Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm thiết bị vệ sinh trên thị trường nội địa của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt - Pdf 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Nguyễn Thị Thu Phượng với chuyên đề thực tập tốt
nghiệp “Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm thiết bị vệ sinh trên thị
trường nội địa của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt”. Tôi
viết dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Liên Hương. Tôi xin cam kết
nội dung trình bày trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp này là kết quả nghiên
cứu và nỗ lực của bản thân tôi. Các nội dung, kết quả nghiên cứu, phân tích
dựa trên tài liệu thực tế thu được từ quá trình thực tập tại công ty TNHH
thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt”.
Sinh viên thực hiện
Phượng
Nguyễn Thị Thu Phượng
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phượng Lớp: K40A-QTKDTM
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình xây dựng và đổi mới, ngành xây dựng
đóng vai trò rất quan trọng trong sự đổi mới và phát triển của đất nước. Có rất
nhiều các công trình đô thị, nhà ở mọc lên như nấm trên mọi miền Tổ quốc.
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con người ngày càng được nâng cao
thì sản phẩm sứ vệ sinh càng không thể thiếu trong các công trình xây dựng.
Trên thị trường Việt Nam hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp sản xuất và
kinh doanh trong lĩnh vực sứ vệ sinh. Để tồn tại và phát triển các doanh
nghiệp đó buộc phải tìm cách cạnh tranh với nhau bằng cách sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực để cắt giảm chí phí, nâng cao chất lượng và hạ giá thành
sản phẩm nhằm thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng để bán
được sản phẩm với doanh thu cao nhất và chi phí thấp nhất có thể.
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt đã được đánh giá là
một trong những công ty làm ăn có hiệu quả do có đổi mới trong cách nghĩ,
cách làm và có bước đầu tư đúng hướng. Công ty đã cố gắng phấn đấu không
ngừng để có thể sản xuất ra những sản phẩm sứ vệ sinh có mẫu mã và chất

Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phượng Lớp: K40A-QTKDTM
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU
THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP VÀ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HOÀNG ĐẠT
1.1 Khái quát về công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt được thành lập theo
giấy phép số: 5705000635 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hà nội
cấp ngày 29 tháng 09 năm 2004. Ngành nghề chính sản xuất thiết bị vệ sinh.
Người đại diện: Ông. Nguyễn Công Hòa
Chức vụ: Giám Đốc
Loại công ty: TNHH
Ngành nghề hoạt động: sản xuất thiết bị vệ sinh
Địa chỉ doanh nghiệp: 1011 Ngô Gia Tự- Quận Long Biên- TP Hà Nội.
Điện thoại: (84-4) 38341366
Fax: (84-4) 38341366
Emai: [email protected]
Vốn cố định: 5.000.000.000 đồng
Vốn kinh doanh: 7.551.000.000 đồng
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
- Thông tin chung về Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt được thành lập
ngày 07 tháng 12 năm 1994 đến ngày 29 tháng 9 năm 2004 phát triển thành
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt theo giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số: 5705000635 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hà
Nội cấp;
Do nhu cầu của thị trường cũng như khả năng tự có của mình
Công ty có những bước phát triển tốt trong việc tìm kiếm khách hàng
cũng như khả năng cung cấp hàng hóa, công ty đã được nhiều khách

công ty đã mạnh dạn đầu tư thực hiện dự án dây chuyền sản xuất sứ vệ sinh
với công nghệ và thiết bị của Italia có công suất thiết kế là 75.000 sản
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phượng Lớp: K40A-QTKDTM
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
phẩm/năm với tổng số vốn đầu tư trên 34 tỷ đồng Việt Nam. Dây chuyền này
đi vào hoạt động đã cho ra đời các sản phẩm sứ vệ sinh cao cấp đạt tiêu chuẩn
Châu Âu. Với ý thức tiết kiệm, tận dụng hết năng lực của từng công đoạn, kết
hợp với sự sáng tạo trên cơ sở khoa học của toàn thể cán bộ công nhân viên
trong Công ty đã nâng công suất lên 100.000 sản phẩm/năm, bằng 133% công
suất thiết kế. Trên cở sở những kết quả đạt được đáng kích lệ đó, từ tháng
5/1996 đến tháng 4/1997, Công ty đã thực hiện việc đầu tư lần 2 cải tạo và
mở rộng dây chuyền sản xuất nâng công suất từ 100.000 sản phẩm/năm lên
400.000 sản phẩm/năm với các thiết bị máy móc chủ yếu được nhập từ Italia,
Anh, Mỹ. Tổng số vốn đầu tư trên 90 tỷ đồng Việt Nam. Trong những năm
gần đây Công ty đã liên tục nhập thêm dây chuyên sản xuất khuôn mẫu, một
số máy móc thiết bị sử dụng cho việc chế tạo men chống dính Hiện nay dây
chuyền đang hoạt động của Công ty có năng lực sản xuất lên đến 500.000 –
600.000 sản phẩm/năm, đứng đầu về sản lượng so với các nhà máy sản xuất
sứ vệ sinh trong nước.
Bên cạnh những ưu điểm về dây chuyền công nghệ của Công ty vẫn
còn một số hạn chế như: công nghệ sản xuất còn chưa mang tính đồng bộ ở
tất cả các khâu, đổi mới công nghệ vẫn còn ở dạng chắp vá, sản phẩm sản
xuất ra chưa đồng đều về mặt chất lượng…Cần phải thay thế dần những công
nghệ lỗi thời, lạc hậu bằng những công nghệ tiên tiến, hiện đại hơn.
Đặc điểm nhân lực công ty
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng đều phải thuê mướn nhân công. Lao động chính là một nhân tố
quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Công
nghệ máy móc có hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với tính chất và trình

+Trình độ sơ cấp : 78 ngời
Số còn lại là công nhân viên có trình độ lành nghề, một số đã đợc đào
tạo riêng qua các lớp của công ty.
Sinh viờn: Nguyn Th Thu Phng Lp: K40A-QTKDTM
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
Năng lực hoạt động của Bộ máy quản trị
Đội ngũ lãnh đạo của Công ty trong lĩnh vực kinh doanh còn rất trẻ, chỉ
trên 30 tuổi. Phó giám đốc kinh doanh là người phụ trách tiêu thụ sản phẩm,
tổ chức mạng lưới bán hàng, các đại lý tiêu thụ sản phẩm cho Công ty, được
uỷ quyền ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm của Công ty và chịu trách
nhiệm trước Giám đốc về tình hình kinh doanh của Công ty. Trợ giúp cho phó
Giám đốc kinh doanh là trưởng phòng kinh doanh. Do đội ngũ lãnh đạo trẻ
tuổi, nhiệt tình, năng động nên rất nhạy bén trước các cơ hội kinh doanh, nắm
bắt được các thời cơ và nhạy cảm trước các nguy cơ giúp Công ty đề ra các
chính sách tiêu thụ hợp lý.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phượng Lớp: K40A-QTKDTM
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
Nguồn: phòng nhân sự
Công ty có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến-chức năng. Đứng đầu
là Ban Giám Đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, các
bộ phận vừa làm tham mưu cho Ban Giám Đốc, vừa trực tiếp thực hiện nhiệm
vụ cấp trên giao phó.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phượng Lớp: K40A-QTKDTM
8
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔNG VỤ

- Lãnh đạo theo chế độ một thủ trưởng và điều lệ hoạt động của công ty;
- Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Đảng, nhà nước và
pháp luật nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Phó Giám Đốc
- Thực hiện nhiệm vụ do Giám Đốc phân công hoặc ủy quyền và có
quyền quyết định các phần việc đó.;
- Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và nhà nước về kết quả thực hiện
nhiệm vụ của mình được phân công;
- Tham mưu đề xuất lên Giám Đốc những kiến nghị, chiến lược kinh
doanh có hiệu quả cho công ty. Cùng tập thể Ban Giám Đốc chịu trách nhiệm
những quyết định quan trọng.
Phòng kinh doanh tài chính, shoroom: Có nhiệm vụ tham mưu cho
Ban Giám Đốc trong việc lập kế hoạch kinh doanh ngắn và dài hạn, xây dựng
kế hoạch sử dụng vốn, vật tư, kho hàng vận tải, tiếp thị…
Phòng Tổng Vụ
Bộ phận kế toán
- Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh đầy
đủ, kịp thời, chính xác và trung thực về tình hình kinh doanh của công ty (hợp
đồng mua bán, các khoản nợ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phượng Lớp: K40A-QTKDTM
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
hình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước). Lập các báo cáo quyết toán
hàng tháng, hàng quý, hàng năm;
- Tham mưu cho Ban Giám Đốc về công tác hạch toán thống kê, quản lý
tài sản, nguồn vốn… và việc thực hiện chế độ kế toán theo qui định hiện
hành.
Bộ phận công nợ:
Định kì tiến hành đối chiếu công nợ với khách hàng, bên cạnh đó báo
cáo lên cấp trên trường hợp khách hàng nợ với giá trị lớn, nợ khó đòi…để cấp

Xưởng cơ giới và sửa chữa
- Có nhiệm vụ theo dõi thường xuyên, bảo trì, sửa chữa xe, máy
móc, thiết bị,…của công ty.
1.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thời gian gần đây.
Trong những năm qua, nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Ban giám đốc, sự nỗ
lực cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên cùng với sự quan tâm giúp đỡ của
các cơ quan cấp trên, sự ủng hộ nhiệt tình của chính quyền sở tại và các doanh
nghiệp đối tác, Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt đã tìm được
những thị trường tiềm năng mới, thích ứng dần với sự cạnh tranh gay gắt của
nền kinh tế thị trường, từng bước ổn định sản xuất và tình hình sản xuất của
công ty đã luôn vượt kế hoạch.
Công ty đã ngày càng sản xuất ra nhiều sản phẩm đáp ứng ngày càng tốt nhu
cầu của người tiêu dùng. Để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh như vậy,
công ty đã khai thác và tận dụng tiềm lực của chính mình, ứng dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật, tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm.Thước đo cho mọi sự
phát triển của doanh nghiệp là kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
đó. Bên cạnh đó, sản phẩm các chủng loại khác cũng dần gây được uy tín với
khách hàng. Điều này có nghĩa là sản phẩm của công ty với chất lượng cao đã
tạo được sự tin tưởng của khách hàng và đang ngày càng nâng cao vị thế trên thị
trường trong và ngoài nước. Vì vậy mà lợi thế cạnh tranh của công ty sẽ cao
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phượng Lớp: K40A-QTKDTM
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
hơn. Trong những năm qua và mục tiêu trong những năm tới công ty luôn cố
gắng để số lượng sản phẩm tiêu thụ sát với số lượng thực tế sản xuất ra và tìm
các biện pháp tối ưu nhất để đảm bảo sự tăng trưởng về số lượng cũng như chất
lượng sản phẩm, mở rộng mặt hàng trên cơ sở rất chú ý đến việc áp dụng công
nghệ mới, chú trọng quản lý kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Bên cạnh việc tăng số lượng, các
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng phát triển không ngừng, doanh

nghiệp 2.711.983 5.095.259 7.087.615 2.383.276 87,9
1.992
.356 39,1
6.Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 1.670.628 4.875.462 8.723.881 3.204.834
191,
8
3.848
.419 78,9
7. Doanh thu hoạt động tài
chính 1.522 2.832 6.349 1.310 86,1 3.517 124,2
8.Chi phí tài chính 1.357.210 2.259.824 5.317.119 902.614 66,5
3.057
.295 135,3
9.Lợi nhuận từ hoạt động tài
chính -1.355.688 -2.256.992 -5.310.770 -901.304 66,5
-
3.053.778 135,3
10.Thu nhập khác 122.633 465.527 1.097.102 342.894
279,
6
631.5
75 135,7
11.Chi phí khác 733 - - -733
-
100,0 - -
12.Lợi nhuận khác 121.900 465.527 1.097.102 343.627
281,
9
631.5

Nhưng hiện nay đã có nhiều chất liệu khác nhau để tạo nên thiết bị vệ sinh
như sứ, đá tự nhiên, đá nhân tạo, kính, composite, arcrylic, inox
Mỗi chủng loại mang nét đặc trưng riêng, cả về tính năng sử dụng, độ
bền và yếu tố thẩm mỹ. Sự phong phú về chất liệu cung cấp cho người tiêu
dùng nhiều cơ hội chọn lựa và cả sự đắn đo. Chọn chất liệu nào để có thiết
bị vệ sinh phù hợp?
Sứ vệ sinh
Thế mạnh của sứ vệ sinh tráng men là nhẹ, pha tạo được nhiều sắc màu,
mẫu mã và giá tương đối rẻ so với hàng nhập ngoại cũng như so với các chất liệu
khác. Trang thiết bị phòng vệ sinh thường được sử dụng nhiều nhất là hàng sứ
tráng men sản xuất trong nước do có giá vừa túi tiền, chỉ có hàng nhập của Italy,
Tây Ban Nha thì rất cao. Đặc điểm của sứ vệ sinh sạch dễ lau chùi và mẫu mã
không thua kém hàng ngoại nhập, biết phối màu và bố trí thì phòng cũng sang
trọng không kém các chất liệu đắt tiền khác.
Đá tự nhiên và nhân tạo
Đá tự nhiên thường được dùng để làm mặt bàn rửa mặt, trang điểm, bàn để
lồng bồn tắm Sắc diện của đá tự nhiên đã tạo nên yếu tố thẩm mỹ cao vì không
tấm nào giống nhau hay trùng lắp về vân hay màu. Tuy nhiên, đá thiên nhiên có
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phượng Lớp: K40A-QTKDTM
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
độ mao rỗng trong cấu trúc nên dù bề mặt được mài phẳng nhưng vẫn có độ
thấm nước và cũng có thể vỡ nếu va chạm mạnh.
Đá nhân tạo không nung, sử dụng khoảng 70% bột đá, đá nghiền tự nhiên và
30% là keo resin gốc polymer làm chất kết dính cứng và đúc theo khuôn mẫu.
Do vậy, sản phẩm nhẹ hơn loại bằng đá tự nhiên khoảng 30%. Ví dụ, bồn cầu
được đúc liền giữa bộ phận ngồi với két nước thành một khối, nắp cũng bằng đá
và nặng khoảng 70 kg. Nhờ sử dụng bột đá tự nhiên và hóa màu nên có thể tạo
thành các sắc diện chính như đá hoa cương, đá cẩm thạch, mã não Do kết cấu
cốt liệu khá đơn giản và kết dính bằng keo đặc biệt nên có thể chế tác sản phẩm

đáp ứng nhu cầu ngày cang cao của thị trường tiêu thụ sản phẩm phục vụ ngành
xây dựng Nhằm đáp ứng thương hiệu c ủa công ty TNHH thương mại và dịch
vụ Hoàng Đạt đến gần hơn với các bạn hàng trong và ngoài nước.
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ thiết bị vệ sinh của
công ty.
2.2.1. Sản phẩm, khách hàng và thị trường chủ yếu của công ty.
- Sản phẩm
Các sản phẩm chính của Công ty là:
+ Bệt: VI66, VI88, VI28, VI55, VI77, KA1, BTE1, VC11, VI105, VI107,
B767, BL1, BL5,…
+ Chậu: VI2 ,VI3, VTL2, VTL3, VTL3N, VI2N, VI3N, VN9, VI1T…
+ Chân chậu: VI5, VI2, VI2N, VI3, VI3N, CTE1…
+ Bide ( tiểu nữ ): VB1, VB3…
+ Xổm: ST4, ST8, ST8M…
+ Tiểu nam: TT5, TA2, TA3, T1…
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phượng Lớp: K40A-QTKDTM
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
Chân chậu VI2N
Chân chậu VI5
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phượng Lớp: K40A-QTKDTM
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân

Bệt Chậu
Sản phẩm của Công ty có mẫu mã, kiểu dáng đa dạng được quy định kí
hiệu thống nhất theo các mã số để dễ dàng trong việc gọi tên và phân biệt từng
loại sản phẩm. Ngoài ra, khách hàng còn có thể lựa chọn các gam màu khác nhau
cho từng sản phẩm như: trắng, xanh nhạt, cốm, hồng, ngà, xanh đậm, mận chín,
đen. Sự đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng và màu sắc sản phẩm nhằm đem lại sự

Ngoài ra Công ty còn luôn cố gắng tìm kiếm và phát triển các bạn hàng
nước ngoài nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ, phát triển thị phần, tăng doanh thu
tiêu thụ.
- Thị trường
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty không chỉ rộng khắp cả nước
mà còn mở rộng xuất khẩu ra cả nước ngoài. Theo đánh giá của Viện vật liệu
xây dựng, Công ty có thị phần tương đối lớn trên thị trường Việt Nam cụ thể
năm 2003 chiếm 24,45%, năm 2004 chiếm 23,38%, năm 2005 chiếm 23,59% và
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phượng Lớp: K40A-QTKDTM
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
năm 2006 chiếm 28,68% trong khi sản phẩm nhập ngoại trung bình hàng năm
chiếm 40% dung lượng thị trường.
* Thị trường trong nước:
Thị trường tiêu thụ của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt
được chia làm 3 miền Bắc, Trung, Nam. Riêng thị trường Miền Bắc lại được
chia thành 5 khu vực như sau:
+ Khu vực 1: Gồm các tỉnh Hà Nội và Hà Tây.
+ Khu vực 2: Gồm các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình,
Quảng Ninh.
+ Khu vực 3: Gồm các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa,
Nghệ An, Hà Tĩnh.
+ Khu vực 4: Gồm các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Sơn La, Lai
Châu, Hoà Bình, Thái Nguyên.
+ Khu vực 5: Gồm các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái,
Lào Cai.
* Thị trường nước ngoài:
Không chỉ dừng lại ở việc củng cố và đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh
doanh ở trong nước. Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạtcòn rất
chú trọng đến thị trường ngoài nước. Thị trường ngoài nước đã và đang mở ra

Tỷ
lệ(%) Số lượng
Tỷ
lệ(%)
1 Thân

31.308.63
7

44,48

77.825.197

64,68

73.919.328

65,11
2 Két

18.923.472

26,88

19.376.261

16,10

18.927.167



5.410.972

7,69

6.005.240

4,99

4.544.845

4,00
6
Tổng
doanh thu

70.389.36
7

100

120.324.35
5

100

113.529.01
8

100

yếu mà còn có tính chất trang trí do đó nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng
này rất phong phú và đa dạng, Công ty phải có chính sách nghiên cứu cầu cụ thể
mới có thể đáp ứng được sự thoả mãn của khách hàng.
Thị hiếu của khách hàng cũng như các yêu cầu cụ thể của khách hàng về
chất lượng, mẫu mã sản phẩm, tính nhạy cảm về giá, …đều tác động trực tiếp có
tính quyết định việc thiết kế sản phẩm. Ngày nay, khi đời sống con người được
cải thiện và nâng cao, người tiêu dùng không chỉ đòi hỏi những sản phẩm bền,
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Phượng Lớp: K40A-QTKDTM
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại học kinh tế quốc dân
đẹp mà còn phải có mẫu mã sang trọng, tính năng ưu việt. Vì vậy Công ty phải
chú trọng tới công tác thiết kế để có thể thiết kế ra những sản phẩm tốt nhất phù
hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng.
- Thu nhập của người tiêu dùng
Ngày nay khi thu nhập của người dân Việt Nam ngày càng được nâng cao
thì mặt hàng sứ vệ sinh với ưu điểm sạch sẽ, bền đẹp và sang trọng trở nên
không thể thiếu trong tất cả các căn hộ đặc biệt là ở thành phố. Tuy nhiên, thu
nhập càng cao người dân càng có tâm lý “ sính ngoại ” tức là thích tiêu dùng
hàng ngoại hơn vì cho rằng chất lượng hàng ngoại nhập sẽ tốt hơn. Công ty
TNHH thương mại và dịch vụ Hoàng Đạt sẽ phải cạnh tranh với các đối thủ
nước ngoài có tiềm lực về tài chinh và công nghệ lớn mạnh.
2.3.2. Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trường, công tác nghiên
cứu, xâm nhập thị trường của công ty.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm sứ vệ sinh của Công ty TNHH thương mại
và dịch vụ Hoàng Đạt được chia làm 3 miền Bắc, Trung, Nam. Trong đó doanh
thu đạt được trên mỗi thị trường không đồng đều. Do nhà máy sản xuất đặt tại
Miền Bắc nên để tiết kiệm chi phí vận chuyển, Công ty đã tập trung đẩy mạnh
tiêu thụ cho khu vực thị trường Miền Bắc. Khu vực thị trường Miền Trung và
Miền Nam đã bị bỏ ngỏ một thời gian dài, nhưng do nhận thức được vẫn có thể
khai thác được nên những năm gần đây Công ty đã có những chính sách cụ thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status