Khoá Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.
Trong kế toán hiện đại có rất nhiều bộ phận kế toán: kế toán tiền mặt, kế toán tài sản
cố định, kế toán vật tư, kế toán công nợ và trong số đó không thể không nhắc tới kế
toán các khoản thanh toán với người lao động. Đây có thể coi là một trong những bộ
phận kế toán quan trọng nhất đối với bất kì doanh nghiệp và tổ chức nào. Bởi lẽ nó gắn
bó mật thiết với người lao động, lực lượng lao động của doanh nghiệp nói riêng và toàn
xã hội nói chung.
Công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động nếu được thực hiện khoa
học sẽ đảm bảo kết hợp một cách hài hòa giữa lợi ích của tổ chức với lợi ích của người
lao động. Mọi tổ chức đều mong muốn giảm tối đa chi phí, trong đó có chi phí tiền
lương, chi phí lao động trong khi đó người lao động luôn mong muốn có được những
khoản thu nhập cao để bù đắp sức lao động và đảm bảo cuộc sống của bản thân cũng như
gia đình họ. Và nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thanh toán với người lao động
chính là giải quyết vấn đề này nhằm đảm bảo cho người lao động và tổ chức đều có được
lợi ích. Người lao động có thể yên tâm làm việc còn tổ chức giảm được chi phí và mang
lại nhiều lợi nhuận hơn.
Công tác kế toán cần phải đảm bảo độ chính xác, đầy đủ, rõ ràng, kịp thời về thời
gian, kết quả, tiền lương cho công nhân viên cần phân bổ hợp lý về chi phí tiền lương và
các khoản trích theo lương cho các đối tượng sử dụng có liên quan, các khoản tiền
thưởng cho những sáng kiến cải tạo hay chế độ phúc lợi xã hội cần phải được thực hiện
một cách khoa học theo đúng những quy định của nhà nước và phù hợp với tình hình
thực tế của tổ chức.
Trên thực tế tại Công ty TNHH MTV du lịch Bình Dương, công tác kế toán các
khoản thanh toán với người lao động chưa được quan tâm tương xứng với tầm quan trọng
của nó. Bởi lẽ công ty mới thành lập trong thời gian chưa lâu, bộ phận kế toán vẫn còn
nhiều hạn chế, chủ yếu gắn liền với các hoạt động tác nghiệp sản xuất, thương mại.
Trong phòng kế toán cũng có kế toán phụ trách các mảng thanh toán với người lao động
tuy nhiên chủ yếu là hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là chính, trong
khi đó các khoản cần phải thanh toán khác như: tiền thưởng, phúc lợi xã hội chưa được
và các góp ý cho các cấp lãnh đạo của Công ty nhằm hoàn thiện công tác kế toán các
khoản thanh toán với người lao động tại Công ty TNHH MTV du lịch Bình Dương.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đối tượng nghiên cứu: các chứng từ, sổ sách, bảng chấm công, bảng lương, hợp
đồng lao động, và những giấy tờ liên quan phục vụ cho công tác tính lương tại Công ty
TNHH MTV du lịch Bình Dương.
SV: Hoàng Thị Ngân Lớp
K6HK1D
2
Khoá Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Về không gian: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu kế toán các khoản thanh toán với
người lao động ở bộ phận nhân viên chính thức tại Công ty TNHH MTV du lịch Bình
Dương
Về thời gian: các số liệu được lấy tại thời điểm tháng 11 năm 2011
4. Phương pháp thực hiện đề tài
a, Phương pháp thu thập dữ liệu.
Phương pháp điều tra: thông qua bảng câu hỏi trắc nghiệm được thiết kế với các
câu hỏi liên quan đến công tác kế toán tại công ty nói chung và công tác kế toán các
khoản thanh toán với người lao động nói riêng.
Để có cái nhìn tổng quan nhất về tình hình công tác kế toán các khoản thanh toán
với người lao động của chính những người trong cuộc trong phiếu điều tra em đã xây
dựng nội dung các câu hỏi theo nhóm. Đó là các nhóm câu hỏi:
+ Tổng quan về công ty.
+ Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và hệ thống kế toán.
+ Các nhân tố ảnh hưởng đến bộ máy kế toán và phần hành kế toán các khoản phải
thanh toán với người lao động.
+ Phần hành kế toán các khoản thanh toán với người lao đông, thực trạng, ưu nhược
điểm và nguyên nhân.
….
Cuối cùng là một vài yếu khác liên quan đến kế toán các khoản phải thanh toán với
b, Phương pháp phân tích dữ liệu.
Phương pháp thống kê phân tích
Là hệ thống các phương pháp thu thập và xử lý thông tin từ đó tìm hiểu bản chất của
các sự vật hiện tượng xảy ra.
Thông qua phương pháp thống kê phân tích để thu thập và xử lý những dữ liệu thứ
cấp có liên quan đến đề tài nghiên cứu, các dữ liệu đó là những bảng chấm công, bảng
thanh toán tiền lương, các biên bản điều tra tai nạn, phiếu làm thêm giờ, các quyết định
khen thưởng…. Mặt khác, áp dụng phương pháp thống kê để phân tích những dữ liệu sơ
cấp vừa được tìm kiếm qua công tác điều tra và phỏng vấn trực tiếp để bổ sung vào cơ sở
dữ liệu cho đề tài nghiên cứu. Ngoài ra em còn tiến hành tìm kiếm một số dữ liệu khác về
tổng quan hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để phục vụ cho quá trình làm
chuyên đề.
Phương pháp so sánh
Thông qua qua phương pháp so sánh để đánh giá được những sự thay đổi, quá trình
phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh. Những tác động của các nhân tố môi
trường đến công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động qua các thời kì
khác nhau hoặc giữa các đơn vị trong ngành với nhau. Từ đó có được cái nhìn tổng quan
SV: Hoàng Thị Ngân Lớp
K6HK1D
4
Khoá Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
về tình hình tại đơn vị nghiên cứu. Thông qua so sánh cũng có thể thấy được những biến
động các yếu tố như: tiền lương, các khoản trích theo lương, tiền thưởng, phụ cấp, số lao
động…. qua các thời kì và thấy được những tác động của những yếu tố trên đến công tác
kế toán các khoản phải thanh toán với người lao động.
Phương pháp phân tích tổng hợp
Từ những cơ sở dữ liệu của phương pháp thống kê và kết quả so sánh các dữ liệu
tiến hành phân tích tổng hợp các dữ liệu đó. Đi tìm hiểu các nguyên nhân tác động đến
công tác kế toán tại công ty…làm rõ hơn mối quan hệ giữa các yếu tố, xem xét sự tác
động qua lại giữa chúng làm ảnh hưởng tới vân đề nghiên cứu cũng với những ưu nhược
năng suất lao động, đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật. Các DN sử dụng có hiệu quả
sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí tăng tích lũy cho đơn vị.
Quỹ tiền lương: là toàn bộ số tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho tất cả lao
động thuộc doanh nghiệp quản lý.
Nội dung quỹ tiền lương: Quĩ tiền lương của doanh nghiệp gồm:
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế (tiền lương
thời gian và tiền lương sản phẩm)
+ Các khoản phụ cấp thường xuyên (các khoản phụ cấp có tính chất lương) : phụ
cấp tiền ăn, đi lại, điện thoại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên, làm thêm giờ, phụ
cấp khu vực…
+ Tiền lương trả cho công nhân trong thời gian ngừng sản xuất, hoạt động vì nguyên
nhân khách quan: hội họp, nghỉ phép
+ Tiền lương trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ qui
định.
Quỹ tiền lương hạch toán có thể chia làm 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ.
b, Các khoản trích theo lương.
Bảo hiểm xã hội: Theo quy định tại điều 3 Luật BHXH thì: BHXH là sự đảm bảo
thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu
SV: Hoàng Thị Ngân Lớp
K6HK1D
6
Khoá Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
nhập khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động trên cơ
sở có đóng vào quỹ BHXH.
Quỹ BHXH Được hình thành do việc trích lập theo tỉ lệ qui định trên tổng số tiền
lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kì. Hiện nay theo chế độ hiện hành thông
thường các công ty tiến hành trích lập 22% quỹ BHXH trong đó 6% khấu trừ trực tiếp
vào tiền lương của nhân viên , còn 16 % doanh nghiệp chịu tính vào chi phí của công ty.
Bảo hiểm y tế: là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức
khỏe nhằm đảm bảo chi trả một phần hay toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cho người
Phúc lợi xã hội: Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống
người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với doanh nghiệp.
Dù ở cương vị cao hay thấp, hoàn thành tốt công việc hay chỉ ở mức độ bình thường, có
trình độ lành nghề cao hay thấp, đã là nhân viên trong doanh nghiệp thì đều được
hưởng phúc lợi. Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có: bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế,
hưu trí, nghỉ phép, nghỉ lễ, ăn trưa do doanh nghiệp đài thọ, trợ cấp của doanh nghiệp
cho các nhân viên đông con hoặc có hoàn cảnh khó khăn, quà tặng của doanh nghiệp
cho nhân viên vào các các dịp sinh nhật, cưới hỏi, mừng thọ cha mẹ nhân viên.
Thuế thu nhập cá nhân: là khoản thuế bị đánh trực tiếp vào tổng thu nhập của cá
nhân theo một tỉ lệ nhất định, tùy theo mức tổng thu nhập của từng cá nhân trong công ty.
Các khoản phải thanh toán khác: các khoản phải thanh toán mang tính chất phụ cấp
thường xuyên: ăn ca, đi lại, điện thoại, phụ cấp độc hại hoặc không thường xuyên: phí
công tác, phí đào tạo mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động.
1.1.2. Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến các khoản thanh toán với người lao động.
1.1.2.1. Các chế độ thanh toán với người lao động.
a) Các chế độ tiền lương.
Thang lương: dùng để xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công nhân
cùng nghề khi họ đảm nhiệm những công việc có mức độ phức tạp khác nhau.
Mỗi thang lương gồm các bậc lương nhất định và các hệ số lương phù hợp với các
bậc lương ấy.
Thông thường, số bậc của thang lương và hệ số lương giữa các bậc phụ thuộc vào
đặc điểm sản xuất (mức độ phức tạp công việc, trình độ lành nghề công nhân, yếu tố
trách nhiệm, điều kiện lao động).
Hệ số mức lương: chỉ rõ rằng lao động của công nhân bậc nào đó phải được trả cao
hơn mức lương tối thiểu bao nhiêu lần.
Bội số thang lương: là sự so sánh giữa bậc cao nhất và bậc thấp nhất trong một
thang lương, hay nói cách khác mức lương công nhân bậc cao nhất cao gấp mấy lần bậc
thấp nhất (bậc 1)
Mức lương: là số lương tiền tệ được quy định để trả công lao động trong một đơn vị
thời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các hệ số trong thang lương.
– Tổng công ty và tương đương
Đối với Công ty có 3 hạng: hạng I, hạng II và hạng III
– Cao nhất là Tổng giám đốc Tổng công ty đặc biệt và tương đương có 2 bậc lương
với hệ số là 7,85 và 8,2
– Thấp nhất là kế toán trưởng Công ty hạng III có 2 bậc lương với hệ số là 4,33 và
4,66.
SV: Hoàng Thị Ngân Lớp
K6HK1D
9
Khoá Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Bảng lương viên chức chuyên môn nghiệp vụ: gồm có 4 chức danh
– Chuyên viên cao cấp, kinh tế viên cao cấp, kỹ sư cao cấp : có 4 bậc lương: 5,58 –
5,92 – 6,26 – 6,60
– Chuyên viên chính, kinh tế viên chính, kỹ sư chính: có 6 bậc: 4,0 – 4,33 – 4,66 –
4,99 – 5,32 – 5,65
– Chuyên viên, kinh tế viên, kỹ sư: có 8 bậc: 2,34 - 2,65 – 2,96 – 3,27 – 3,58 – 3,89
– 4,2 – 4,51
– Cán sự, kỹ thuật viên: 12 bậc: bậc 1: hệ số 1,80; bậc 12: 3,89
Bảng phụ cấp chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng
Đối với chức danh này, theo quy định chỉ hưởng lương chuyên môn nghiệp vụ và
cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hạng công ty.
– Hệ số phụ cấp cao nhất là Tổng công ty hạng đặc biệt:
+ Trưởng phòng hệ số 0,7
+ Phó phòng hệ số 0,6
– Hệ số phụ cấp thấp nhất công ty hạng III
+ Trưởng phòng hệ số 0,3
+ Phó phòng hệ số 0,2
Thang lương công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh:
Thang lương 7 bậc: áp dụng cho 12 ngành, mỗi ngành có 3 nhóm (I, II, III) ví dụ:
Ngành chế biến lâm sản:
Nếu doanh nghiệp tự xây dựng thang lương, bảng lương thì theo quy định tại điều
57 của Bộ Luật lao động, Thông tư 13 - 14/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội hướng dẫn cụ thể là:
Điều 57 Bộ Luật lao động: “ khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao
động, người sử dụng lao động phải thảm khảo ý kiến BCH công đoàn cơ sở, thang lương,
bảng lương phải đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động và công bố công khai
trong doanh nghiệp.
Thông tư 13 và 14/2003TT hướng dẫn: Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng
thang lương, bảng lương, tiêu chuẩn cấp bằng kỹ thuật, công nhân, chức danh tiêu chuẩn
chuyên môn, nghiệp vụ, viên chức làm cơ sở ký kết HĐLĐ và thoả ước lao động tập thể,
xác định quỹ lương, trả lương và giải quyết các chế độ khác cho người lao động.
Nguyên tắc khi xây dựng thang lương, bảng lương
Xây dựng thang, bảng lương phải đảm bảo nguyên tắc:
– Thang lương, bảng lương được xây dựng cho lao động quản lý, lao động chuyên
môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh theo công việc và
ngành nghề được đào tạo.
SV: Hoàng Thị Ngân Lớp
K6HK1D
11
Khoá Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
– Bội số của thang lương, bảng lương là hệ số mức lương cao nhất của người lao
động có trình độ quản lý chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao nhất so với người có trình
độ thấp nhất.
– Số bậc, thang lương, bảng lương phụ thuộc vào mức độ phức tạp quản lý, cấp bậc
công việc đòi hỏi, khoảng cách của bậc lương liền kề phải đảm bảo khuyến khích nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ các tài năng tích luỹ, kinh nghiệm.
– Mức lương bậc 1 của thang lương, bảng lương phải cao hơn mức lương tối thiểu
do Nhà nước quy định. Mức lương của nghề hoặc công việc độc hại, nguy hiểm và đặc
biệt độc hại nguy hiểm phải cao hơn mức lương của nghề hoặc công việc có điều kiện lao
làm việc theo đơn giá làm việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường bù
đắp sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và
được làm căn cứ tính các mức lương cho lao động khác.
Qui định mức lương tối thiểu theo Nghị định 97/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 là :
– Mức 980.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
thuộc vùng I.
– Mức 880.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
thuộc vùng II.
– Mức 810.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
thuộc vùng III.
– Mức 730.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn
thuộc vùng IV.
d) Các hình thức trả lương.
Do tiền lương được trả căn cứ vào thời gian,khối lượng và chất lượng công việc của
người lao động nên việc tính và trả lương cho người lao động được thực hiện dưới nhiều
hình thức khác nhau,tuỳ đặc điểm, điều kiện sản xuất kinh doanh, tính chất công việc và
trình độ quản lí của doanh nghiệp.
Mục đích của chế độ tiền lương là luôn phải quán triệt nguyên tắc:Phân phối theo
lao động .Trên thực tế nước ta thường áp dụng các hình thức trả lương theo thời gian, trả
lương theo sản phẩm và trả lương khoán.
* Hình thức trả lương theo thời gian .
Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động được tính theo thời gian làm
việc, cấp bậc và thang lương theo tiêu chuẩn Nhà nước quy định.Tuỳ theo yêu cầu và
khả năng quản lí thời gian lao động của doanh nghiệp,việc tính trả lương theo thời gian
lao động có thể tiến hành trả lương theo thời gian giản đơn và thời gian có thưởng.
– Trả lương theo thời gian giản đơn
Công thức tính: L
CN
= L
MIN
những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn với thành
tích công tác .Do đó cùng với ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật, chế độ trả lương
này ngày càng áp dụng rộng rãi hơn.
* Hình thức trả lương theo sản phẩm .
Hiện nay có rất nhiều đơn vị kinh tế cơ sở thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
áp dụng rộng rãi các hình thức trả lương theo sản phẩm với nhiều chế độ linh hoạt.
Hình thức trả lương cho người lao động theo sản phẩm có nhiều ưu điểm hơn so với
hình thức trả lương theo thời gian và có những tác dụng sau:
– Quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động(theo số lượng và chất lượng
sản phẩm),gắn liền với thu nhập về tiền lương với kết quả sản xuất của mỗi người, kích
thích tăng năng xuất lao động.
– Khuyến khích mỗi người lao động ra sức học hỏi nâng cao trình độ tay nghề, cải
tiến phương pháp lao động, sử dụng tốt máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động.
Chế độ trả lương theo sản phẩm căn cứ vào kết quả lao động, số lượng và chất
SV: Hoàng Thị Ngân Lớp
K6HK1D
14
Khoá Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành và đơn giá tiền lương cho một đơn vị
sản phẩm, công việc và lao vụ đó.
Tuỳ theo mối quan hệ giữa người lao động với kết quả lao động, tuỳ theo yêu cầu
quản lí về nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng nhanh sản lượng và chất lượng sản phẩm
mà doanh nghiệp có thể thực hiện theo các hình thức tiền lương sản phẩm như sau:
– Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế
– Tiền lương theo sản phẩm có thưởng
– Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp
– Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến
Ưu điểm của hình thức trả lương này là vừa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối
theo lao động vùă gắn chặt số lượng với chất lượng lao động, động viên người lao động
sáng tạo, hăng say lao động
đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương
pháp.
Tính và phân bổ chính xác khấu hao, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoản
trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, của các đơn vị sử dụng
lao động.
Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ lương, đề xuất
biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp, kịp thời ngăn
chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách về lao động, tiền lương.
1.2 Nội dung kế toán các khoản thanh toán với người lao động.
1.2.1 Hạch toán ban đầu
a, chứng từ sử dụng :
– Bảng chấm công
– Bảng thanh toán tiền lương
– Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
– Phiếu làm thêm giờ
– Hợp đồng giao khoán
– Biên bản điều tra tai nạn
…
b, Trình tự luân chuyển chứng từ
Trình tự luân chuyển chứng từ bao gồm 4 khâu:
– Lập chứng từ theo các yếu tố của chứng từ (hoặc tiếp nhận chứng từ từ bên
ngoài): tuỳ theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ mà sử dụng chứng từ thích hợp.
– Kiểm tra chứng từ: khi nhận chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và hợp
lý của chứng từ.
SV: Hoàng Thị Ngân Lớp
K6HK1D
16
Khoá Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
– Sử dụng chứng từ cho lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán.
– Lưu trữ chứng từ và huỷ chứng từ: chứng từ là căn cứ pháp lý để ghi sổ đồng thời
SV: Hoàng Thị Ngân Lớp
K6HK1D
17
Khoá Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
+ BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù.
+ Các khoản phải trả phải nộp khác.
Dư Có :
+ Số tiền còn phải trả, phải nộp khác.
+ Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết.
Dư Nợ : (Nếu có) Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp
Về trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tính tiền lương và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 –Phải trả người lao động
Tính tiền thưởng phải trả công nhân viên trong tháng:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 334 – Phải trả người lao động
Xác định số tiền phúc lợi phải trả cho công nhân viên:
Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 334 – Phải trả người lao động
Tính tiền BHXH, BHYT, BHTN phải trả cho người lao động:
Nợ TK 338 – BHXH ,BHYT, BHTN
Có TK 334 – Phải trả người lao động
Các khoản phải trừ vào lương như BHXH ,BHYT, tạm ứng:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 338 – BHXH, BHYT
Có TK 141 – Tạm ứng
Có TK 111, 112
SV: Hoàng Thị Ngân Lớp
K6HK1D
19
Khoá Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp
TK 141,138,338 TK 334 TK 622, 623
TK 241
TK 333( 3338)
TK 353
TK 641,642
TK 111,112 627
TK 338 1.2.3 Sổ kế toán
Mỗi doanh nghiệp có thể áp dụng một trong 4 hình thức sau:
– Nhật ký chung
– Nhật ký sổ cái
– Chứng từ ghi sổ
– Nhật ký chứng từ
Nhật ký chung:
SV: Hoàng Thị Ngân Lớp
K6HK1D
20
Khoá Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
chứng từ ghi sổ nên gọi là nhật ký - chứng từ. Nhật ký chứng từ kết hợp chặt chẽ việc ghi
chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội
dung kinh tế và kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ
kế toán vào trong cùng một quá trình ghi chép.
SV: Hoàng Thị Ngân Lớp
K6HK1D
23
Khoá Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán các khoản
thanh toán với người lao động.
2.2.1. Tổng quan về Công ty TNHH MTV du lịch Bình Dương
– Sơ lược về Công ty
Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên du lịch Bình Dương
Trụ Sở: Phố Kim, xã Phượng Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Điện thoại: 0240.3508337 Fax: 0240.3696337
Email:
Mã số thuế: 2400427960
Tài khoản giao dịch 1: 0731000581888 tại Ngân hàng Vietcombank Bắc Giang
Tài khoản giao dịch 2: 10011549226 tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi
nhánh Lạng Sơn
Vốn điều lệ: 1.500.000.000 đồng. Công ty có khả năng huy động vốn từ cán bộ và
các nguồn khác đến 20.000.000.000 đồng.
SV: Hoàng Thị Ngân Lớp
K6HK1D
24
Khoá Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Công ty TNHH MTV du lịch Bình Dương là một đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ
du lịch, vận chuyển hành khách, vận tải hàng hoá đường bộ trong nước; cung cấp vật liệu
xây dựng; nhận thầu xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, san lấp mặt
bằng trên địa bàn huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Sơn Động … ; kinh doanh dịch vụ nhà