Trường Đại học Thương Mại 1 Chuyên đề Tốt nghiệp
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN BÁN HÀNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu kế toán bán hàng trong doanh
nghiệp thương mại.
Trong doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của quá
trình lưu thông hàng hoá đồng thời thực hiện quan hệ trao đổi, giao dịch,
thanh toán giữa người mua và người bán. Bán hàng trong các doanh nghiệp
thương mại chủ yếu là bán hàng hoá và dịch vụ.
- Xét về bản chất kinh tế: quá trình bán hàng là quá trình chuyển sở hữu
về hàng hoá và tiền tệ. Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh này, người bán
(doanh nghiệp) mất quyền sở hữu về hàng hoá và được quyền sở hữu về tiền
tệ hay quyền đòi tiền của người mua. Người mua (khách hàng) được quyền sở
hữu về hàng hoá, mất quyền sở hữu về tiền tệ hay có nghĩa vụ phải trả tiền
cho người bán.
- Xét về hành vi: Hoạt động bán hàng diễn ra sự trao đổi, thoả thuận
giữa người bán và người mua, người bán chấp nhận bán và xuất giao hàng;
người mua chấp nhận mua và trả tiền hay chấp nhận trả tiền.
- Xét về quá trình vận động của vốn: trong hoạt động bán hàng, vốn
kinh doanh chuyển từ hình thái hiện vật (hàng hoá) sang hình thái tiền tệ.
Từ những bản chất trên của công tác bán hàng mà nó có vai trò vô cùng
quan trọng:
- Đối với xã hội: Bán hàng là một nhân tố hết sức quan trọng thúc đẩy
quá trình tái sản xuất cho xã hội. Nếu bán được nhiều hàng hoá tức là hàng
hoá được chấp nhận, bán được nhiều, do đó nhu cầu mới phát sinh cần có
GVHD: Ths. Lại Thị Thu Thủy SVTH: Nguyễn Thị Sen_ K
5
-HK
1
A
-HK
1
A
2
Trường Đại học Thương Mại 3 Chuyên đề Tốt nghiệp
Có thể thấy rằng nghiệp vụ bán hàng đóng vai trò quan trọng trong
doanh nghiệp thương mại nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay cạnh tranh
rất khốc liệt. Do đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải tìm ra được chỗ đứng
cho riêng mình trên thương trường cũng như mỗi doanh nghiệp thương mại
cần phải tìm ra được biện pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng để đứng vững
và ngày càng phát triển hơn trong thị trường này.
Đứng trên góc nhìn kế toán, kế toán hoạt động bán hàng đòi hỏi phải
theo dõi, quản lý các chỉ tiêu như doanh thu, tình hình thay đổi trách nhiệm
vật chất ở khâu bán, tình hình tiêu thụ và thu hồi tiền, tình hình công nợ và
thanh toán công nợ về các khoản thanh toán công nợ về các khoản phải thu
của người mua, quản lý giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ… quản lý nghiệp vụ
bán hàng cần bám sát các yêu cầu sau:
+ Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình xuất- nhập-
tồn kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị.
+ Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng,từng thể thức
thanh toán,từng khách hàng và từng loại hàng hoá tiêu thụ
+ Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng.
+ Tính toán xác định từng loại hoạt động của doanh nghiêp.
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo chế độ quy định.
Tổ chức, quản lý công tác kế toán bán hàng tốt là đã thực hiện tốt một
mắt xích trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, từ đó tạo ra hệ thống chặt
chẽ, khoa học và có hiệu quả. Vì thế nâng cao hiệu quả của công tác Kế toán
bán hàng là việc vô cùng cần thiết đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp đặc
biệt là đối với DN Thương mại.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Về không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn công
tác kế toán bán hàng đồ chơi xe hơi tại Trung tâm nội, ngoại thất ô tô của
Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại TRADU
Về thời gian: Trong suốt thời gian thực tập: Từ ngày 09 tháng 05 năm
2011 tới ngày 18 tháng 06 năm 2011.
Nguốn số liệu được công ty cung cấp vào tháng 03 năm 2011.
GVHD: Ths. Lại Thị Thu Thủy SVTH: Nguyễn Thị Sen_ K
5
-HK
1
A
2
Trường Đại học Thương Mại 5 Chuyên đề Tốt nghiệp
1.5. Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong Doanh
nghiệp Thương mại.
1.5.1. Kế toán bán hàng trong Doanh nghiệp thương mại quy định trong
chuẩn mực kế toán (VAS).
1.5.1.1. Chuẩn mực 01 “Chuẩn mực chung:
Chuẩn mực này được ban hành và công bố theo Quyết định số
165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế
toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của
doanh nghiệp. Vì vậy, tất cả các nghiệp vụ kế toán đều bị chi phối bởi “chuẩn
mực chung”. Trong giới hạn đề tài “Kế toán bán hàng”, những nội dung của
chuẩn mực liên quan đến đó là:
Các nguyên tắc kế toán cơ bản: bao gồm tám nguyên tắc sau
- Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí
phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm
thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập
- Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết
để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn.
1.5.1.2. Chuẩn mực 02 "Hàng tồn kho"
Một trong những điều kiện để ghi nhận doanh thu đó là phải “Xác định
được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng”, giá vốn bán hàng là một khoản
chi phí liên quan giao dịch bán hàng. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán lại
chịu sự điều chỉnh của VAS 02 “Hàng tồn kho” (ban hành kèm theo Quyết định
149/ 2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính).
VAS 02 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán
hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho và chi phí: Ghi
giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được
và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo
cáo tài chính.
GVHD: Ths. Lại Thị Thu Thủy SVTH: Nguyễn Thị Sen_ K
5
-HK
1
A
2
Trường Đại học Thương Mại 7 Chuyên đề Tốt nghiệp
Với giới hạn của đề tài nghiên cứu, vấn đề xác định giá vốn hàng bán
(xác định trị giá và kế toán hàng tồn kho và chi phí) được đặc biệt chú ý.
Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán bao gồm; Trị giá mua thực tế của
hàng hoá xuất kho và chi phí phân bổ cho số hàng đã bán.
Dựa trên cơ sở phương pháp tính giá trị hàng tồn kho trong VAS 02, để
tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho có thể áp dụng một trong các
phương pháp sau đây:
- Phương pháp tính theo giá đích danh: Hàng xuất bán thuộc lần mua
nào thì lấy đơn giá của lần mua đó để xác định trị giá hàng xuất kho. Phương
pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt
Chi phí phân bổ cho hàng đã được bán trong kỳ được quy định như sau:
Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận
là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến
chúng được ghi nhận. Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng
tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế
biến hàng tồn kho. Ví dụ, trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí
thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể.
1.5.1.3. Chuẩn mực VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
Trong kế toán nghiệp vụ bán hàng, một trong những công việc quan
trọng phải nhắc đến là xác định thời điểm ghi nhận doanh thu và phương pháp
kế toán doanh thu. Những nội dung này được quy định cụ thể trong chuẩn
mực kế toán Viêt Nam số 14 (Chuẩn mực này được ban hành theo quyết định
số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng BTC)
Với giới hạn của đề tài, em xin đề cập đến nội dung của chuẩn mực liên
quan đế kế toán doanh thu phát sinh từ nghiệp vụ bán hàng.
Theo đoạn 04 VAS 14 thì “doanh thu là tổng các giá trị lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh
doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.
Như vậy doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp đã thu được và sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải
là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ
không được coi là doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở
hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu. Chuẩn mực nhấn
GVHD: Ths. Lại Thị Thu Thủy SVTH: Nguyễn Thị Sen_ K
5
-HK
1
A
2
Trường Đại học Thương Mại 9 Chuyên đề Tốt nghiệp
1
A
2
Trường Đại học Thương Mại 10 Chuyên đề Tốt nghiệp
Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi
nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp.
1.5.2. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế
toán hiện hành (theo quyết định số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
của Bộ trưởng BTC)
5.1.2.1. Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán là các chứng từ bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế đã
phát sinh và thực sự hoàn thành, là căn cứ pháp lí cho mọi số liệu ghi trong sổ
kế toán, đồng thời là cơ sở xác minh trách nhiệm vật chất. Vì vậy, chứng từ
kế toán phải được ghi đầy đủ các yếu tố theo quy định, không được sửa chữa,
tẩy xóa. Tất cả chứng từ kế toán sau khi đã luân chuyển và sử dụng phải được
bảo quản và lưu trữ theo đúng quy định.
Tùy theo phương thức bán hàng, hạch toán bán hàng sử dụng các chứng
từ kế toán sau:
- Hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bảng thanh toán
hàng đại lý ( ký gửi).
- Thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền, bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày.
- Hóa đơn bán lẻ ( sử dụng cho máy tính).
- Các chứng từ khác có liên quan ( chứng từ đặc thù như tem, vé, thẻ in
sẵn mệnh giá….).
1.5.2.2. Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh các khoản liên quan giá bán, doanh thu và các khoản ghi
giảm doanh thu về bán hàng cùng với doanh thu thuần về bán hàng, kế toán
thu của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là
đã bán trong một kỳ của doanh nghiệp.
+ TK 5113: “Doanh thu cung cấp dịch vụ”. Phản ánh khối lượng dịch
vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán
trong một kỳ kế toán.
GVHD: Ths. Lại Thị Thu Thủy SVTH: Nguyễn Thị Sen_ K
5
-HK
1
A
2
Trường Đại học Thương Mại 12 Chuyên đề Tốt nghiệp
+ TK 5118: “Doanh thu khác”. TK này dùng để phản ánh doanh thu
cho thuê hoạt động, nhượng bán, thanh lý bất động sản, đầu tư, các khoản trợ
cấp, trợ giá của Nhà nước.
• TK 515: “Doanh thu hoạt động tài chính”. TK này dùng để phản ánh
doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu
hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
• TK 521: “Chiết khấu thương mại” Phản ánh số giảm giá cho người
mua hàng với khối lượng hàng hóa lớn được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc
các chứng từ khác liên quan đến bán hàng.
• TK 531: “ Hàng bán bị trả lại”. Phản ánh trị giá bán của số sản phẩm,
hàng hóa đã bán bị khách hàng trả lại.
• TK 532 “ Giảm giá hàng bán”. Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán
so với giá bán ghi trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường
phát sinh trong kỳ đối với những hàng hoá kém phẩm chất.
• TK 632 “ Giá vốn hàng bán”. TK này dùng để phản ánh trị giá vốn của
hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của
sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Ngoài ra, TK
này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Sổ tổng hợp: chứng từ ghi sổ, sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản TK511, 512, 521, 532, 632,
642,111,112,156 Đồng thời mở các sổ chi tiết theo yêu cầu quản lý.
Hình thức kế toán trên máy vi tính: Là công việc kế toán được thực
hiên theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế
toán được thiết kế theo hình thức kế toán kế toán nào sẽ có loại sổ của hình
thức kế toán đó nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi
bằng tay.
1.5.2.4. Trình tự hạch toán
GVHD: Ths. Lại Thị Thu Thủy SVTH: Nguyễn Thị Sen_ K
5
-HK
1
A
2
Trường Đại học Thương Mại 14 Chuyên đề Tốt nghiệp
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN
HÀNG ĐỒ CHƠI XE HƠI TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG THƯƠNG
MẠI TRADU
2.1. Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán bán hàng
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp điều tra
Phương pháp điều tra trắc nghiệm là lập phiếu điều tra dưới dạng các
câu hỏi có sẵn các đáp án nhằm thu thập những thông tin có liên quan đến quá
tình kế toán bán hàng tại công ty. Quá trình kế toán bán hàng được thực hiện
theo quy định của nhà nước như thế nào?
Phương pháp điều tra trắc nghiệm nhằm vào các chế độ kế toán và các
hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng như phương thức tính thuế, chế
độ kế toán, kỳ kế toán, …
nghiệp làm như thế nào, quan trọng là phần kế toán bán hàng của doanh
nghiệp.
Với mục đích trên phương pháp trên phải điều tra được doanh nghiệp
sử dụng những chứng từ nào trong khâu bán hàng và quá trình tổ chức luân
chuyển chứng từ được làm như thế nào. Quan trọng hơn là doanh nghiệp hạch
toán kế toán bán hàng ra sao, các tài khoản sử dụng, quy trình vào từng sổ
như thế nào.
Qua quá trình phỏng vấn trực tiếp những nhân viên kế toán của công ty,
em đã có cơ hội hiểu thêm về cách thức tổ chức hoạt động kinh doanh, thực
hiện các chế độ kế toán, học hỏi được những mặt mạnh trong công tác kế toán
bán hàng của công ty cũng như những tồn tại cần khắc phục.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu là những tham khảo về kế toán bán
hàng tại doanh nghiệp thương mại qua các giáo trình kinh tế, sách tham khảo,
thông tin từ các wedside kế toán, trên mạng internet.
Phương pháp này giúp thu thập những thông tin từ nhiều chiều, và nhiều
ý kiến khác nhau về kế toán bán hàng. Từ đó bản thân phải tìm hiểu và nhận
định xem ý kiến nào thỏa đáng, và phù hợp có thể sử dụng để làm chuyên đề
báo cáo của mình.
GVHD: Ths. Lại Thị Thu Thủy SVTH: Nguyễn Thị Sen_ K
5
-HK
1
A
2
Trường Đại học Thương Mại 16 Chuyên đề Tốt nghiệp
2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp toán học
Phương pháp này sử dụng trong kế toán bán hàng để tính toán, phân tích
cụ thể những chỉ tiêu liên quan. Các công thức toán học được sử dụng chủ
Trường Đại học Thương Mại 17 Chuyên đề Tốt nghiệp
DN nào nhạy bén thì mới có thể kịp thời tồn tại và phát triển bền vững.
Những yếu tố này hội tụ các khía cạnh như sự bình ổn - mức độ ổn định của
các chế luật pháp tạo điều kiện cho các hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ,
chính sách thuế, các sắc luật thuế ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của
Công ty.
- Các đạo luật liên quan: Luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật lao động,
luật cạnh tranh… nhằm tạo cơ hội tốt để định hướng cho DN trong cách ứng
xử khi kinh doanh và vấn đề điều tiết cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng…tác
động trực tiếp tới mức độ tăng trưởng của Công ty.
3.2.2.2. Tác động từ những nhân tố bên trong công ty.
Ảnh hưởng đến kế toán bán hàng tại Công ty bao gồm các nhân tố: Đặc
điểm tổ chức kinh doanh, đặc điểm tổ chức công tác kế toán và chính sách kế
toán tại Công ty. Sự ảnh hưởng này được chia ra cụ thể như sau:
Ảnh hưởng tích cực:
- Về đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty: Bộ máy quản lý được
phân chia khá rõ ràng, chia ra nhiều các phòng ban, mỗi phòng ban phụ trách
một nhóm công việc khác nhau thể hiện tính chuyên môn hóa trong công tác
quản lý doanh nghiệp. Đây cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác
kế toán tại công ty. Khi bộ máy quản lý của doanh nghiệp tốt thì công tác kế
toán cũng có cơ sở nền tảng thực hiện tốt.
- Về đặc điểm tổ chức công tác kế toán: Công ty tổ chức được bộ máy kế
toán gọn nhẹ, với công tác kế toán bán hàng có bộ phận kế toán riêng. Nhân
viên kế toán bán hàng là nhân viên trẻ, có trình độ, nhiệt tình, trung thực rất
phù hợp với yêu cầu công việc.
- Chính sách kế toán: Chính sách kế toán công ty đang áp dụng rõ ràng,
thuận lợi cho kế toán bán hàng dễ dàng áp dụng trong công tác kế toán bán
hàng tại công ty. Các phương pháp giá vốn và hàng tồn kho cũng là phương
pháp phổ biến dễ thực hiện.
GVHD: Ths. Lại Thị Thu Thủy SVTH: Nguyễn Thị Sen_ K
Ngoại Thương Việt Nam
Công ty Cổ phần xây dựng thương mại TRADU được thành lập vào
năm 2002. trong 8 năm qua kể từ ngày thành lập để tồn tại và phát triển trong
nền kinh tế thị trường có nhiều biến động công ty không ngừng đa dạng hoá
GVHD: Ths. Lại Thị Thu Thủy SVTH: Nguyễn Thị Sen_ K
5
-HK
1
A
2
Trường Đại học Thương Mại 19 Chuyên đề Tốt nghiệp
các mặt hàng kinh doanh, tạo được chữ tín lòng tin đối với các khách hàng
lớn và quen thuộc. Tiền thân là Công ty TNHH TRADU. ngày nay Công ty
TRADU được biết đến như một trong những công ty chuyên nghiệp về xây
dựng, hoạt động trong lĩnh vực tổng thầu xây dựng, các công trình dân dụng
và công nghiệp, lắp đặt trang thiết bị, trang trí nội ngọai thất, đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng và quản lý dự án, thi công xây dựng các công trình cơ nhiệt-
điện lạnh, điện dân dụng - công nghiệp. Lắp đặt sử chữa, bảo trì hệ thống xử
lý nước thải và môi trường. Mua bán vật liệu xây dựng, nguyên liệu, máy
móc, thiết bị, vật tư. Trong thời gian qua, TRADU đã chuyển giao thành công
nhiều công trình lớn cho các đối tác trong và ngoài nước tại Việt Nam. Năm
2010, TRADU mở thêm một Trung tâm nội ngoại thất ô tô với các sản phẩm
đồ chơi, hình ảnh, âm thanh, phụ tùng ô tô chất lượng cao với giá cả phù hợp.
Với nỗ lực phát triển không ngừng và bề dày kinh nghiệm trong ngành xây
dựng, thương mại, đến nay TRADU đã tạo lập uy tín và nhận được sự tín
nhiệm của các nhà đầu tư, các đơn vị tư vấn thiết kế và các đối tác trong nước
và quốc tế. Sự kiện TRADU chính thức cổ phần hóa là một minh chứng cho
quá trình phát triển tất yếu và năng lực chuyên nghiệp của công ty. Việc cổ
phần hóa đã giúp Công ty nhanh chóng phát huy tiềm lực sẵn có, kịp thời đón
đầu các cơ hội mới và hòa nhập vào xu thế chung của thị trường. Bên cạnh
Tổng tài sản của công ty năm 2010 là : 45.369.640.597 VNĐ
- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
•Tổng Giám đốc - Ông Trần Văn Dương: là đại diện hợp pháp của
Công ty, là người đứng đầu ra quyết định quan trọng và chịu trách nhiệm đối
với những quyết định của mình.
GVHD: Ths. Lại Thị Thu Thủy SVTH: Nguyễn Thị Sen_ K
5
-HK
1
A
2
Phßng kÕ
to¸n
Phòng
Kế
toán
Phßng
kinh
doanh
Phßng
kü
thuËt
Phßng
hµnh
chÝnh
Tổng giám đốc
Trường Đại học Thương Mại 21 Chuyên đề Tốt nghiệp
Phòng Kế toán: Các hoạt động của Công ty được số liệu hoá qua
Phòng Kế toán. Phòng giữ chức năng theo dõi và tổng hợp các vấn đề về tài
chính như chi phí, doanh thu, lợi nhuận, cách thức và hiệu quả sử dụng các
2
Trường Đại học Thương Mại 22 Chuyên đề Tốt nghiệp
Tổng số lao động chính thức của công ty là: 195 (trong đó cán bộ
chuyên môn 57 người, công nhân kỹ thuật 138 người).
Số lao động có trình độ Đại học và trên Đại học là 21 người trong đó
có 8 người tốt nghiệp các trường đại học khối kinh tế QTKD.
2.3.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
- Nhân lực phòng kế toán: Số nhân viên trong phòng kế toán: 9 người (1
kế toán trưởng và 8 kế toán viên). Trong đó trình độ đại học trở lên là 4
người, 1 người tốt nghiệp Trung cấp và 4 người trình độ Cao đẳng
- Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp:
• Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm chung, có trách nhiệm
phân công công việc cho tất cả các nhân viên trong phòng và là người chịu
trách nhiệm trước Giám đốc và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc thực
hiện Chế độ kế toán tại Công ty.
• Kế toán lao động, tiền lương: Quản lý về nhân sự, lương, thưởng,
phụ cấp,' các khoản trích theo lương
• Kế toán hàng hoá, vật liệu, tài sản cố định: theo dõi, quản lý tình
hình biến động của vật liệu, tài sản cố định, hàng hoá.
• Kế toán bán hàng: Phụ trách nghiệp vụ bán hàng, quản lý doanh thu,
chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng.
GVHD: Ths. Lại Thị Thu Thủy SVTH: Nguyễn Thị Sen_ K
5
-HK
1
A
2
Kế toán trưởng (trưởng phòng)
Kế toán
lao động –
- Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng theo QĐ15/2006/QĐ – BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC.
- Niên độ kế toán: Năm tài chính là từ ngày 01/01 đến 31/12 tính theo
năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
Trong trường hợp bán hàng xuất khẩu thanh toán bằng ngoại tệ thì quy đổi ra
tiền VNĐ với tỷ giá ngày giao dịch, tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân
hàng do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường
xuyên
- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính giá vốn hàng bán: Theo phương pháp trung bình.
- Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
GVHD: Ths. Lại Thị Thu Thủy SVTH: Nguyễn Thị Sen_ K
5
-HK
1
A
2
Trường Đại học Thương Mại 24 Chuyên đề Tốt nghiệp
2.3.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng:
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho:
Được dùng làm căn cứ cho thủ kho xuất hàng và lập hóa đơn GTGT
cho khách. Giá trên phiếu xuất kho phản ánh giá vốn hàng bán. Số lượng hàng
bán trên phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT phải trùng nhau để thuận tiện cho
việc kiểm tra đối chiếu.
- Hóa đơn GTGT:
Khi bán hàng thì kế toán lập hóa đơn GTGT căn cứ vào hợp đồng kinh
Nếu đúng hợp lý thì các chứng từ này được chuyển đến các bộ phận kế toán
có liên quan khác. Họ có trách nhiệm định khoản, nhập số liệu ở chứng từ vào
các sổ theo Hình thức Chứng từ ghi sổ. Cuối cùng, chứng từ kế toán ấy sẽ
được bảo quản lưu trữ chứng từ của công ty.
Trình tự luân chuyển chứng từ (Sơ đồ )
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRADU
2.3.3.3. Vận dụng hệ thống tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng.
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Tại trung
tâm nội ngoại thất ô tô, kế toán sử dụng 2 tài khoản chi tiết: TK5111- Doanh
thu bán hàng đồ nội ngoại thất ô tô; TK5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ để
phản ánh doanh thu từ các dịch vụ mà công ty cung cấp như: Chống ồn,
chống nóng, dán kính, sửa chữa…
- Tài khoản 531 “hàng bán bị trả lại”: Phản ánh khoản doanh thu bị
giảm trừ khi hàng bán bị trả lại.
- Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”: Theo dõi các khoản phải
thu của khách, tình hình các khoản nợ và thanh toán của từng khách hàng
GVHD: Ths. Lại Thị Thu Thủy SVTH: Nguyễn Thị Sen_ K
5
-HK
1
A
2
Lập chứng từ kế toán,
phản ánh nghiệp vụ kinh
tế
Kiểm tra chứng từ
kế toán
Căn cứ vào các chứng từ,
định khoản, ghi số liệu