CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
NHẬP KHẨU MÁY CHẾ BIẾN CHÈ TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA
CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI T&B
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, TMQT ngày càng trở nên quan trọng
trong việc phát triển kinh tế cho mỗi quốc gia, hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với sự
phát triển của nền kinh tế. Mỗi quốc gia đều muốn xuất khẩu những mặt hàng mà mình
có lợi thế để tăng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu những mặt hàng mà mình không phải lợi
thế cạnh tranh của mình. Thông qua hoạt động nhập khẩu giúp đẩy mạnh chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, tạo điều kiện thúc đẩy công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, nâng cao đời
sống cho nhân dân. Nhất là trong thời kỳ quá độ như nước ta hiện nay, cần phải chuẩn bị
đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, trong đó việc tiếp thu những thành
tựu khoa học công nghệ từ các nước phát triển là không thể thiếu để rút ngắn con đường
đi đó. Hầu hết các mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam là những mặt hàng có hàm lượng
chất xám cao, những sản phẩm máy móc công nghệ phục vụ cho quá trình công nghiệp
hóa hiện đại hóa đất nước. Trong đó có sản phẩm máy chế biến chè phục vụ cho việc chế
biến các loại chè thúc đẩy quá trình sản xuất và xuất khấu sang thị trường nước
ngoài.Tuy nhiên việc nhập khẩu sản phẩm trên chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao cho
các doanh nghiệp. Điều đó là do môi trường kinh doanh của doanh nghiệp chịu nhiều yếu
tố tác động tới, do nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan trong doanh
nghiêp, trong đó việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp là một trong những
yếu tố còn nhiều bất cập. Công ty TNHH phát triển thương mại T&B là một công ty hoạt
động trong lĩnh vực mua bán máy móc, thiết bị, vật tư linh kiện phục vụ ngành cơ khí,
nông , lâm, ngư nghiệp. Sản phẩm máy chế biến chè là một trong những sản phẩm mà
công ty nhập khẩu từ thị trường nước ngoài về cung cấp cho thị trương nội địa. Quy trình
thực hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm này của công ty mang tính chất nhanh chóng,
một hợp đồng sẽ được ký kết khi công ty tìm được đối tác nội để bán. Hàng hóa của công
ty mang giá trị lớn, không lưu kho mà chuyển thẳng cho khách hàng nội. Vì vậy cần một
quy trình nhập khẩu nhanh chóng thuận lợi và tránh những vướng mắc để giao hàng đúng
thời gian cho khách. Trong quá trình khảo sát em thấy việc thực hiện hợp đồng nhập
Hợp đồng TMQT là sự thỏa thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ở các
quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là bên bán (bên XK) có nghĩa vụ chuyển quyền
sở hữu cho một bên khác gọi là bên mua (bên NK) một tài sản nhất định gọi là hàng hóa,
bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.
1.5.1.2. Đặc điểm của hợp đồng TMQT:
Hợp đồng TMQT trước tiên là một hợp đồng mua bán hàng hóa nhưng khác với các
hợp đồng mua bán hàng hóa nội địa thông thường ở chỗ hợp đồng TMQT mang các yếu
tố quốc tế, bao gồm:
- Các bên ký kết có trụ sở kinh doanh tại các quốc gia khác nhau.
- Đồng tiền thanh toán là ngoại hối với một hoặc cả hai bên.
- Hàng hóa được di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia.
1.5.1.3. Phân lại hợp đồng TMQT
- Căn cứ vào thời gian thực hiện hợp đồng:
GVHD: PGS.TS.DOÃN KẾ BÔN SV: NGUYỄN THỊ THU-K43E2
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
+ Hợp đồng ngắn hạn
+ Hợp đồng dài hạn
- Căn cứ vào nội dung quan hệ kinh doanh:
+ Hợp đồng xuất khẩu
+ Hợp đồng nhập khẩu
- Căn cứ vào hình thức hợp đồng:
+ Hình thức văn bản
+ Hình thức miệng
Ở Việt Nam hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc đối với các hợp đồng TMQT.
Thư từ, điện báo, telex cũng được coi là hình thức văn bản
- Căn cứ vào cách thức thành lập hợp đồng:
+ Hợp đồng một văn bản
+ Hợp đồng nhiều văn bản.
1.5.1.4. Luật điều chỉnh hợp đồng TMQT
- Điều ước quốc tế:
chung và những điều khoản của hợp đồng
- Phần trình bày chung bao gồm:
+ Số hiệu của hợp đồng ( Contrac No…) Đây không phải là nội dung pháp lý bắt buộc
của hợp đồng. Nhưng nó tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình kiểm tra, giám sát, điều
hành và thực hiện hợp đồng của các bên.
+ Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng: Nội dung này có thể để ở đầu của hợp đồng
nhưng cũng có thể để ở cuối của hợp đồng. Nếu như trong hợp đồng không có những
thỏa thuận gì thêm thì hợp đồng sẽ có hiệu lực pháp lý sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký kết.
+ Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng: Đây là phần chỉ rõ các chủ thể
của hợp đồng, cho nên phải nêu rõ ràng, đầy đủ, chính xác: Tên (theo giấy phép thành
lập), địa chỉ, số tài khoản, người đại diện, chức vụ của các bên tham gia ký kết hợp
đồng…
+ Các định nghĩa dùng trong hợp đồng( General definition).Trong hợp đồng có thể sử
dụng các thuật ngữ, mà các thuật ngữ này có thể ở các quốc gia khác nhau sẽ hiểu theo
các nghĩa khác nhau. Để tránh những sự hiểu lầm, những thuật ngữ hay những vấn đề
quan trong cần phải được định nghĩa.
+ Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng: Đây có thể là các hiệp định Chính phủ đẽ ký kết,
hoặc các Nghị định thư ký kết giữa các Bộ ở các quốc gia, hoặc nêu ra sự tự nguyện thực
sự của hai bên ký kết hợp đồng.
- Phần các điều khoản của hợp đồng:
+ Theo mức độ quan trọng của các điều khoản có thể chia thành
*Các điều khoản chủ yếu:là các điều khoản bắt buộc phải có đối với một hợp đồng mua
bán, thiếu các điều khoản đó hợp đồng không có giá trị pháp lý.
*Các điều khoản khác: là các điều khoản rất cần thiết cho một hợp đồng, nhưng nếu
không có nó hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý.
+ Theo tính chất của các điều khoản chia ra:
* Các điều khoản về hàng hóa
* Các diều khoản về tài chính
GVHD: PGS.TS.DOÃN KẾ BÔN SV: NGUYỄN THỊ THU-K43E2
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Quy định số lần giao hàng, thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng (ga, cảng) đi (ga,
cảng) đến (ga, cảng) thông qua, phương thức giao nhận, giao nhận cuối cùng, thông báo
giao hàng, số lần thông báo, thời điểm thông báo, nội dung thông báo và một số các quy
định khác về việc giao hàng.
- Điều khoản về trường hợp miễn trách (Force majeure/Acts of god):
GVHD: PGS.TS.DOÃN KẾ BÔN SV: NGUYỄN THỊ THU-K43E2
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Quy định những trường hợp được miễn hoặc hoãn thưc hiện các nghĩa vụ của hợp
đồng cho nên thường quy định: Nguyên tắc xác định các trường hợp miễn trách, liệt kê
những sự kiện được coi là trường hợp miễn trách và những sự kiện không được coi là
trường hợp miễn trách. Quy định trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên khi xảy ra trường
hợp miễn trách.
- Điều khoản khiếu nại (Claim):
Quy định thời hạn khiếu nại, thể thức khiếu nại, và nghĩa vụ của các bên khi khiếu
nại.
- Điều khoản bảo hành (Warranty):
Quy định thời hạn bảo hành, địa điểm bảo hành, nội dung bảo hành và trách nhiệm
của mỗi bên trong nội dung bảo hành.
- Phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty):
Quy định các trường hợp phạt và bồi thường, trị giá phạt và bồi thường tùy theo từng
hợp đồng có thể có riêng từng điều khoản phạt và bồi thường hoặc được kết hợp với các
điều khoản giao hàng, thanh toán.
- Điều khoản trọng tài (Arbitration):
Quy định các nội dung: Ai là người đứng ra phân xử, luật áp dụng vào việc xét xử
địa điểm tiến hành trọng tài cam kết chấp hành tài quyết và phân định chi phí trọng tài.
1.5.2. Quy trình thực hiện hợp đồng nhâp khẩu
1.5.2.1. Xin giấy phép nhập khẩu
Chỉ những hàng hóa khi nhập khẩu phải có điều kiên và bắt buộc xin giấy phép thì
mới phải xin giấy phép nhập khẩu. Doanh nghiệp phải làm đơn theo mẫu gửi lên cơ quan
thẩm quyền chức năng phụ trách hàng hóa đó. Hiện nay, việc cấp giấy phép nhập khẩu
định khác.
* Lựa chọn hãng tầu vận tải thích hợp.
* Lập bảng kê khai hàng (Cargo list) và ký đơn xin lưu khoang (Booking note), đồng thời
trả trước phí vận chuyển.
* Tập kết hàng để giao cho tầu và nhận vận đơn.
+ Phương thức thuê tầu chuyến (Voyage charter):
Thuê tầu chuyến là người chủ tầu cho người thuê tầu thuê toàn bộ chiếc tầu để
chuyên chở hàng hóa giữa hai hay nhiều cảng và nhận tiền cước thuê tầu do hai bên thỏa
thuận.
Quá trình thuê tầu chuyến bao gồm các nội dung sau:
* Xác định nhu cầu vận tải gồm: Lượng hàng hóa cần vận chuyển, đặc điểm của hàng
hóa, hành trình, lịch trình của tàu, tải trọng cần thiết của tàu, chất lượng tàu, đặc điểm của
tầu.
* Xác định hình thức thuê tàu:
Thuê một chuyến (Single Voyage)
Thuê khứ hồi (Round Yoyage)
Thuê nhiều chuyến (Consecurive Voyage)
Thuê bao cả tầu (Lumpsum)
GVHD: PGS.TS.DOÃN KẾ BÔN SV: NGUYỄN THỊ THU-K43E2
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
* Nghiên cứu các hãng tàu trên các nội dung: Chất lượng tầu, chất lượng và điều kiện
phục vụ, mức độ đáp ứng nhu cầu về vận tải, giá cước, uy tín… để lựa chọn những hãng
tàu có tiềm năng nhất.
* Đàm phán và ký hợp đồng thuê tầu với hãng tầu.
1.5.2.3. Mua bảo hiểm cho hàng hóa.
- Các căn cứ để mua bảo hiểm cho hàng hóa:
+ Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng TMQT:
Một nguyên tắc có tính cơ bản là rủi ro về hàng hóa trong quá trình vận chuyển thuộc
về người xuất khẩu hay nhập khẩu, thì người đó cần xem xét để mua bảo hiểm cho hàng
hóa. Nguyên tắc này do điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng TMQT quy định.
Giống như điều kiện bảo hiểm C nhưng còn thêm một số rủi ro sau:
Động đất, núi lử phun, sét đánh;
Nước cuốn hàng khỏi tàu;
Nươc biển, nước sông, nước hồ chảy vào tàu, xà lan, hầm hàng, phương tiện vận
chuyển, container hoặc nơi chứa hàng;
Tổn thất toàn bộ của bất kỳ kiện hàng do rơi khỏi tàu hoặc rơi trong khi đang xếp
hàng lên hay dỡ hàng khỏi tàu hay xà lan.
Điều kiện bảo hiểm A:
Theo điều kiện bảo hiểm này thì người bảo hiểm phải chịu trách nhiệm về mọi rủi ro
gây ra mất mát, hư hỏng cho hàng hóa bảo hiểm trừ những rủi ro ngoại trừ. Rủi ro được
bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm này bao gồm cả những rủi ro chính (tàu mắc cạn, đắm,
cháy, đâm va nhau, đâm va phải vất thể khác, mất tích ) không giao hàng ) do tác động
ngẫu nhiên bên ngoài trong quá trình vận chuyển,xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho
hàng hóa.
1.5.2.4. Làm thủ tục hải quan
Để làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp có thể trực tiếp tiến hành hoặc ủy quyền cho
đại lý làm thủ tục hải quan. Quy trình làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu
theo luật hải quan Việt Nam bao gồm các bước chính sau đây:
* Khai và nộp hồ sơ hải quan:
Người khai hải quan phải khai và nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa trong thời hạn
quy định.
Khai hải quan được thực hiện thống nhất theo mẫu tờ khai hải quan do Tổng cục hải quan
quy định. Có hai hình thức khai hải quan là khai thủ công và khai điện tử.
Người khai hải quan sau khi khai vào tờ khai hải quan, cùng với các chứng từ tạo thành
hồ sơ hải quan. Hồ sơ hải quan bao gồm các chứng từ theo quy định của luật hải quan.
Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở hải quan. Trong một
số trường hợp đặc biệt có thể gia hạn nộp một số chứng từ cho đến trước thời điểm kiểm
tra thực tế hàng hóa của hải quan. Hồ sơ hải quan sau khi tiếp nhận được qua hệ thống
quản lý rủi ro tự động phân luồng: luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ. Hồ sơ luồng đổ
phải kiểm tra thực tế hàng hóa.
+ Tiến hành nhận hàng
+ Thanh toán chi phí giao nhận, bốc xếp, bảo quản hàng cho cơ quan ga cảng
- Nhận hàng chuyên chở bàng container, bao gồm các bước:
+ Nhận vận đơn và các chứng từ khác
+ Trình vận đơn và các chứng từ khác cho hãng tàu để đổi lấy lệnh giao hàng
+ Nhà xuất khẩu đến trạm hoặc bãi container để nhận hàng
*Nếu hàng đủ container (FCL), người xuất khẩu muốn nhận container về kiểm tra tại kho
riêng thì trước đó phải làm đơn đề nghị với cơ quan hải quan, đồng thời đề nghị hãng tầu
để mượn container. Khi được chấp thuận, chủ hàng kiểm tra niêm phong, kẹp chì của
contaiiner, vận chuyển container về kho riêng, dỡ hàng sau đó hoàn trả container cho
hãng tàu.
GVHD: PGS.TS.DOÃN KẾ BÔN SV: NGUYỄN THỊ THU-K43E2
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
* Nếu hàng không đủ container (LCL) doanh nghiệp đến bãi container làm thủ tục nhận
hàng tại kho CFS và vận chuyển hàng về kho của doanh nghiệp.
- Nhận hàng chuyên chở bằng đường sắt:
+ Nếu hàng đầy toa xe, nhận cả toa xe kiểm tra niêm phong, kẹp chì làm thủ tục hải
quan, dỡ hàng, kiểm tra hàng hóa tổ chức vận chuyển hàng hóa về kho của doanh nghiệp.
+ Nếu hàng không đủ toa xe, người nhập khẩu nhận hàng tại trạm giao hàng của ngành
đường sắt tổ chức vận chuyển hàng hóa về kho riêng.
- Nhận hàng chuyên chở bằng đường bộ:
+ Nếu nhận tại cơ sở của người nhập khẩu (thường là đầy một xe hàng) người nhập khẩu
làm thủ tục và chịu trách nhiệm bốc hàng xuống để nhận hàng.
+ Nếu nhận tại cơ sở của người vận tải người nhập khẩu phải kiểm tra hàng và tổ chức
vận chuyển hàng về kho riêng.
+ Nhận hàng chuyên chở bằng đường hàng không:
Người nhập khẩu làm thủ tục nhận hàng tại trạm giao nhận hàng không và tổ chức vận
chuyển hàng về kho riêng của mình.
1.5.2.6. Kiểm tra hàng nhập khẩu
Mục đích của quá trình kiểm tra hàng nhập khẩu là để bảo về quyền lợi hợp pháp của
chính xác, đúng mẫu đơn và phải phù hợp với nội dung mình mong muốn. Cần cân nhắc
các điều kiện ràng buộc bên xuất khẩu sao cho vừa chặt chẽ, đảm bảo quyền lợi của
mình, vừa phải tôn trọng các điều khoản của hợp đồng, tránh mâu thuẫn, đảm bảo cho
bên xuất khẩu chấp nhận được.
- Kiểm tra chứng từ: Sau khi L/C có hiệu lực, người xuất khẩu sẽ tiến hành giao hàng,
đồng thời gửi bộ chứng từ đến cho người nhập khẩu. Người nhập khẩu phải tiến hành
kiểm tra bộ chứng từ. Nếu bộ chứng từ phù hợp thì người nhập khẩu nhận chứng từ để
nhận hàng và thanh toán tiền hàng, nếu bộ chứng từ không phù hợp thì từ chối nhận
chứng từ.
* Thanh toán bằng phương thức nhờ thu (D/P hoặc D/A)
Khi nhận chứng từ ở ngân hàng doanh nghiệp nhập khẩu phải kiểm tra các chứng từ.
Nếu chứng từ phù hợp theo hợp đồng hai bên đã ký kết thì chấp nhận trả tiền (D/A) hoặc
trả tiền (D/P) để nhận chứng từ nhận hàng.
Nếu chứng từ không phù hợp theo quy định của hợp đồng thì người nhập khẩu có thể từ
chối thanh toán. Việc vi phạm hợp đồng của nhà nhập khẩu sẽ được hai bên trực tiếp giải
quyết.
* Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền:
Người xuất khẩu khi giao hàng xong phải nhanh chóng hoàn thành việc lập bộ chứng
từ phù hợp với yêu cầu của hợp đồng, đồng thời chuyển đến cho người nhập khẩu. Khi
người nhập khẩu chuyển tiền thanh toán đến, ngân hàng sẽ gửi giấy báo cho đơn vị xuất
khẩu.
Người nhập khẩu khi nhận được bộ chứng từ do người xuất khẩu chuyển đến, tiến
hành kiểm tra, nếu thấy phù hợp thì viết lệnh chuyển tiền gửi đến ngân hàng yêu cầu
ngân hàng chuyển tiền (bằng điện T/T, hoặc bằng thư M/T) để trả tiền cho người xuất
khẩu, nếu bộ chứng từ không phù hợp thì từ chối nhận chứng từ.
GVHD: PGS.TS.DOÃN KẾ BÔN SV: NGUYỄN THỊ THU-K43E2
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
* Thanh toán bằng phương thức giao chứng từ trả tiền
Nếu trong hợp đồng quy định than toán bằng phương thức giao chứng từ trả tiền, thì
đến kỳ hạn thanh toán người nhập khẩu đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu thực hiện
2.1.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.
* Phương pháp sử dụng phiếu điều tra:
Mẫu phiếu được phát cho các cán bộ trong phòng kinh doanh, phòng XNK. Số phiếu
phát ra 5 và thu về được 5 phiếu hợp lệ. Kết quả tổng hợp của 5 phiếu được biểu thị bằng
các bảng trong đó có phần trăm số phiếu tán thành về việc vi phạm các lỗi trong quy
trình, hay mức độ quan trọng của các nghiệp vụ trong quy trình nhập khẩu.
* Phương pháp phỏng vấn các chuyên gia
Đây là một phương pháp mang hiệu quả khá cao. Bằng cách tự thiết kế các câu hỏi
phỏng vấn các nhân viên hay lãnh đạo trong công ty về các vấn đề cần nghiên cứu, chúng
ta có thể phát hiện ra những vấn đề mà trong công ty đang gặp phải trong việc thực hiện
hợp đồng và những kết quả mà công ty đạt được.
2.1.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.
* Từ nguồn dữ liệu nội bộ của doanh nghiệp:
Các tài liệu liên quan đến kết quả họat động kinh doanh của công ty, các báo cáo tài
chính, tình hình kim ngạch nhập khẩu, số lượng hợp đồng ký kết trong ba năm 2008,
2009, 2010… Từ đó có thể phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, nhập khẩu hay xu
hướng phát triển của công ty trong các giai đoạn.
* Từ nguồn dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp:
Thu thập dữ liệu từ internet, báo, tạp chí,… tìm hiểu về môi trường kinh doanh của
doanh nghiệp, về nhà cung cấp, đối thủ, hay các chính sách vĩ mô của nhà nước từ đó có
những đánh giá về những nhân tố tác động tới hoạt động của doanh nghiệp, có những
phương hướng trong việc đề ra các giải pháp cho việc thực hiện hợp đồng nhạp khẩu máy
chế biến chè
Bên cạnh đó em còn tham khảo những mẫu luận văn của các anh chị khóa trước có
cùng hướng đề tài để so sánh các kết quả nghiên cứu trước và thời điểm hiện tại từ đó
đưa ra những giải pháp cụ thể nhất trong việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu.
*Phương pháp thống kê bảng:
Thống kê kết quả từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các bảng tổng kết của
doanh nghiệp.
nghiệp;
- Mua bán hàng điện, điện tử, điện lạnh, máy tính, linh kiện máy tính, hàng cơ khí, kim
khí, máy xây dựng, thiết bị văn phòng;
- Sản xuất, mua bán các sản phẩm ngành nông nghiệp, thủy, hải sản;
- Sản xuất, mua bán hàng thủ công mỹ nghệ;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;
- Tư vấn, dịch vụ kỹ thuật trong ngành công nghiêp;
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gứi hàng hóa.
GVHD: PGS.TS.DOÃN KẾ BÔN SV: NGUYỄN THỊ THU-K43E2
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH phát triển thương mại T&B
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH phát triển thương mại T&B
2.2.1.4. Cơ cấu các thị trường nhập khẩu của công ty
Công ty nhập khẩu máy chế biến chè từ thị trường Trung Quốc, Đài Loan, Mỹ trong
đó thị trường chính là Trung Quốc.
Bảng 2.1- Cơ cấu các thị trường nhập khẩu máy chế biến chè của công ty
STT Thị trường
2008 2009 2010
Tỷ trọng
(%)
Tỷ trọng
(%)
Tỷ trọng
(%)
1 Trung Quốc 64,87 58,05 70,43
2 Đài Loan 28,05 28,34 19,53
3 Mỹ 7,08 13,61 10,04
2.2.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với việc thực hiện hợp đồng nhập
khẩu của công ty TNHH phát triển thương mại T&B.
2.2.2.1. Những yếu tố môi trường bên trong doanh nghiệp.
khỏi do đội ngũ nhân sự phần lớn là những người trẻ tuổi. Đo đó công ty thường xuyên
mở các khóa đào tạo cho cán bộ nhân viên để nâng cao trình độ.
* Tài chính:
Công ty có vốn điều lệ được xác nhận vào ngày 13/2/2004 là 5 tỷ VNĐ. Với số vốn
khởi đầu như vậy, công ty vẫn phải vay vốn từ các nguồn khác do trong thời gian đầu gặp
nhiều khó khăn. Việc vay vốn hết sức phức tạp do chưa tạo được uy tín từ phía ngân
hàng.
* Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty diễn ra nhanh chóng , hàng
nhập về được giao luôn cho đối tác trong nước nên việc xây dựng cơ sở vật chất về nhà
kho chứa hàng là không có. Công ty chủ yếu là ký hợp đồng thuê phương tiện vận tải.
2.2.2.2. Môi trường bên ngoài doanh nghiệp.
* Môi trường kinh tế:
Có ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố thuộc môi
trường vĩ mô như tỷ giá, lãi suất, lạm phát ảnh hưởng đến tình hình nhập khẩu của công
ty. Việc phân tích tác động và có những biện pháp phòng ngừa rủi ro là rất cần thiết để
đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu quả. Lạm phát làm giảm giá trị đồng
tiền, lãi suất cũng có thể làm tăng chi phí vốn của công ty, tỷ giá cũng là một trong những
yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng hợp đồng. Các hợp đồng nhập
khẩu của công ty thường được thanh toán bằng USD, khi giá ngoại tệ tăng lên so vời
đồng tiền trong nước thì quyền lợi của công ty bị thiệt nhiều. Ví dụ như cuối năm 2008
tình hình kinh tế tài chính không ổn định, lãi suất cao, lạm phát tăng, tỷ giá có lúc lên làm
cho công ty có một số mặt hàng bị thu lỗ, ngừng ký hợp đồng.
* Môi trường tự nhiên:
Công ty nhập hàng về chuyển cho khách hàng trong nước luôn nên việc đảm bảo tiến
độ giao hàng là rất cần thiết. Điều đó còn phải phụ thuộc một phần vào thiên nhiên vì
thiên nhiên ảnh hưởng rất lớn đến việc vận chuyển, kiểm tra, bốc dỡ hàng hóa.
*Chính trị, pháp luật:
Chính sách pháp luật của nhà nước cũng có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động nhập
khẩu của doanh nghiệp. Về mặt chính trị thì luôn ổn định, nhà nước có những chính sách
2.3.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
2.3.1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây
Bảng 2.2 - Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây
ĐVT: Triệu đồng
STT Các chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1 Tổng doanh thu 25.416,69 27.564,79 38.435,60
2 Tổng chi phí 23.333,36 24532,66 32.670,26
3 Lợi nhuận trước thuế 2.083,33 3.032,13 5.765,34
4 Lợi nhuận sau thuế 1562,50 2.274,10 4.324,01
Nguồn: Phòng kế toán- Tài chính
GVHD: PGS.TS.DOÃN KẾ BÔN SV: NGUYỄN THỊ THU-K43E2
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Qua kết quả trên ta thấy tổng doanh thu và lợi nhuận của công ty trong ba năm gần
đây có xu hướng tăng dần đặc biệt là từ năm 2009 đến năm 2010. Năm 2008 kết quả hoạt
động kinh doanh của công ty thấp hơn do ảnh hưởng của nền kinh tề tài chính đất nước.
2.3.1.2. Tình hình nhập khẩu sản phẩm máy chế biến chè của công ty trong những
năm gần đây.
Theo phỏng vấn các chuyên gia cho biết kể từ năm 2006 thành lập tới nay thì hoạt
động nhập khẩu vẫn là hoạt động chủ yếu của công ty. Trong thời gian đầu công ty mới
thành lập, sản phẩm máy chế biến chè không đạt được theo kế hoạch về số lượng sản
phẩm tiêu thụ. Năm 2006 số lượng hợp đồng ký kết chỉ có 10 hợp đồng. Trong những
năm gần đây hoạt động nhập khẩu máy chế biến chè của công ty được tăng trưởng đáng
kể về số lượng và giá trị hợp đồng. Từ thông tin thứ cấp thu thập được về hoạt động nhập
khẩu của công ty ta có:
Bảng 2.3 - Kết quả hoạt động nhập khẩu máy chế biến chè của công ty trong 3 năm
gần đây
Năm
Nước
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
KNNK Tỉ lệ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
1 Máy sao lăn chè 3.462 28,55 3.154 22,48 6.501 27,62
2 Máy sấy chè 2.543 20,97 2.068 14,74 4.825 20,50
3 Máy vò chè 2.658 21,92 3.892 27,74 6.056 25,72
4 Máy đóng gói chè chân
không
2.150 17,73 1.674 11,93 3.206 13,62
5 Máy quấn quả hình cánh
sen
1.313 10,83 3.244 23,11 2.953 12,54
6 Tổng 12.126 100 14.032 100 23.541 100
Nguồn: Phòng kinh doanh
Nhận xét: bảng số liệu trên cho biết về cơ cấu mặt hàng máy chế biến chè nhập khẩu
từ thị trường Trung Quốc trong những năm gần đây. Qua đó cho thấy các mặt hàng máy
sao lăn chè, máy sấy chè, máy vò chè chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số sản phẩm nhập
khẩu.
2.3.2.Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy chế biến chè từ thị
trường Trung Quốc của công ty TNHH phát triển thương mại T&B.
Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty TNHH phát triển thương mại
T&B được thực hiện theo các bước sau:
(%)
SP
Tỷ
lệ
(%)
SP
Tỷ
lệ
(%)
SP
Tỷ
lệ
(%)
SP
Tỷ
lệ
(%)
Thuê
PTVT
2,5 0/5 0 1/5 20 3/5 60 1/5 20 0/5 0
Làm thủ
tục HQ
2,2 0/5 0 0/5 0 3/5 60 2/5 40 0/5 0
Nhận và
kiểm tra
hàng hóa
1,8 0/5 0 0/5 0 3/5 60 2/5 40 0/5 0
Làm thủ
tục thanh
toán
phòng XNK đến tận nới để tiến hành làm thủ tục hải quan.
Hồ sơ hải quan bao gồm:
- Tờ khai hải quan: 02 bản chính
- Phụ lục tờ khai hải quan: 02 bản chính ( nếu số lượng hang nhiều hơn 3)
- Hợp đồng và bản dịch hợp đồng: 01 bản sao
- Hóa đơn thương mại: 01 bản chính và 01 bản sao y
- Bảng kê chi tiết hàng hóa: 01 bản chính và 01 bản sao
- Giấy phép NK, đăng ký kinh doanh và đăng ký mã số thuế nhập khẩu (01 bản sao)
* Xuất trình hàng hóa:
Sau khi khai và nộp hồ sơ hải quan, công ty phải xuất trình hàng hóa cho công ty hải
quan kiểm tra. Các lô hàng nhập khẩu của công ty thường là kiểm tra toàn bộ. Điều này
mất thời gian cho công ty vì phải chờ cơ quan hải quan kiểm tra xong hàng Một số mặt
hàng mới đặc biệt do công ty nhập khẩu chưa có trong danh mục hàng hóa của cơ quan
hải quan do vậy phải chờ bên hải quan xác minh để kiểm tra và áp thuế nên mất thêm
thời gian và chi phí cho công ty.
* Nộp thuế và thực hiện các quyết định của hải quan.
Đây là bước cuối cùng trong khâu làm thủ tục hải quan. Công ty luôn chấp hành
đúng các quy định về nộp thuế và lệ phí cho cơ quan hải quan. Thông thường mỗi lần
nhập hàng chi phí cho việc làm thủ tục hải quan của công ty mất từ 800.000 đến
1500.000 đ.
Việc làm thủ tục hải quan là một bước quan trọng trong quy trình nhập khẩu hàng hóa
của các doanh nghiệp, nếu không chuẩn bị các giấy tờ đầy đủ và quy định cần thiết sẽ
mất nhiều thời gian cho công ty và làm chậm tiến độ giao hàng cho đối tác trong nước.
Bảng 2.6 - Các sai sót thường gặp trong khâu làm thủ tục hải quan
Các sai sót Số phiếu
1. Khai sai tên hàng hóa 3/5
2. Thiếu giấy tờ 4/5
3. Các lỗi khác 1/5
Trên đây là các sai sót thường gặp do cán bộ XNK gặp phải trong quá trình làm thủ
4. Các lỗi khác 1/5
2.3.2.5. Thanh toán tiền hàng nhập khẩu.
T heo kết quả điều tra trắc nghiệm cho thấy 5/5 phiếu cho biết công ty sử dụng 100%
là phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C không hủy ngang trả ngay). Đo đặc thù
sản phẩm máy móc của công ty có giá trị lớn nên việc thanh toán bằng phương thức tín
dụng chứng từ mang lại độ rủi ro ít. Trong đó ngân hàng mà công ty thường mở L/C là
Agribank và Vietcombank do các ngân hàng này có uy tín và nghiệp vụ thanh toán khá
nhiều thuận lợi như: tỷ lệ ký quỹ thấp, các thủ tục giấy tờ được thực hiện nhanh chóng,
gọn nhẹ hơn.
* Mở L/C:
Để mở L/C thì công ty phải làm đơn xin mở L/C theo mẫu có sẵn của ngân hàng
Agribank, Vietcombank. Ngoài đơn xin mở L/C thì công ty phải có một số giấy tờ khác
kèm theo: Hợp đồng và bản dịch hợp đồng, bản giải trình hợp đồng, ủy nhiệm chi để trả
GVHD: PGS.TS.DOÃN KẾ BÔN SV: NGUYỄN THỊ THU-K43E2
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
phí mở L/C cho ngân hàng. Lệ phí mở L/C thường 0,35% giá trị hợp đồng. Thời gian mở
L/C của công ty thường là 10 ngày sau khi ký hợp đồng.
* Thanh toán tiền hàng nhập khẩu:
Khi bộ chứng từ hàng hóa về tới ngân hàng phát hành, ngân hàng sẽ tiến hành kiểm
tra bộ chứng từ, nếu hợp lệ thì ngân hàng sẽ thanh toán cho người bán. Công ty chủ yếu
thanh toán bằng đồng ngoại tệ chính là USD. Nếu bộ chứng từ không hợp lệ, ngân hàng
sẽ thông báo cho công ty về việc có chấp nhận lỗi đó hay không. Nếu công ty không
chấp nhận lỗi đó thì ngân hàng sẽ gửi lại cho người bán để chỉnh sửa, bổ sung sao cho
phù hợp với nội dung L/C để tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng và bên mua nhận
được hàng hóa.
Trong nghiệp vụ thanh toán tiền hàng nhập khẩu của doanh nghiệp, các lỗi xảy ra
chủ yếu là ở khâu mở L/C:
Bảng 2.8- Các lỗi trong mở L/C
Các lỗi trong mở L/C Số phiếu
1. Viết sai lỗi chính tả 4/5
khẩu sản phẩm máy chế biến chè tại công ty TNHH phát triển thương mại T&B.
Công ty được thành lậpt ừ năm 2006, đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh
ngành hàng. Trong thời gian qua công ty đẫ có quan hệ tốt và ổn định với một số nhà
cung cấp chủ yếu và xây dựng được một hệ thống khách hàng trong nước. Công ty luôn
chủ động tìm kiếm những hợp đồng mới. Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của
công ty về cơ bản các bước được tiến hành đầy đủ. Do ngày càng có kinh nghiệm hơn
trong lĩnh vực nhập khẩu nên số lượng hợp đồng thực hiện của công ty ngày càng gia
tăng.
Bảng 3.1- Số lượng hợp đồng NK máy chế biến chè trong 3 năm gần đây.
ĐVT: Triệu đồng
Số HĐ
2008 2009 2010
Số lượng Trị giá Số lượng Trị giá Số lượng Trị giá
Số HĐ ký kết 28 18.693 29 24.171 38 34.423
Số HĐ thực hiện 28 18.693 29 24.171 38 34.423
Nguồn: Phòng kinh doanh
Nhận xét: Qua kết quả trên ta thấy số lượng và trị giá hợp đồng qua các năm của
công ty có xu hướng tăng lên đặc biệt là từ năm 2008 đến năm 2009 số lượng hợp đồng
tăng từ 29 đến 38 hợp đồng (31,03%), giá trị các hợp đồng tăng từ 34.423 đến 24.171
triệu đồng(42,41%). Điều đó cho thấy rằng hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp ngày
càng tăng lên về số lượng và chất lượng
Bên cạnh việc gia tăng về số lượng, chất lượng hợp đồng nhập khẩu công ty còn đạt
được một số điểm sau:
- Mở rộng hệ thống cung cấp nguồn hàng nhâp khẩu. Nếu như trước đây mặt hàng máy
chế biến chè được nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc thì trong những năm gần đây
công ty đã mở rộng thêm các thị trường nhập khẩu mới: Đài Loan, Mỹ để đa dạng nguồn
vào và tối thiểu hóa chi phí đầu vào.
- Việc tổ chức thực hiện các khâu trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu khá tốt,
được sự phối hợp ăn ý giữa các phòng ban với nhau.