nhân 58 70,75 60 64,52 2 -6,23 3,45
Tổng 82 100 93 100 11 0 13,4
Nhận xét:
Theo bảng số liệu ta thấy: Qua hai năm 2009 - 2010 có sự thay đổi về kết
cấu trình độ của người lao, điều đó chứng tỏ công ty rất quan tâm đến trình độ và
chất lượng của người lao động, cụ thể như sau:
- Trình độ đại học, cao đẳng của công ty chiếm tỷ trọng còn khiêm tốn. Năm 2009
công ty có 11 người có trình độc ĐH, CĐ chiếm tỷ trọng 13,4%. Đến năm 2010 số
người có trình độ đại học tăng thêm 4 người so với năm 2009 chiếm tỷ trọng
16,13% tăng 2,73%, tỷ lệ tăng 36,36%, xu hướng sẽ còn tăng nhiều hơn nữa do
công ty đầu tư máy móc thiết bị mở rộng sản xuất nên cần tuyển thêm lao động có
trình độ chất xám cao.
Hồ Thị Hợp Lớp K5HK1A
25