Hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Sacombank- Chi nhánh Thủ Đô - Pdf 25

Đại học Thương mại 1 GVHD: Th.S Phùng Việt Hà
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn cô Phùng Thị Việt Hà đã tận tình
hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này. Em xin gửi
lời cảm ơn trân trọng nhất đến các thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại, đặc
biệt là các thầy cô giáo khoa Tài chính – Ngân hàng đã đem lại cho em một môi
trường bổ ích và thân thiết trong học tập, tạo điều kiện thuận lợi để em phát huy hết
khả năng của mình và hoàn thành tốt các chương trình học
Ngoài ra em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ, nhân viên đang làm
việc tại ngân hàng Sài Gòn – Thương Tín chi nhánh Thủ Đô đã tạo điều kiện thuận
lợi nhất cho em trong quá trình em thực tập tại ngân hàng
Tuy nhiên với điều kiện có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một
sinh viên thực tập nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để em có điều kiện bổ sung ,
nâng cao hiệu quả làm việc, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 15 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Phạm Thị Hà
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Khóa luận tốt nghiệp K44H SV: Phạm Thị Hà
Đại học Thương mại 2 GVHD: Th.S Phùng Việt Hà
Bảng 2.1: Quy mô nguồn vốn tiền gửi từ tổ chức kinh tế và dân cư tại Sacombank
Thủ Đô 31
Bảng 2.2: Cơ cấu tiền gửi theo các chỉ tiêu tại Sacombank Thủ Đô 34
Bảng 2.3: Chi lãi tiền gửi của Sacombank Thủ Đô 40
Bảng 2.4: Tương quan giữa tiền gửi huy động và cho vay theo kỳ hạn tại
Sacombank Thủ Đô 44
Bảng 2.5: Thu chi lãi của Sacombank Thủ Đô 46
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát khách hàng……………………………………… 51
Biểu đồ 2.1: Quy mô huy động vốn tiền gửi qua các năm từ 2009-2011… 32

1.2.3. Các nhân tố tác động đến hiệu quả huy động tiền gửi 22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI
SACOMBANK CN THỦ ĐÔ 27
2.1. Khái quát về NH TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thủ Đô: 27
2.1.1. Sự hình thành phát triển của NH TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thủ Đô: 27
2.1.2.1. Dịch vụ tiền gửi: 28
2.1.2.2. Dịch vụ tín dụng: 29
2.1.2.3. Dịch vụ thanh toán: 30
2.1.2.4. Các dịch vụ khác: 30
2.2. Hiệu quả huy động nguồn vốn tiền gửi tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thủ Đô:
30
2.2.1. Chỉ tiêu định lượng: 30
2.2.1.1 Quy mô, tốc độ tăng trưởng và kết cấu nguồn tiền gửi: 30
2.2.1.2. Chi phí huy động nguồn vốn tiền gửi: 37
2.2.1.3. Tương quan giữa tiền gửi huy động và cho vay 43
2.2.1.4. Khả năng phòng ngừa các rủi ro trong quá trình huy động và sử dụng vốn tiền gửi:. 46
2.2.2. Chỉ tiêu định tính: 47
2.2.2.1. Sự hài lòng của khách hàng: 47
Khóa luận tốt nghiệp K44H SV: Phạm Thị Hà
Đại học Thương mại 5 GVHD: Th.S Phùng Việt Hà
2.2.2.2. Uy tín của ngân hàng: 52
2.2.2.3. Tính đa dạng và phù hợp của các sản phẩm huy động: 52
2.3. Đánh giá về công tác huy động và quản trị nguồn vốn tiền gửi tại NH TMCP Sài Gòn Thương
Tín chi nhánh Thủ Đô 53
2.3.1. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động nguồn vốn tiền gửi 53
2.3.2. Những kết quả khả quan: 56
2.3.3. Những mặt tồn tại và nguyên nhân: 57
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY
ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NH TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH
THỦ ĐÔ: 59

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là tìm hiểu về hiệu quả hoạt động huy
động nguồn vốn tiền gửi của ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động huy động nguồn vốn tiền gửi của ngân hàng. Đồng thời, thông qua việc
phân tích, đánh giá tình hình thực tế công tác huy động nguồn vốn tiền gửi từ tổ
chức kinh tế và dân cư của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thủ
Đô, đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động nguồn
vốn tiền gửi tại đơn vị.
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu các phương thức huy động tiền gửi của Ngân hàng
thương mại trong nền kinh tế thị trường. Nghiên cứu thực trạng và khả năng huy
động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thủ Đô trong
khoảng thời gian 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011.
IV. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp K44H SV: Phạm Thị Hà
Đại học Thương mại 7 GVHD: Th.S Phùng Việt Hà
Khóa luận sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, đồng
thời kết hợp các phương pháp tổng hợp, tư duy lôgic kinh tế nhằm làm sáng tỏ
những vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu.
V. Bố cục khóa luận
Lời nói đầu
Chương 1: Tổng quan về hiệu quả huy động tiền gửi tại các ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng huy động tiền gửi tại Sacombank chi nhánh Thủ Đô
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tại Ngân
hàng thương mại cố phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thủ Đô
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp K44H SV: Phạm Thị Hà
Đại học Thương mại 8 GVHD: Th.S Phùng Việt Hà
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Nội dung hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại:

- Tiền gửi của doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác: Lượng tiền gửi của các
doanh nghiệp và tổ chức kinh tế cũng chiếm một tỷ trọng lớn. Tuy nhiên mục địch
gửi tiền của đối tượng này khác so với khách hàng cá nhân. Mục đích của đối tượng
khách hàng này là dùng để thanh toán cũng như tiến hành các giao dịch khác. Số
còn lại nhàn rỗi sẽ được gửi để hưởng lãi nếu doanh nghiệp gửi tiền gửi có kỳ hạn.
Do đó, ngân hàng chỉ sử dụng được một phần nhỏ trong lượng vốn huy động được
đó là số du trên tài khoản của các doanh nghiệp.
- Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác: Với những ngân hàng có lượng vốn huy
động lớn có thể đem gửi tại các ngân hàng khác nhằm mục đích hưởng một phần
lãi. Điều này giúp NHTM giảm bớt một phần chi phí , đem lại lợi nhuận cao hơn
cho ngân hàng.
 Phân loại theo mục đích huy động:
- Tiền gửi thanh toán: là loại hình tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng với mục
đích chủ yếu là thực hiện các giao dịch thanh toán qua Ngân hàng bằng các phương
tiện thanh toán như: séc lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiền điện
tử nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh nhất của quý khách. Có thể hiểu, đây
là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhận gửi vào ngân hàng để nhờ ngân hàng giữa và
thanh toán hộ. Ngân hàng sẽ mở cho khách hàng tài khoản thanh toán. Trong phạm
vi số dư cho phép, các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp và cá nhân đều được ngân
hàng thực hiện. Các khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và cá nhân đều có thể
được nhập vào tiền gửi thanh toán theo yêu cầu.
Nhìn chung, lãi suất của khoản tiền này rất thấp (hoặc bằng 0), thay vào đó chủ tài
khoản có thể được hưởng các dịch vụ ngân hàng với mức chi phí thấp. Do tính linh
hoạt của tiền gửi giao dịch, số dư tiền gửi không ổn định và biến động nhanh.
- Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội: Là loại hình tiền gửi
có kỳ hạn của tổ chức, doanh nghiệp không dùng vào mục đích thanh toán mà để
Khóa luận tốt nghiệp K44H SV: Phạm Thị Hà
Đại học Thương mại 10 GVHD: Th.S Phùng Việt Hà
hưởng lãi suất mà ngân hàng sẽ chi trả sau một khoảng thời gian nhất định. Khi cần
chi tiêu, người gửi phải đến ngân hàng để làm thủ tục rút tiền ra.

ngoại tệ của ngân hàng chủ yếu là USD và EUR.
1.1.3. Vai trò của hoạt động huy động tiền gửi:
Nguồn tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động của
NHTM. Hoạt động huy động nguồn tiền gửi là hoạt động đầu tiên và chính yếu của
bất cứ NHTM nào khi đi vào hoạt động kinh doanh. Mặc dù, đây là nghiệp vụ
truyền thống nhưng nó có tâm quan trọng rất lớn không chỉ đối với NHTM mà còn
đối với nền kinh tế nói chung và những khách hàng gửi tiền vào ngân hàng nói
riêng.
• Đối với NHTM :
Hoạt động huy động nguồn tiền gửi được nâng cao về hiệu quả sẽ mở rộng
khả năng, phạm vi cho việc sử dụng vốn của chính NHTM đó. Qui mô lượng tiền
gửi càng lớn, tốc độ tăng trưởng qui mô bền vững, chi phí huy động hợp lý… không
chỉ làm cho tình hình tài chính của NHTM vững mạnh mà nó còn tạo ra uy tín cho
ngân hàng. Việc cạnh tranh giữa các NHTM để gia tăng lượng tiền gửi huy động sẽ
kích thích các ngân hàng phải liên tục đổi mới, hoàn thiện và đa dạng hóa các sản
phẩm dịch vụ của mình.
• Đối với khách hàng:
Nếu như NHTM nâng cao hiệu quả huy động nguồn tiền gửi của mình, đồng
nghĩa với việc họ tập trung được nhiều vốn từ phía nền kinh tế. Tức là, cá nhân, tổ
chức kinh tế đã sử dụng ngày càng nhiều các dịch vụ ngân hàng trong đó có dịch vụ
tiền gửi. Điều này, làm thay đổi thói quen tiêu tiền, tích lũy của chính cá nhân đó.
Còn các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế sẽ dễ dàng hơn trong việc giao dịch và
thanh toán trong nước, đặc biệt là các giao dịch quốc tế sẽ trở nên thuận tiện hơn.
Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả huy động nguồn tiền gửi của các NHTM sẽ khiến
cho các khách hàng được hưởng những dịch vụ mới và ngày càng phong phú với
giá cả cạnh tranh.
• Đối với nền kinh tế đất nước:
Khóa luận tốt nghiệp K44H SV: Phạm Thị Hà
Đại học Thương mại 12 GVHD: Th.S Phùng Việt Hà
Hiệu quả huy động nguồn tiền gửi nói riêng và hiệu quả huy động vốn nói

thấy rằng, việc tối thiểu hoá chi phí huy động theo tưng loại hình huy động là rất
khó do những đặc điểm riêng của từng loại hình vừa nêu trên. Cơ sở để ngân hàng
hàng tối thiều hoá chi phí huy động ở đây là sự hợp lý về cơ cấu vốn và sự cân đối
giữa nguồn vốn và sử dụng vốn.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động tiền gửi:
1.2.2.1. Chỉ tiêu định lượng:
1.2.2.1.1. Quy mô tiền gửi:
Qui mô nguồn tiền gửi huy động được trong một kỳ kinh doanh phản ánh
kết quả thực tế của hoạt động huy động nguồn tiền gửi của ngân hàng
Việc ước lượng quy mô nguồn vốn tiền gửi giúp ngân hàng chủ động và có cơ sở để
ra các quyết định về quy mô cho vay, đầu tư, góp phần tăng lợi nhuận, nâng cao
hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Quy mô nguồn vốn tiền gửi của ngân hàng
trong một thời kỳ có thể được ước lượng theo phương pháp sau:
Quy mô tiền gửi ước tính= ( Tổng thu nhập dân cư- Tiêu dùng ước tính- Đầu tư ước
tính- Rủi ro tổn thất ước tính) * Tỷ lệ tiết kiệm tại ngân hàng ước tính * Thị phần
của ngân hàng ước tính
Các chỉ tiêu trong công thức trên đều là số liệu theo thời kỳ. Từ công thức
trên cho thấy, để gia tăng quy mô nguồn vốn tiền gửi, giải pháp từ phía ngân hàng
là cần phải tăng thị phần ước tính của mình thông qua phát triển thương hiệu, nâng
cao uy tín và sức cạnh tranh với các ngân hàng khác và các định chế tài chính khác
1.2.2.1.2. Tốc độ tăng trưởng nguồn tiền gửi huy động:
Bất kể ngân hàng nào cũng muốn khối lượng tiền gửi huy động được là dồi
dào và tăng trưởng để đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng. Qui mô
nguồn tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng khối lượng vốn huy động, do đó, nó
ảnh hưởng trực tiếp đến giới hạn khả năng sử dụng vốn của một ngân hàng. Tính ổn
Khóa luận tốt nghiệp K44H SV: Phạm Thị Hà
Đại học Thương mại 14 GVHD: Th.S Phùng Việt Hà
định trong huy động nguồn tiền gửi là rất quan trong. Để đo lường nó người ta
thường dùng chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng nguồn tiền gửi huy động qua các năm.
Tốc độ tăng trưởng nguồn tiền gửi qua các năm được tính theo công thức:

rủi ro lãi suất khi ngân hàng buộc phải huy động nguồn tiền gửi với mức lãi suất
mới để bù đắp nhu cầu vốn nếu các khoản tín dụng chưa tới hạn.
Để giảm thiểu những rủi ro có thể gặp phải, ngân hàng cần xác định cơ cấu tiền gửi
căn cứ vào việc ngân hàng định hướng đầu tư hoặc cho vay vào lĩnh vực nào, với
quy mô tương ứng bao nhiêu thì cũng sẽ có kế hoạch xây dựng cơ cấu nguồn vốn
Khóa luận tốt nghiệp K44H SV: Phạm Thị Hà
Đại học Thương mại 15 GVHD: Th.S Phùng Việt Hà
tiền gửi tương ứng. Theo quy định của ngân hàng nhà nước, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho
vay trung và dài hạn không được vượt quá 30%.
Ngoài ra, cơ cấu tiền gửi còn chịu tác động bởi mục đích gửi tiền của khách hàng,
tình hình kinh tế, khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng,…
1.2.2.1.4. Chi phí huy động nguồn tiền gửi:
Nguồn tiền gửi huy động hình thành nên nguồn vốn nợ của ngân hàng. Để
huy động nó, ngân hàng phải bỏ ra 1 khoản chi phí gọi là chi phí huy động vốn. Chi
phí huy động vốn này bao gồm: Chi phí trả lãi và các chi phí khác (như : Chi phí
bảo biểm tiền gửi, chi phí quản lý, dự trữ bắt buộc, chi phí cho hoạt động
Marketing…). Trong đó, chi phí trả lãi chiếm chủ yếu và phát sinh trực tiếp từ
nguồn tiền gửi huy động.
Chi phí trả lãi mà ngân hàng trả cho khách hàng là chi phí trả lãi dựa trên lãi
suất danh nghĩa, lãi suất mà ngân hàng công bố cho khách hàng. Chi phí này phụ
thuộc rất nhiều vào yếu tố như kỳ hạn, loại tiền gửi, chiến lược kinh doanh từng
thời kỳ của ngân hàng … Tuy nhiên, lãi suất thực tế của việc huy động nguồn tiền
gửi đối với ngân hàng cao hơn bởi vì ngoài chi phí trả lãi, ngân hàng còn phải bỏ ra
nhiều loại chi phí khác nữa.
Để đánh giá được chi phí huy động mà ngân hàng bỏ ra để huy động nguồn
tiền gửi là hợp lý hay không, ta cần xem xét chỉ tiêu chi phí huy động nguồn tiền
gửi qua công thức sau:
CP HĐTG Chi phí trả lãi Chi phí phi trả lãi
Tổng NTG Tổng NTG Tổng NTG
(CP HĐ TG: Chi phí huy động tiền gửi; Tổng NTG : Tổng nguồn tiền gửi huy

Trong đó:
Ai: giá trị nguồn vốn thứ i
Vi: lãi suất nguồn vốn thứ i (%/năm)
Ni: số ngày thực tế duy trì của nguồn vốn thứ i
Phương pháp này chỉ dựa vào số liệu quá khứ để tính toán, do đó, trước những biến
động thường xuyên và bất thường của thị trường thì phương pháp này không thể
giúp nhà quản trị đo lường hết những chi phí thực tế phát sinh. Tuy nhiên, vì chỉ
dựa vào quá khứ nên phương pháp này dễ thực hiện và được sử dụng phổ biến.
-Phương pháp chi phí bình quân hiện tại và tương lai
Phương pháp chi phí bình quân hiện tại và tương lai là phương pháp mà các nhà
quản trị dự đoán, ước tính chi phí bình quân hiện tại và tương lai, từ đó, giúp các
nhà quản trị xác định tỷ lệ thu nhập ngân hàng phải tạo ra từ các khoản tín dụng và
đầu tư tối thiểu là bao nhiêu để bù đắp chi phí huy động vốn dự kiến thông qua chỉ
tiêu tỷ suất chi phí huy động vốn.
Trong tổng nguồn vốn huy động dự tính, không phải tất cả đều được sử dụng để đầu
tư vào tài sản có sinh lời, vì phải trừ đi khoản dự trữ bắt buộc, các khoản dự trữ
khác,…nên ngân hàng thường sử dụng công thức sau:
Khóa luận tốt nghiệp K44H SV: Phạm Thị Hà
Đại học Thương mại 18 GVHD: Th.S Phùng Việt Hà
Như vậy, tỷ suất sinh lời tối thiểu để bù đắp chi phí huy động vốn phải lớn hơn hoặc
bằng tỷ suất chi phí huy động vốn. Để ngân hàng thu được lợi nhuận từ nguồn vốn
huy động thì tỷ suất sinh lời từ nguồn vốn huy động phải cao hơn tỷ suất sinh lời tối
thiểu bù đắp chi phí huy động vốn.
- Phương pháp chi phí cận biên:
Đây là phương pháp sử dụng chỉ tiêu chi phí cận biên (chi phí tăng thêm cho một
đồng vốn mới) để định giá các khoản tiền gửi và các nguồn vốn khác của ngân
hàng. So với phương pháp chi phí bình quân, phương pháp chi phí cận biên trở nên
phù hợp hơn trong điều kiện lãi suất thay đổi. Giả sử trong trường hợp lãi suất đang
giảm thì chi phí tăng thêm để huy động một nguồn vốn mới có thể giảm đáng kể,
thấp hơn chi phí vốn bình quân, do đó, một số khoản đầu tư của ngân hàng có thể

tiền gửi sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ đồng tiền gửi đó. Chỉ tiêu này
càng cao thì cho thấy ngân hàng đã sử dụng rất hiệu quả đồng vốn huy động của
mình trong việc tối thiểu hóa chi phí huy động cho đồng tiền gửi đó. Chỉ tiêu này
cao do chênh lệch thu chi lãi trước thu chi khác cao và chi phí trả lãi nhỏ. Hoặc
cũng có thể do, chi phí tăng và thu nhập trước thu nhập khác và chi khác giảm, tuy
nhiên tốc độ tăng của chi phi chậm hơn tốc độ giảm của thu nhập đó.
1.2.2.1.6. Cân đối giữa nguồn tiền gửi huy động và cho vay:
Hiệu quả công tác huy động nguồn vốn tiền gửi còn được đánh giá thông qua
mối quan hệ cân đối với nhu cầu cho vay. Bởi một trong các chức năng chính của
Khóa luận tốt nghiệp K44H SV: Phạm Thị Hà
Đại học Thương mại 20 GVHD: Th.S Phùng Việt Hà
ngân hàng thương mại là chức năng trung gian tín dụng. Ngân hàng thương mại
thực hiện huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và sử dụng số vốn huy
động được để đầu tư, cho vay, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn trong
nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, tiêu dùng,… góp phần
phát triển kinh tế xã hội và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng.
Nếu nguồn vốn ngân hàng huy động không đáp ứng đủ nhu cầu cho vay đối với nền
kinh tế, ngân hàng sẽ không phát huy hết khả năng sinh lời và không đạt được hiệu
quả kinh doanh như mong muốn. Bên cạnh đó, ngân hàng còn phải gánh chịu những
thiệt hại do việc bị mất khách hàng từ tay các ngân hàng bạn và những chi phí cơ
hội không đáng có.
Nếu ngân hàng huy động được một lượng lớn nguồn vốn tiền gửi nhưng không sử
dụng hết nguồn vốn này, ngân hàng phải trả các chi phí lãi và phi lãi cho khoản vốn
bị đóng băng mà không có khoản thu nào để bù đắp lại.
Một số chỉ tiêu phản ánh tính cân đối giữa nguồn vốn tiền gửi huy động và cho vay
có thể kể đến như sau:
+ Tương quan về quy mô:
+ Tương quan về cơ cấu:
+ Tương quan về lãi suất:
Chênh lệch lãi suất đầu ra, đầu vào= Lãi suất đầu ra- Lãi suất đầu vào

1.2.2.2.2. Uy tín của ngân hàng đối với khách hàng
Đó là hình ảnh của ngân hàng trong lòng khách hàng, là niềm tin của khách
hàng đối với ngân hàng. Uy tín của mỗi ngân hàng được xây dựng, hình thành trong
Khóa luận tốt nghiệp K44H SV: Phạm Thị Hà
Đại học Thương mại 22 GVHD: Th.S Phùng Việt Hà
cả một quá trình lâu dài. Ngân hàng lớn thường được ưu tiên lựa chọn hơn so với
các ngân hàng nhỏ. Những ngân hàng có uy tín luôn chiếm được lòng tin của khách
hàng là tiền đề tốt cho hiệu quả của hoạt động cho vay nói riêng và hoạt động của
ngân hàng nói chung.
1.2.2.2.3. Sự đa dạng và phù hợp của các sản phẩm huy động vốn tiền gửi:
Mức độ đa dạng hoá và phù hợp của các hình thức huy động là chỉ tiêu quan trọng
để đánh giá công tác huy động. Hiện nay các ngân hàng đều phấn đấu huy động vốn
đảm bảo tăng trưởng nhanh và vững chắc theo từng năm, năm sau cao hơn năm
trước cả về số lượng và chất lượng. Trong khi lãi suất huy động phải tuân theo quy
định của ngân hàng nhà nước thì việc nghiên cứu để đưa ra những sản phẩm huy
động mới với những tiện ích kèm theo luôn được các ngân hàng chú trọng, để gia
tăng tính hấp dẫn và thu hút khách hàng gửi tiền.
1.2.3. Các nhân tố tác động đến hiệu quả huy động tiền gửi
1.2.3.1. Nhân tố chủ quan :
1.2.3.1.1. Lãi suất:
Lãi suất được xem là giá cả của sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng.
Trong hoạt động huy động nguồn tiền gửi của các NHTM, chính sách lãi suất ảnh
hưởng trực tiếp đế khả năng huy động cũng như năng lực cạnh tranh của ngân hàng
đó. Đối với ngân hàng thì lãi suất huy động chính là chi phí huy động mà ngân hàng
phải chịu. Đối với khách hàng thì đó là phần lợi ích được hưởng. Một mức lãi suất
huy động đưa ra chịu sự ràng buộc của yếu tố chính sách luật pháp, vừa phải đảm
bảo tính cạnh tranh so với các ngân hàng khác để thu hút khách hàng, vừa phải đảm
bảo tính hợp lý về chi phí huy động mà ngân hàng có thể gánh chịu được.
Hiệu quả của việc huy động nguồn tiền gửi liên quan trực tiếp đến việc so
sánh giữa kết quả với chi phí bỏ ra để có kết quả đó. Mà cơ sở để tinh toán chi phí

Khách hàng sẽ đến gửi tiền nhiều hơn nếu như họ biết rằng thủ tục nhận tiền
gửi rất nhanh chóng, việc rút tiền cũng tiện lợi, thời gian giao dịch nhanh…thông
qua các phần mềm xử lý của ngân hàng, những điểm rút tiền tự động… Tính hiện
đại, chuyên nghiệp trong công tác huy động tiền gửi sẽ củng cố niềm tin của khách
hàng, và thu hút họ gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn.
Khóa luận tốt nghiệp K44H SV: Phạm Thị Hà
Đại học Thương mại 24 GVHD: Th.S Phùng Việt Hà
1.2.3.1.4. Uy tín và năng lực tài chính của đơn vị
Năng lực tài chính là một trong ngững thế mạnh của ngân hàng trong hoạt
động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng. Một ngân hàng có
năng lực tài chính tốt sẽ có nguồn lực để phát triển hoạt động kinh doanh, tạo được
sự tin tưởng từ khách hàng và nhà đầu tư đối với ngân hàng. Ngược lại, tình hình tài
chính của một ngân hàng có vấn đề sẽ gây khó khăn cho việc phát triển hoạt động
kinh doanh cũng như gây mất lòng tin đối với nhà đầu tư và khách hàng.
Uy tín của một ngân hàng là một khái niệm mang tính định tính và không cố
định, được đánh giá thông qua một quá trình hoạt động lâu dài của ngân hàng cùng
với những thành quả mà ngân hàng nhận được. Uy tín của ngân hàng không phải là
yếu tố vững bền, rất cần sự nỗ lực không ngừng của ngân hàng để giữ gìn và phát
huy uy tín của mình. Một ngân hàng có uy tín tốt sẽ có nhiều thuận lợi trong việc
đặt mối quan hệ bền vững với khách hàng và thu hút vốn từ khách hàng.
1.2.3.1.5. Đội ngũ nhân sự của ngân hàng:
Hoạt động huy động nguồn tiền gửi là hoạt động truyền thống. Khách hàng
có thể tìm kiếm dịch vụ này ở bất kỳ ngân hàng nào. Hiện nay, số lượng các NHTM
thì rất lớn. Khách hàng đứng trước sự lựa chọn sử dụng dịch vụ của ngân hàng nào.
Ngoài giá trị cốt lõi mà sản phẩm tiền gửi đem đến cho khách hàng, ngày nay họ lựa
chọn dựa trên cả giá trị gia tăng khi họ sử dụng dịch vụ đó. Chất lượng phục vụ là
yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý của khách hàng về hình ảnh ngân hàng cũng như việc
ra quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng.
Chất lượng phục vụ thể hiện qua thái độ nhiệt tình, nhẫn nại, cởi mở của nhân
viên đối với khách hàng, cùng với những thông tin mà nhân viên đem đến cho

Đây chính là yếu tố giảm bớt tính chủ động của các NHTM trong hoạt động của
mình. Bởi tầm quan trọng của hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế, nên nhà nước
thường can thiệp vào hoạt động của các NHTM để nhằm mục đích điều khiển nền
kinh tế theo chủ trương của mình, đặc biệt là chính sách tiền tệ. Các qui định về lãi
suất, về dự trữ cơ bản, về an toàn vốn… thay đổi theo từng thời kỳ ứng với chu kỳ
phát triển của nền kinh tế đất nước nêu được đưa ra một cách đột ngột và không hợp
lý với vận động tự nhiên của nền kinh tế sẽ bóp méo các luồng tiền vận động trong
Khóa luận tốt nghiệp K44H SV: Phạm Thị Hà

Trích đoạn Định hướng phát triển trong ngắn hạn: Đối với bản thân chi nhánh: Đối với Ngân hàng Nhà nước Đối với Sacombank:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status