CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Trong tiến trình hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam được đánh giá là
quốc gia có thị trường bán lẻ hấp dẫn, đầy triển vọng trong khu vực Đông Nam Á và
trên thế giới. Với tốc độ tăng trưởng quy mô của thị trường bán lẻ bình quân hàng
năm là 25%, có thể nói rằng Việt Nam là mảnh đất màu mỡ cho nhiều doanh nghiệp
bán lẻ trong nước và ngoài nước đầu tư.
Theo cam kết gia nhập vào tổ chức Thương mại thế giới (WTO), ngày 1/1/2009
Việt Nam chính thức mở cửa thị trường bán lẻ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
nước ngoài có thể đầu tư 100% vốn kinh doanh vào Việt Nam. Kể từ đó đến nay đã có
rất nhiều tập đoàn bán lẻ nước ngoài xuất hiện và phát triển tại các thành phố lớn: Hà
Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh điển hình là: Bourbon của Pháp (Big
C) hiện có 7 siêu thị hoạt động tại Hà Nội và Hải Phòng, Metro Cash & Carry của
Đức với 3 siêu thị hoạt động tại Hà Nội Với sự lớn mạnh về nguồn lực tài chính,
kinh nghiệm quản lý cao, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại nên các doanh nghiệp bán lẻ
nước ngoài có thể dễ dàng chiếm đoạt thị phần từ các doanh nghiệp bán lẻ trong nước.
Mặc dù các doanh nghiệp bán lẻ trong nước đã tồn tại lâu đời, hiểu biết rõ tập quán
tiêu dùng và thói quen mua sắm của người dân nhưng lợi thế đó chưa được phát huy
triệt để, hầu hết các doanh nghiệp bán lẻ trong nước đều gặp khó khăn về nguồn lực
tài chính, quy mô kinh doanh và mạng lưới kinh doanh vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ,
tính chuyên nghiệp chưa cao Điều này gây ra rất nhiều khó khăn trong hoạt động
kinh doanh và phát triển thị trường. Chính vì vậy một thách thức không nhỏ đặt ra cho
các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam là làm thế nào để có thể cạnh tranh với các tập
đoàn bán lẻ nước ngoài ngay trên sân nhà? Thách thức này có thể vượt qua nếu như
các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam khắc phục được những yếu kém của mình. Trước
hết để tồn tại và phát triển, mỗi doanh nghiệp cần phải có một nguồn lực tài chính đủ
mạnh, cùng với sự gia tăng nguồn lực tài chính thì các doanh nghiệp phải không
ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, khai thác tối đa mọi nguồn lực. Có như vậy thì
các doanh nghiệp bán lẻ trong nước mới có thể đứng vững được trong môi trường
cạnh tranh khốc liệt này.
1
năm 2010 như thế nào?
2
- Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn (VCĐ và VLĐ) ảnh hưởng như thế nào đến
hiệu quả kinh doanh của công ty Siêu thị Hà Nội từ năm 2006 đến năm 2010?
- Những mặt thành công và bài học kinh nghiệm trong phát triển nguồn lực tài
chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty Siêu thị Hà Nội như thế nào?
- Những mặt hạn chế và nguyên nhân trong phát triển nguồn lực tài chính của
công ty là gì?
Từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp và kiến nghị về nguồn lực tài chính (huy
động và sử dụng vốn) nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty Siêu thị Hà Nội.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra những giải pháp về nguồn lực tài chính
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty Siêu thị Hà Nội.
- Về lý thuyết:
Luận văn tập trung nghiên cứu làm rõ những cơ sở lý luận về phát triển nguồn
lực tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hiểu rõ những lý
thuyết về hiệu quả kinh doanh, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh, vai trò nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Đồng thời hiểu được bản chất khái niệm và phân loại của
nguồn lực tài chính trong doanh nghiệp để từ đó làm cơ sở phân tích thực trạng và đưa
ra một số giải pháp về nguồn lực tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại
công ty Siêu thị Hà Nội.
- Về thực tiễn
Tìm ra những nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty,
nắm bắt được thực trạng hoạt động kinh doanh, hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử
dụng vốn của công ty Siêu thị Hà Nội thông qua các bảng câu hỏi, phiếu điều tra
phỏng vấn và các tài liệu thứ cấp. Xuất phát từ thực trạng đó tác giả đưa ra những
thành công, những mặt hạn chế trong phát triển nguồn lực tài chính, từ đó tác giả đưa
ra một số giải pháp và kiến nghị đối với công ty Siêu thị Hà Nội, Hiệp hội các nhà bán
lẻ Việt Nam và với Nhà nước về vấn đề phát triển nguồn lực tài chính nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh tại công ty Siêu thị Hà Nội.
Theo khoản 3, Điều 2, Luật doanh nghiệp năm 1999 thì: “ Kinh doanh là việc
thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến
tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh mối
quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí hay nguồn lực bỏ ra để đạt được kết
quả đó ở một thời kỳ (giai đoạn) nhất định.
Quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra được thể hiện trên hai
góc độ:
- Xét về giá trị tuyệt đối:
Hiệu quả = Kết quả - Chi phí
Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu xác định bằng đại lượng so sánh giữa kết quả
đạt được với chi phí bỏ ra. Quan niệm này phản ánh được mối quan hệ bản chất của
hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên sự so sánh này chưa đủ vì nó chỉ phản ánh sự đo
lường hiệu quả kinh doanh mà chưa gắn liền với mục tiêu của quản lý. Khái niệm hiệu
quả kinh doanh phải vừa phản ánh được mặt định tính, phải vừa thể hiện được mặt
định lượng. Tuy nhiên công thức trên chỉ là một chỉ tiêu trong trạng thái tĩnh, biểu
hiện sự so sánh giữa hai đại lượng, chưa thể hiện được tính chất của một đại lượng
thường xuyên biến động nên tự thân nó chưa phản ánh được hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Xét về giá trị tương đối
Hiệu quả được xác định theo công thức:
C
K
H =
Trong đó:
5
H: là hiệu quả
K: là kết quả thu được
C: là chi phí hay nguồn lực bỏ ra
+ Kết quả kinh doanh được thể hiện qua các chỉ tiêu cơ bản như : Sản lượng
* Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
Ý nghĩa : Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu thu về thì doanh nghiệp
đạt được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu càng cao tức là
lợi nhuận thu được của doanh nghiệp càng lớn và do đó tình hình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả.
- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì doanh nghiệp thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
* Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VCĐ
Hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp được phản ánh thông qua các chỉ
tiêu :
+ Tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng VCĐ trong kỳ kinh doanh đem lại cho
doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận.
+ Số vòng quay vốn cố định :
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ kinh doanh (thường là 1 năm) một
đồng VCĐ của doanh nghiệp mang lại bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này có ý
nghĩa rất lớn đối với công tác quản trị doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng VCĐ thấp
chứng tỏ việc sử dụng VCĐ không có hiệu quả, nguyên nhân có thể là do đầu TSCĐ
quá mức cần thiết, TSCĐ chiếm tỷ lệ cao và không được sử dụng hết công suất.
7
Ngược lại hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao thì việc sử dụng VCĐ của doanh nghiệp
có hiệu quả.
- Chỉ tiêu hiệu quả VLĐ
Hiệu quả sử dụng VLĐ phản ánh trực tiếp đến tình hình tài chính, khả năng
thanh toán, độ ổn định của doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường. Các chỉ
tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ bao gồm:
+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động
lên, lợi nhuận tăng sẽ làm gia tăng nguồn thu ngân sách nhà nước thông qua thuế thu
nhập mà doanh nghiệp phải nộp, thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển hơn.
* Đối với doanh nghiệp
- Sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể tồn
tại và phát triển, tạo động lực cho doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh và thị
phần của mình trên thị trường.
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ
trong kinh doanh. Để có thể cạnh tranh với các đối thủ của mình trên thị trường thì
bản thân các doanh nghiệp đều coi nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhiệm vụ trọng
tâm hàng đầu. Nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được chi
phí kinh doanh do vậy giá bán ra cũng giảm xuống, điều này sẽ giúp cho doanh
nghiệp thu hút được nhiều khách hàng hơn về phía mình. Do vậy các doanh nghiệp
không ngừng cố gắng khai thác hiệu quả những lợi thế của mình bằng việc nâng cao
năng suất lao động, trang bị máy móc hiện đại vào sản xuất, kinh doanh tạo nên sự
tiến bộ trong kinh doanh.
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng là nâng cao đời sống
vật chất tinh thần cho người lao động. Khi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt
hiệu quả và thu được nhiều lợi nhuận thì doanh nghiệp sẽ quan tâm và đầu tư đến các
quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng và tăng tiền lương cho người lao động. Chính điều này
sẽ làm tăng thu nhập cho người lao động, giúp cho chất lượng cuộc sống của người
lao động và gia đình họ được cải thiện đồng thời với các mức lương hấp dẫn và chính
sách đãi ngộ cao sẽ khuyến khích tinh thần làm việc hăng say cho người lao động, từ
đó sẽ giúp nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
* Đối với người tiêu dùng
9
Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả tức là đã làm hài lòng nhu
cầu của khách hàng. Để tiếp tục phát triển thì các doanh nghiệp sẽ không ngừng nâng
cao hơn nữa chất lượng hàng hóa và dịch vụ của mình, qua đó sẽ giúp cho người tiêu
dùng có nhiều thông tin về hàng hóa hơn, tiếp cận với hàng hóa dễ dàng hơn, có nhiều
sự lựa chọn hơn trong mua sắm với mức giá hợp lý hơn.
thành các nhóm sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
Thiết bị, dụng cụ quản lý.
Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm.
Các TSCĐ hữu hình khác.
+ Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể
hiện những lượng giá trị lớn mà doanh nghiệp đã đầu tư, liên quan đến nhiều chu kỳ
kinh doanh, bao gồm các loại sau:
Quyền sử dụng đất
Chi phí thành lập doanh nghiệp
Chi phí về bằng phát minh sáng chế
Chi phí nghiên cứu phát triển
Chi phí về lợi thế thương mại
Quyền đặc nhượng
Nhãn hiệu thương mại…
* Vốn lưu động:
- Khái niệm: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doanh
nghiệp. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần, tuần hoàn, liên tục và
hình thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Phân loại vốn lưu động: Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả,
thông thường vốn lưu động được phân loại theo các tiêu thức khác nhau, dưới đây là
cách phân loại hay được sử dụng nhất;
Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện: Theo tiêu thức này, vốn lưu
động được chia thành:
Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, kể
cả kim loại quý (Vàng, bạc, đá quý …)
Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các khoản tạm
ứng, các khoản phải thu khác…
ngày càng gia tăng và không bị ngắt quãng trong quá trình kinh doanh của mình, tức
là đảm bảo “ trường vốn” về nguồn lực tài chính. Trong cơ chế thị trường cạnh tranh
12
ngày nay, cơ hội và rủi ro kinh doanh luôn xuất hiện bất ngờ nên để có thể chủ động
nắm bắt các cơ hội này hay phòng ngừa các rủi ro này thì bản thân các doanh nghiệp
phải luôn sẵn sàng và chủ động trong nguồn lực tài chính của mình. Việc tạo lập và
quản lý sử dụng có hiệu quả quỹ dự phòng tài chính và phân bổ các nguồn lực tài
chính tạo ra một cơ cấu nguồn lực tài chính hợp lý là những giải pháp quan trọng đảm
bảo tính liên tục của nguồn lực tài chính.
* Xây dựng cơ cấu nguồn lực tài chính hợp lý
Cơ cấu nguồn lực tài chính là tổng thể các nguồn lực tài chính của doanh
nghiệp với vị trí, tỷ trọng tương ứng và mối liên hệ hữu cơ tương đối hợp thành. Cơ
cấu nguồn lực tài chính của doanh nghiệp thường biến động trong các chu kỳ kinh
doanh và có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Vì vậy việc xem xét lựa chọn điều chỉnh cơ cấu nguồn lực tài chính
một cách hợp lý là một trong những quyết định quan trọng của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong ngành bán lẻ thì cơ cấu
nguồn lực tài chính có sự khác biệt khá rõ. Trong ngành này mặt hàng kinh doanh đa
dạng và tốc độ quay vòng vốn nhanh nên nhu cầu về vốn lưu động là rất lớn, mặt khác
khi đã có mặt bằng kinh doanh, cơ sở vật chất rồi thì nguồn vốn cố định phát sinh
trong ngành bán lẻ đòi hỏi không nhiều. Do vậy, tùy vào chiến lược kinh doanh hàng
năm của doanh nghiệp mà bố trí cơ cấu nguồn lực tài chính cho hợp lý, sử dụng và
khai thác tối đa nguồn lực tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
2.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Một số công trình nghiên cứu của những năm trước:
- “ Một số giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tăng trưởng kinh doanh xuất
khẩu tại công ty xuất nhập khẩu và đầu tư xây dựng Hà Nội”, của Nguyễn Tiến
Tường, năm 2005.
- “ Một số giải pháp tài chính nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của công ty
điều tra, phỏng vấn những nhà quản lý trong công ty nhằm hiểu biết thêm thực trạng
về nguồn lực tài chính trong công ty. Đây có thể được coi là đề tài mới của khoa Kinh
tế Thương mại trong những năm gần đây. Đề tài không chỉ mới về mặt nội dung mà
còn mới cả về không gian, thời gian và phương pháp nghiên cứu.
2.4. Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
14
Trong bài luận văn, tác giả tập trung nghiên cứu vào những nội dung chủ yếu
sau:
Về mặt lý luận :
Dựa trên những lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển nguồn
lực tài chính đã đưa ra ở chương II. Bài luận văn tập trung nghiên cứu xoay quanh
những vấn đề sau:
- Khái niệm hiệu quả kinh doanh, nghiên cứu chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh
doanh trong đó tập trung sử dụng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Khái niệm nguồn lực tài chính, phân loại nguồn lực tài chính dựa trên tiêu
chuẩn giá trị và thời gian sử dụng, bao gồm: Vốn cố định và vốn lưu động. Hơn nữa
trong vấn đề phát triển nguồn lực tài chính tác giả tập trung đi nghiên cứu vào nâng
cao khả năng huy động và sử dụng vốn kinh doanh của công ty.
Về mặt thực tiễn của đề tài:
- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu sử dụng chủ yếu là các phương
pháp thu thập và phân tích dữ liệu. Trong đó dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách
phát phiếu điều tra, phỏng vấn tới các nhân viên và ban quản trị của Công ty Siêu thị
Hà Nội. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo hàng tháng, hàng năm của
phòng kế toán của công ty. Ngoài ra dữ liệu thứ cấp còn được thu thập từ các tài liệu,
sách báo, tạp chí kinh tế, từ internet và từ website của công ty
Ngoài ra, tác giả còn sử dụng các phương pháp khác trong quá trình phân tích
của mình như: Phương pháp so sánh, thống kê…Trên cơ sở thu thập và phân tích các
dữ liệu đó tác giả đã tập trung phân tích và đánh giá thực trạng phát triển nguồn lực tài
chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Siêu thị Hà Nội.
- Phân tích những nhân tố môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh
Đây là phương pháp nghiên cứu các sự vật, hiện tượng trong sự vận động và
trong mối quan hệ tác động qua lại với các sự vật hiện tượng khác. Trong bài luận
văn này tác giả đã nghiên cứu việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Siêu
thị Hà Nội trong sự thay đổi của thời gian và ảnh hưởng của nguồn lực tài chính đến
hiệu quả kinh doanh của công ty.
3.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
a. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, tuy nhiên khi tiến hành thu
thập dữ liệu cho một cuộc nghiên cứu phải phối hợp sử dụng nhiều phương pháp
với nhau để đạt được kết quả mong muốn. Trong bài luận văn của mình tác giả có
sử dụng hai phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp như sau:
* Phương pháp điều tra trắc nghiệm
- Khái niệm: Phương pháp điều tra trắc nghiệm là một phương pháp phỏng
vấn viết, căn cứ vào vấn đề nghiên cứu đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm logic, toàn
diện phục vụ cho đề tài nghiên cứu. Phương pháp này được thực hiện cùng một lúc
với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn. Người được hỏi trả lời ý kiến của mình
bằng cách đánh dấu vào các ô tương ứng theo một quy ước nào đó.
- Yêu cầu: Các câu hỏi điều tra phải hợp lý, tránh gây khó chịu cho người
được điều tra.
- Các bước thực hiện:
Bước 1: Lập phiếu điều tra. Để giải quyết tốt các vấn đề đặt ra trong luận
văn, các câu hỏi trong phiếu điều tra phải liên quan đến nội dung phát triển nguồn
lực tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty Siêu thị Hà Nội
17
Bước 2: Xác định đối tượng điều tra. Đối tượng được điều tra là những người
làm việc trong bộ phận hành chính và quản lý của công ty.
Bước 3: Tiến hành phát 20 phiếu điều tra trắc nghiệm cho 20 người khác
nhau trong công ty. Khi phát phiếu điều tra cố gắng hướng cho họ trả lời các câu hỏi
trong phiếu cho hợp lệ.
Bước 4: Thu thập phiếu điều tra. Khi tiến hành thu thập phiếu em đã cố gắng
kinh doanh, tài liệu nội bộ của công ty…Nhằm thu thập những thông tin cần thiết
cho người nghiên cứu.
- Tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp từ hai nguồn, đó là nguồn bên
trong và nguồn bên ngoài công ty.
+ Dữ liệu thứ cấp bên trong công ty: Trong quá trình thực tập tại công ty siêu
thị Hà Nội tác giả đã thu thập số liệu từ các phòng ban khác nhau trong công ty:
Phòng kế toán: Thu thập số liệu về báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh hàng năm của công ty, từ năm 2006 đến năm 2010
Phòng kế hoạch và phát triển: Tìm hiểu và thu thập dữ liệu về các kế hoạch
phát triển hàng năm của công ty, đồng thời tìm hiểu thêm về quan điểm và phương
hướng phát triển của công ty trong thời gian tới.
+ Dữ liệu thứ cấp bên ngoài công ty: Tác giả đã tìm hiểu thông tin về công ty
thông qua các tạp chí kinh tế, sách báo và website của công ty ( www.hapromart.vn
hoặc [email protected]). Trong các dữ liệu thứ cấp này tác giả tập trung tìm
kiếm và chọn lọc các bài viết liên quan đến tình hình kinh doanh, chiến lược kinh
doanh, đánh giá của các chuyên gia trong và ngoài nước về công ty cùng với các bài
viết liên quan đến nguồn lực tài chính của công ty Siêu thị Hà Nội, để từ đó có một
cái nhìn tổng quan về hoạt động kinh doanh cũng như triển vọng tương lai của công
ty. Từ đó đưa ra những đánh giá về mặt thành công và hạn chế trong việc phát triển
nguồn lực tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong những
năm qua và đưa ra những giải pháp, kiến nghị đối với công ty và Nhà nước trong
vấn đề này.
3.1.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu
- Phương pháp phân tích dữ liệu là nêu lên một cách tổng hợp bản chất cụ thể
và tính quy luật của hiện tượng qua biểu hiện bảng số liệu. Phương pháp này được
sử dụng để phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nguồn lực tài chính nhằm nâng
19
cao hiệu quả kinh doanh tại công ty Siêu thị Hà Nội. Phương pháp được sử dụng ở
chương III, mục 3.4
- Phương pháp tổng hợp là tiến hành tập trung, chỉnh lý, và hệ thống hóa một
thấp, quy mô hạ tầng nhỏ, lãi suất vay vốn ngân hàng cao…Điều này làm ảnh hưởng
rất lớn tới việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các công ty kinh doanh siêu thị, sự
thiếu thốn về nguồn lực tài chính là rào cản hạn chế việc phát huy tiềm năng của các
doanh nghiệp hoạt động trong ngành này.
Mặt khác, các doanh nghiệp bán lẻ nước ngoài hoạt động tại Việt Nam kinh
doanh có hiệu quả hơn so với các doanh nghiệp bán lẻ trong nước bởi lợi thế của các
doanh nghiệp nước ngoài là nguồn lực tài chính lớn mạnh, kinh nghiệm và trình độ
quản lý cao, sự kết hợp giữa nguồn lực tài chính với kinh nghiệm quản lý tốt đã giúp
cho các công ty này nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Hiện nay các doanh
nghiệp bán lẻ nước ngoài như Big C, Metro có giá bán thường thấp hơn mức giá bán ở
các siêu thị khác từ 5 đến 10% do vậy doanh thu hằng năm của các công ty này rất lớn
(doanh thu hàng năm của một siêu thị có vốn đầu tư nước ngoài thường cao gấp 30 lần
so với doanh thu 1 siêu thị ở Việt Nam). Sự thành công của các doanh nghiệp bán lẻ
nước ngoài là một bài học kinh nghiệm dành cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam,
muốn phát triển được mạng lưới kinh doanh, sử dụng hiệu quả các nguồn lực thì cần
phải có một nguồn lực tài chính vững mạnh. Do vậy mà trong những năm gần đây các
công ty kinh doanh siêu thị nói riêng và các doanh nghiệp bán lẻ trong nước nói chung
đã bắt đầu hợp tác và liên kết với nhau thông quan việc thành lập và gia nhập vào các
hiệp hội: Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam, hiệp hội siêu thị Hà Nội… Việc gia nhập
vào các hiệp hội kinh doanh của các doanh nghiệp đều nhằm mục đích là gia tăng
nguồn lực tài chính, hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển Trong những năm tiếp theo, các
công ty kinh doanh siêu thị cần phải đầu tư hơn nữa, tăng cường công tác huy động
vốn, tìm kiếm đối tác đầu tư nhằm gia tăng nguồn lực tài chính của mình. Chỉ có
nguồn lực tài chính lớn mạnh thì các công ty kinh doanh siêu thị trong nước mới có
thể phát huy được mọi lợi thế của mình.
3.2.2. Phân tích các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả kinh
doanh của công ty Siêu thị Hà Nội
Có rất nhiều nhân tố môi trường ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả kinh doanh
của công ty Siêu thị Hà Nội, theo kết quả điều tra trắc nghiệm có thể phân định nhân
21
hoạt động kinh doanh của công ty. Hà Nội là một trong những trung tâm kinh tế hàng
22
đầu của Việt Nam, với số dân 6,45 triệu người ( thống kê của ban chỉ đạo tổng điều tra
dân số và nhà ở năm 2009), thu nhập bình quân đầu người năm 2009 là 32 triệu đồng,
đến năm 2010 là 37,5 triệu đồng qua đó ta thấy mức sống của người dân Hà Nội ngày
càng được nâng lên. Hơn nữa dân số ở Hà Nội chủ yếu là giới trẻ, là sinh viên của các
trường đại học, cao đẳng và những người ngoại tỉnh nhập cư vào Hà Nội để lập
nghiệp nên thị trường ở Hà Nội rất đa dạng và nhu cầu mua sắm rất lớn
Mặt khác thói quen mua sắm của người tiêu dùng đã thay đổi nhiều, từ phương
thức mua sắm tại các chợ, cửa hàng nay đã có xu hướng chuyển sang mua sắm tại các
siêu thị, trung tâm thương mại bởi ở những nơi này tập trung nhiều hàng hóa, sản
phẩm rõ nguồn gốc hơn, tiết kiệm được thời gian khi đi mua sắm, giá cả hợp lý và thể
hiện được đẳng cấp của mình Văn hóa tiêu dùng của người dân thay đổi là một cơ
hội lớn cho các doanh nghiệp bán lẻ phát triển và mở rộng quy mô kinh doanh của
mình, nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình nhờ gia tăng doanh số bán ra.
* Môi trường tự nhiên, công nghệ
Thế kỷ 21 là thời đại của cách mạng công nghệ thông tin, sự phát triển của
mạng máy tính và internet đã giúp cho việc kinh doanh của các siêu thị bước sang một
hình thức kinh doanh khác, từ phương thức bán hàng trực tiếp nay đã có thêm phương
thức bán hàng qua mạng, mọi thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm, giá cả, nhóm hàng
hóa kinh doanh đều có đầy đủ ở trên trag web của công ty Siêu thị Hà Nội. Với khối
lượng hàng hóa mua lớn, khách hàng không phải đến tận nơi đặt hàng mà chỉ cần
đăng ký qua website hoặc gọi điện trực tiếp, gửi phiếu mua hàng đến doanh
nghiệp Khi nhận được yêu cầu ngay lập tức chuỗi siêu thị sẽ gửi hàng đến tận nơi
cho người mua hàng …Với sự đa dạng loại hình kinh doanh, phương thức thanh toán
đã giúp cho công ty Siêu thị Hà Nội hoạt động có hiệu quả hơn và làm thỏa mãn nhu
cầu của khách hàng tốt hơn.
3.2.2.2. Nhóm nhân tố môi trường vi mô
Có ba nhân tố môi trường vi mô ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh
của công ty Siêu thị Hà Nội đó là:
ty Siêu thị Hà Nội đã được trang bị đầy đủ hệ thống các camera quan sát, theo dõi từ
trong và ngoài siêu thị ở phòng bảo vệ, phòng giám đốc nên nhân viên không phải
thường xuyên đứng quầy, do vậy số lượng công việc của nhân viên bán hàng giảm
xuống, nhân viên bán hàng chỉ có nhiệm vụ giải thích, hướng dẫn và đóng gói sản
phẩm cho khách hàng nhờ vậy mà hoạt động kinh doanh của công ty trở nên hiệu quả
24
hơn nhờ vào việc giảm chi phí bán hàng. Không chỉ vậy mà các hệ thống âm thanh,
đèn chiếu sáng trong siêu thị cũng được trang bị và đầu tư, giúp cho người tiêu dùng
vào siêu thị có cảm giác thư thái như khi ở nhà của mình, đây cũng là cách tiếp cận
tâm lý để giữ chân khách hàng của công ty. Hệ thống máy tính, internet và phần mềm
kế toán luôn được cập nhật và cải tiến nhằm phục vụ tốt nhất cho công tác bán hàng
và quản lý doanh nghiệp.
3.3. Kết quả điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn về vấn đề nghiên cứu
Sau khi tác giả tiến hành điều tra trắc nghiệm 20 người và phỏng vấn 5 người
kết quả thu được như sau:
3.3.1. Kết quả điều tra trắc nghiệm
* Mục tiêu điều tra trắc nghiệm
- Nhằm biết được các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến mức độ nào tới việc
nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty Siêu thị Hà Nội.
- Hiểu được trong quá trình kinh doanh của mình, nguồn lực tài chính được
công ty quan tâm ở mức độ nào, sự đóng góp của nguồn lực tài chính đến hiệu quả
kinh doanh của công ty ra sao. Tìm kiếm thêm thông tin về việc huy động vốn, sử
dụng vốn trong công ty để có cái nhìn cụ thể hơn về nguồn lực tài chính của công ty.
* Nội dung điều tra trắc nghiệm
Sau khi tiến hành tổng hợp và phân tích phiếu điều tra tác giả đã thu được bảng
kết quả như sau:
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm
Câu hỏi Phương
án 1
Phương