Tính cấp thiết của việc phân tích TOWS chiến lược phát triển thị trường của công ty cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội Tranex - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa: Quản trị doanh nghiệp
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “ PHÂN TÍCH TOWS
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ
TẠO BIẾN THẾ VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN HÀ NỘI – TRANEX”
1.1 Tính cấp thiết của việc “phân tích TOWS chiến lược phát triển thị
trường của công ty cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội – Tranex”
Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh
nghiệp phải biết rõ đối thủ cạnh tranh, thị phần, vị thế của doanh nghiệp mình trên thị
trường như thế nào. Từ đó đưa ra các chiến lược thích hợp. Chiến lược thích hợp sẽ
góp phần quan trọng vào việc tạo tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp
doanh nghiệp có những định hướng đúng đắn trong hoạt động kinh doanh.
Trong phân tích chiến lược và các công cụ phân tích chiến lược thì công cụ ma trận
TOWS có vai trò quan trọng và có ý nghĩa trong việc nhận dạng và kết hợp các nhân
tố môi trường trên cơ sở đó giúp doanh nghiệp đưa ra những chiến lược phù hợp. Công
cụ phân tích TOWS có ý nghĩa đặc biệt trong phân tích chiến lược. Đây là một phương
pháp đồng bộ để nghiên cứu ngoại cảnh của doanh nghiệp gắn liền với tiềm năng bên
trong của nó, cung cấp thông tin hữu ích trong việc hài hòa các nguồn lực và năng lực
của công ty đối với môi trường cạnh tranh mà công ty đang hoạt động. Như vậy, đây là
một công cụ trong lựa chọn chiến lược vô cùng hữu hiệu cho doanh nghiệp hiện nay
trong lựa chọn chiến lược. Doanh nghiệp xác định các cơ hội và nguy cơ thông qua
phân tích dữ liệu về thay đổi trong các môi trường: kinh tế, tài chính, chính trị, pháp
lý, xã hội và cạnh tranh ở các thị trường nơi doanh nghiệp đang hoạt động hoặc dự
định thâm nhập. Các cơ hội có thể bao gồm tiềm năng phát triển thị trường, khoảng
trống thị trường, gần nguồn nguyên liệu hay nguồn nhân công rẻ và có tay nghề phù
hợp. Các nguy cơ đối với doanh nghiệp có thể là thị trường bị thu hẹp, cạnh tranh ngày
càng khốc liệt, những thay đổi về chính sách có thể xảy ra, bất ổn vê chính trị ở các thị
trường chủ chốt hay sự phát triển công nghệ mới làm cho các phương tiện và dây
chuyền sản xuất của doanh nghiệp có nguy cơ trở nên lạc hậu. Với việc phân tích môi
trường nội bộ của doanh nghiệp, các mặt mạnh về tổ chức doanh nghiệp có thể là các
kỹ năng, nguồn lực và những lợi thế mà doanh nghiệp có được trước các đối thủ cạnh

ty cổ phần biến thế và thiết bị điện Hà Nội đặt ra và giải quyết cho công ty được
những câu hỏi về :
- Phân tích chiến lược là gì ? vai trò của phân tích chiến lược cho công ty
- Công cụ phân tích chiến lược ?
- Mô thức TOWS ? quy trình xây dựng , mục tiêu nghiên cứu và phương pháp
hoạch định mô thức TOWS cho doanh nghiệp ?
- Thực trạng xây dựng và phân tích TOWS chiến lược phát triển thị trường
của công ty ?
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Lô Thị Hương
Trâm
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa: Quản trị doanh nghiệp
- Đề xuất phân tích TOWS chiến lược phát triển thị trường cho công ty?
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài này đối với công ty cổ phần chế tạo biến
thế và thiết bị điện Hà Nội nhằm hệ thống hóa lý luận về phân tích TOWS chiến lươc
phát triển thị trường cho công ty, đồng thời từ việc hệ thống hóa những lý luận áp
dụng đánh giá thực trạng tổ chức xây dựng và phân tích TOWS chiến lược cho công
ty, cụ thể là chiến lược phát triển thị trường cho công ty cổ phần biến thế và thiết bị
điện Hà Nội. Từ đó có những đề xuất về việc phân tích TOWS cho công ty cổ phần
biến thế và thiết bị điện Hà Nội.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Hiện tại doanh nghiệp chế tạo biến thế và thiết bị điện có kinh
doanh và sản xuất nhiều sản phẩm , mặt hàng trong lĩnh vực điện khác nhau , tuy nhiên
trong phạm vi nghiên cứu của đề tài em xin được tập trung vào nhóm sản phẩm máy
biến thế là mặt hàng chính, chủ lực của doanh nghiệp và tập trung vào nhóm thị trường
miền bắc và miền trung.
- Thời gian : Đề tài nghiên cứu của em nhằm phân tích cho doanh nghiệp thấy
tầm vai trò của công cụ phân tích chiến lược TOWS giúp doanh nghiệp áp dụng tốt
công cụ phân tích chiến lược này trong việc đưa ra chiến lược phát triển thị trường cho

+thực hiện các hoạt động điều chỉnh
+ CL tùy thuộc vào những thay đổi trong tương lai
1.53. Khái niệm chiến lược phát triển thị trường
- Chiến lược phát triển thị trường : Chiến lược phát triển thị trường là chiến lược
tìm cách bán các sản phẩm hiện tai trên thị trường mới. Theo chiến lược này, khi quy
mô nhu cầu của thị trường hiện tại bị thu hẹp, công ty cần nỗ lực tìm kiếm thị trường
mới để bán các sản phẩm hiện đang sản xuất với các giải pháp khác nhau.
- Các điều kiện áp dụng chiến lược phát triển thị trường
Áp dụng trong trường hợp:
• DN có sẵn các kênh phân phối mới tin cậy, có chất lượng, chi phí hợp lý
• DN đạt được thành công trên thị trường hiện có.
• Các thị trường khác chưa được khai thác hoặc chưa bão hòa.
• Có đủ nguồn lực quản lý DN mở rộng
• Khi DN có công suất nhàn rỗi.
• Khi ngành hàng của DN phát triển nhanh thành quy mô toàn cầu.
1.6. Phân định lý thuyết phân tích TOWS chiến lược phát triển thị trường
1.6.1. Khái niệm vai trò và cấu trúc mô thức TOWS chiến lược phát triển thị
trường.
Mục tiêu của ma trận TOWS là trên cơ sở nhận dạng các nhân tố chiến lược môi
trường bên trong và bên ngoài của DN từ đó hoạch định các chiến lược thế vị phù hợp.
Mô thức TOWS là công cụ phân tích chiến lược từ việc tổng hợp những thách thức,
cơ hôi, điểm mạnh và điểm yếu.
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Lô Thị Hương
Trâm
Phân tích môi
trường bên
ngoài(lượng
hóa EFAS)
Phân tích môi
trường bên

thành mô thức TOWS
Thiết lập các phương án
chiến lược thế vị cho doanh
nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa: Quản trị doanh nghiệp
THREATS
Các thứch thức
ST Strategies
CL phát huy điểm mạnh để
hạn chế thách thức
WT Strategies
CL vượt qua (hạn chế)
điểm yếu của DN và né
tránh
các thách thức
Hình 1.2 Mô thức TOWS
Môi trường vĩ mô:
Bao gồm những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng gián tiếp tới doanh nghiệp và
doanh nghiệp hầu như không thể kiểm soát được. Những yếu tố này biểu lộ các xu thế
hay hoàn cảnh biến đổi có thể có,tác động tích cực(cơ hội) hay tiêu cực( đe doạ) đối
với doanh nghiệp.
* Môi trường kinh tế: Là lĩnh vực kinh tế bao gồm tất cả mọi số liệu kinh tế vĩ
mô, các số liệu thống kê hiện nay,các xu thế và thay đổi đang xảy ra.Nhưng số liệu
thống kê này rất có ích cho việc đánh giá ngành kinh doanh và môi trường cạnh tranh
của doanh nghiệp.Những thông tin kinh tế bao gồm:lãi suất ngân hàng,tỉ giá hối đoái
và giá đô la,thặng dư hay thâm hụt ngân sách,thặng dư hay thâm hụt thương mại,tỉ lệ
lạm phát,tổng sản phẩm quốc dân,kết quả chu kỳ kinh tế,thu nhập và chi tiêu của
khách hàng,mức nợ,tỉ lệ thất nghiệp,năng suất lao động.Khi xem xét những con số
thống kê này,các nhà quản trị cần quan tâm tới những thông tin hiện có và những xu

phát triển của xã hội.Nó làm biến đổi nhu cầu của người dân từ thấp tới cao, đòi hỏi
doanh nghiệp phải có sự nỗ lực lớn về công nghệ để đáp ứng được những nhu cầu
đó….
- Môi trường đặc thù( ngành ) : : là môi trường của ngành kinh doanh mà DN
đang hoạt động, bao gồm một tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến DN và
đồng thời cũng chịu ảnh hưởng từ phía DN.
* Thị trường các nhà cung ứng: Khi nhìn nhận doanh nghiệp như một hệ thống
mở thì điều tất yếu là doanh nghiệp sẽ phải tiếp nhận những yếu tố đầu vào cung ứng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Như vậy, doanh nghiệp sẽ phải phụ thuộc rất nhiều
vào các nhà cung ứng.Một sự chọn lựa không chính xác sẽ dẫn tới một hậu quả là
doanh nghiệp sẽ không được đáp ứng đầy đủ những gì cần thiết phục vụ quá trình sản
xuất của mình.Hoặc một sự phản ứng tiêu cực của nhà cung ứng cũng có thể làm gián
đoạn sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh.
* Thị trường khách hàng :Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp có hiệu quả hay không là phản ánh rõ ràng trên thị trường này thông qua các
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Lô Thị Hương
Trâm
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa: Quản trị doanh nghiệp
chỉ tiêu như doanh thu,lợi nhuận,khả năng cạnh tranh,khả năng xâm nhập thị trường
mới.Sự đòi hỏi của khách hàng về chất lượng và giá cả luôn là thách thức đối với mỗi
doanh nghiệp.Nếu không đáp ứng được những yêu cầu đó,họ sẽ chuyển nagy sang tiêu
dùng loại sản phẩm khác thay thế hoăc lựa chọn hàng hoá của doanh nghiệp khác để
thoả mãn nhu cầu của họ với chi phí thấp nhất.
* Sự đe dọa của các đối thủ cạnh tranh tiềm năng: Với một ngành kinh doanh
không phải chỉ có riêng một doanh nghiệp tham gia phục vụ mà còn có rất nhiều các
doanh nghiệp khác cũng cùng có mối quan tâm để khai thác những lơi ích to lớn đem
lại từ số đông khách hàng. Mọi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình những cách thức
riêng, có thể chống chọi với các đối thủ cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Các đối thủ
cạnh tranh sẽ sử dụng những ưu thế của mình để thu hút ca lôi kéo khách hàng về phía

mạnh riêng,rất khác biệt.Nếu các nhà quản trị biết phân tích đúng những điểm mạnh
và điểm yếu của từng nguồn lực, chắc chắn rằng họ sẽ khai thác hiệu qủa các nguồn
lực ấy. Các nguồn lực được chia ra lam hai loại:
* Nguồn lực bên trong:bao gồm các nguồn lực về tài chính,nguồn nhân lực,
khoa học công nghệ,tài sản cố định như nhà xưởng,máy móc,kho tàng,các phương tiện
vận tải,uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp, tất cả thuộc sở hữu bên trong doanh
nghiệp.Doanh nghiệp có thể sử dụng để khai thác phuc vụ cho sản xuất kinh
doanh.Mỗi doanh nghiệp có thế mạnh về nguồn lực này nhưng lại yếu về nguồn lực
khác,các đánh giá cho thấy các doanh nghiệp sẽ căn cứ vào các thế mạnh cuả mình để
tạo ưu thế cạnh tranh.Ví dụ như các doanh nghiệp mạnh về tai chính sẽ chi tiêu nhiều
cho hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ,nghiên cứu các sản phẩm mới,…tạo ra những
đặc đIểm khác biệt cho sản phẩm của mình.Những sản phẩm như vậy sẽ hấp dẫn
khách hàng hơn các sản phẩm khác cùng loại.Đó là ưu thế cạnh tranh của doanh
nghiệp.Đặc biệt những doanh nghiệp nào có tiềm lực tài chính mạnh thì nguồn vốn tự
có lớn,họ sẽ không phụ thuộc vào ngân hàng.Do vậy mọi hoạt động của doanh nghiệp
là hoàn toàn chủ động.Ngược lại các doanh nghiệp mạnh về lĩnh vực nhân lực thì
thường tập trung vào khai thác những tiềm năng đó như trí tuệ, chất xám của con
người . Đó cung là một ưu thế cạnh tranh.
*Nguồn lực bên ngoài: bao gồm sự hỗ trợ của tổ chức bên ngoài mà doanh
nghiệp có thể sử dụng khai thác được nhằm mục đích tăng cường sức mạnh cuả mình.
Sự quan hệ tốt của doanh nghiệp với các tổ chức bên ngoài có thể đem lại cho doanh
nghiệp những sự giúp đỡ cần thiết mà không phải doanh nghiệp nào mong muốn có
được.Ví dụ :sự trợ giúp của ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn đặc
biệt với lãi suất ưu đãi, làm tăng nguồn vốn của doanh nghiệp.tăng cường khả năng tài
chính.
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Lô Thị Hương
Trâm
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa: Quản trị doanh nghiệp
1.6.2 Định vị các nhân tố cấu thành mô thức TOWS

Các điểm yếu
Tổng 1.0

Hình 1.3 : Mô Hình IFAS
• Mô thức EFAS
Bước 1 : Xác định và lập danh mục từ 10 đến 20 nhân tố (cơ hội & đe doạ) có vai
trò quyết định đến sự thành công của DN.
Bước 2 : Đánh giá tầm quan trọng cho mỗi nhân tố này từ 1.0 (quan trọng nhất)
đến 0.0 (không quan trọng) dựa vào ảnh hưởng (mức độ, thời gian) của từng nhân tố
đến vị thế chiến lược hiện tại của DN. Mức phân loại thích hợp có thể được xác định
bằng cách so sánh những đối thủ cạnh tranh thành công với những DN không thành
công.Tổng độ quan trọng của tất cả các nhân tố này = 1.
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Lô Thị Hương
Trâm
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Bước 3 : Đánh giá xếp loại cho mỗi nhân tố từ 4 (nổi bật) đến 1 (kém) căn cứ
cách thức mà định hướng chiến lược hiện tại của DN phản ứng với các nhân tố này.
Như vậy sự xếp loại này là riêng biệt của từng DN, trong khi đó sự xếp loại độ quan
trọng ở bước 2 là riêng biệt dựa theo ngành.
Bước 4 : Nhân độ quan trọng của mỗi nhân tố với điểm xếp loại để xác định số
điểm quan trọng của từng nhân tố.
Bước 5 : Cộng số điểm quan trọng của tất cả các nhân tố bên ngoài để xác định
tổng số điểm quan trọng của DN. Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4.0 (Tốt) đến 1.0
(Kém) và 2.5 là giá trị trung bình.
Các nhân tố chiến
lược
(1)
Độ quan
trọng

• Phối hợp W + T : Khắc phục điểm yếu hạn chế nguy cơ
Khắc phục các điểm yếu về vốn lưu động, cải thiện đồng bộ sản xuất, để hạn chế các
nguy cơ từ bên ngoài như: cạnh tranh gay gắt, cải thiện sự nhìn nhận của khách hàng
đối với sản phẩm

CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG PHÂN
TÍCH TOWS CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO
BIẾN THẾ VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN HÀ NỘI
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Thu thập dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp : Phương pháp chủ yếu để thu thập thông tin sơ cấp là tiến
hành điều tra phỏng vấn chuyên sâu các lãnh đạo cấp cao của công ty. Nhờ đó có được
những thông tin chính xác nhất về tình hình phân tích môi trường chiến lược của công
ty, cũng như phương hướng phát triển của công ty trong giai đoạn 2010-2015
Phương pháp điều tra khảo sát :
+ Điều tra khảo sát nhân viên trong công ty
+ Điều tra khảo sát khách hàng
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
- Dữ liệu thứ cấp : Nguồn thông tin thứ cấp liên quan đến ngành sản xuất máy
biến thế và thiết bị điện và các thông tin liên quan đến công ty cổ phần chế tạo biến thế
và thiết bị điện hà nội tranex được thu thập trên các phương tiện thông tin đại chúng,
báo chí, internet, các website của các báo điện tử và của công ty.
Lấy từ phòng kinh doanh :
+ Báo cáo dự kiến tăng trưởng doanh thu 2008 đến 2010
+ Báo cáo tình hình môi trường kinh doanh
Lấy từ phòng kế toán về các kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong
những năm gần đây trên thị trường :
+ Báo cáo tài chính năm 2009, 2010 của công ty
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần chế tạo biến thế và
thiết bị điện Hà Nội

hành vi sản xuất và tiêu dùng của xã hội. Về phương diện lý thuyết cũng như thực tiễn
các nước đã chứng minh, sự thay đổi lãi suất thực sẽ có tác động nhạy cảm đến sản
lượng và giá cả
Hiện tại với Tranex sự gia tăng lãi suất làm tăng chi phí vốn vay ngân hàng. đòi hỏi
dự án đầu tư sử dụng vốn vay ngân hàng phải có tỷ lệ lợi nhuận lớn hơn và kết quả là
số dự án đầu tư có thể thực hiện với mức lãi suất cao hơn này có thể giảm hay nói cách
khác, đầu tư cố định có thể giảm. Ngoài ra, lãi suất cao cũng làm tăng chi phí lưu giữ
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Lô Thị Hương
Trâm
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa: Quản trị doanh nghiệp
vốn lưu động như hàng trong kho, với công ty cổ phần và chế tạo biến thế Hà Nội chi
phí kho là khoản chi phí khá lớn và do vậy, tạo sức ép lên doanh nghiệp phải giảm
đầu tư dưới dạng vốn lưu động.
* môi trường ngành :
- Cạnh tranh và thị trường cung ứng :
Hiện hầu hết sản phẩm thiết bị điện "nội" đang phải chịu sự cạnh tranh gay gắt với sân
phẩm có xuất xứ nước ngoài như Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan ngay trên "sân
nhà". Không chỉ chiếm thị phần "khiêm tốn", việc đầu ít", nghiên cứu để sản xuất các
loại máy có giá trị cao như các loại máy biến thế truyền tải, các loại TU, TI, các loại
máy ngắt 110 kV, 220 kV từ các DN nội địa vẫn chưa được quan tâm đúng mức.
Ở phân khúc mặt hàng thiết bị điện dân dụng, ước tính mỗi năm, thị trường Việt Nam
chi khoảng 500 tỷ đồng cho nhu cầu mua sắm trang bị. Nhưng ở thị trường này, hàng
ngoại vẫn là chủ đạo nhờ sự phong phú đa dạng về chủng loại, mẫu mã như Clipsal,
National hoặc những sản phẩm trôi nổi nhưng có giá cả rất dễ chịu.
Một số sản phẩm có thương hiệu của Việt Nam được người tiêu dùng biết cũng phải
rất vất vả trong cạnh tranh giành thị trường với hàng ngoại.
Các chuyên gia cũng cho rằng, khó khăn lớn nhất của ngành sản xuất thiết bị điện là
có tới 60-80% nguyên liệu dùng trong sản xuất như đồng, nhôm, kẽm, thép kỹ thuật
dầu cách điện đều phải nhập khẩu do trong nước chưa sản xuất được. Nhiều linh

sản xuất , lắp ráp và kinh doanh có tiếng Và là những đối thủ cạnh tranh “khó xơi “
đối với Tranex.
Tuy nhiên,với những gì mà Tranex đã đứng vững và đã làm được để cạnh tranh,
Tranex đã đánh vào khoảng trống thị trường ở các tỉnh , huyện.và chiếm và giữ được 1
phần thị trường của riêng mình.
- Chính trị - pháp luật :
Việt Nam là nước có nền chính trị ổn đinh , Thể chế chế chính trị Việt Nam có sự
bình ổn cao tạo điều kiện tốt cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp Việt Nam nói chung ,ngành thiết bị điện và Hà Nội Tranex nói riêng và ngược
lại các thể chế chính trị không ổn định, xảy ra xung đột sẽ tác động xấu tới hoạt động
kinh doanh trên lãnh thổ đó
Pháp luật tạo ra môi trường bình đẳng cho doanh nghiệp hoạt động ,bảo vệ doanh
nghiệp khi các doanh nghiệp tuân thủ pháp luật ,có thể có ưu đãi với một số loại hình
doanh nghiệp nhất định. Tuy nhiên ,hạn chế nhất định đối với các doanh nghiệp như là
sự hạn chế về mặt hàng , quy mô kinh doanh ,các loại thuế…
Mỗi một nước có hệ thống luật pháp riêng để điều chỉnh trực tiếp hoặc gián tiếp các
hoạt động kinh doanh trong nước cũng như quốc tế của các doanh nghiệp.
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Lô Thị Hương
Trâm
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Luôn có những luật mới ra đời, có những thay đổi trong luật cũ và những văn bản dưới
luật giải thích mới cho luật hiện hành. Những thay đổi này có thể gây không ít khó
khăn cho các doanh nghiệp.
Những luật mới thường đưa ra những trở ngại và thách thức mới. Những nhà kinh
doanh luôn phải sẵn sàng đối phó với những thử thách mới, cơ hội mới khi có luật mới
ban hành cùng với những thay đổi thường xuyên và nhanh chóng trong các tiêu chuẩn
về kinh tế - xã hội, và các tiêu chuẩn về pháp luật. Một thị trường đã bị đóng có thể đột
nhiên được mở cửa v.v…
- Công nghệ :

Công ty ổn định và khả quan hơn. Thực tế cho thấy tình hình tài chính của Công ty
tương đối lành mạnh và có nhiều triển vọng khả quan trong tương lai. Xu hướng tích
cực này càng góp phần làm cho Công ty có tro đứng vững trong cạnh tranh và khẳng
định được vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường.
- Nhân sự :
Công ty cổ phần máy biến áp và thiết bị điện hà nội có tổng số nhân lực gồm 42 cán
bộ công nhân viên cùng với hơn 30 lao động có tay nghề được đào tạo chuyên sâu
trong tổ sản xuất .
Trong đó có 21% cán bộ nhân viên có trình độ đại học và cao đẳng trở lên, với tỷ lệ
lao động nữ chiếm 45,7% trong tổng số toàn bộ nhân lực của công ty.
Với đội ngũ cán bộ nhân viên còn ít do quy mô hoạt động công ty còn nhỏ song công
ty có đội ngũ cán bộ làm việc lâu năm, gắn bó với công ty từ ngày mới thành lập cho
đến nay. Cùng với kinh nghiệm,kiến thức và chế độ đãi ngộ nhân sự chủ yếu về tài
chính hiện nay của công ty cho đội ngũ nhân viên hiện nay .Với nhiều năm hoạt động
trong nghành kể từ năm 2000, đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty đã gắn bó nhiều
năm cùng góp sức chung lòng cùng công ty trên đà phát triển.
2.3 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp phản ánh thực trạng công tác
phân tích TOWS chiến lược của doanh nghiệp
2.3.1 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp
Hình 2.1 Bảng Dự kiến doanh thu trong các năm tới của công ty cổ phần chế tạo
biến thế và thiết bị điện Hà Nội
TT Năm Doanh thu
(VNĐ)
Tỷ lệ tăng trưởng ( %năm sau
so với năm trươc )
1 2010 30 tỷ 30%
2 2011 50 tỷ 67%
3 2012 70 tỷ 40%

Nhận xét :

6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 2,594,772 3,031,500
7. Doanh thu tài chính 22 231,075,768 532,250,256
-trong đó chi phí lãi vay 23 231,075,768 532,250,256
8. Chi phí quản lý doanh ngiệp 24 3,148,277,472 2,440,256,235
9. lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
30=20+21+22-24 30 2,857,666,926 2,683,736,744
10.Thu nhập khác 31 41,674,477
11.Chi phí khác 32 39,646,791
12 . Lợi nhuận khác 40=31-32 40 - 2,027,686
12.tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
50= 30+ 40 50 2,857,666,926 2,685,764,430
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Lô Thị Hương
Trâm
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa: Quản trị doanh nghiệp
14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 (IV.09) 714,416,732 752,014,040
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp 60= 50-51 60 2,143,250,195 1,933,750,390
Nhận xét :
Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy được lợi nhuận sau thuế trong 3 năm 2008,
2009, 2010 của công ty cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội như sau : so
với năm 2008, năm 2009 lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng 209,499,805 triệu
VND.
So với năm 2009, năm 2010 lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp là 2,571,900,233 tỷ
VND .Điều đó cho thấy năm 2010 doanh nghiệp làm ăn rất có lãi so với những năm
trước rất nhiều . Điều đó cho phép doanh nghiệp tin tưởng doanh thu năm 2011 có thể
tăng trưởng 67% so với 2010.
2.3.2 Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp
STT Họ và Tên Chức vụ SĐT
1 Mai Văn Thành Chủ tịch HĐQT 0989.194.998

Trâm
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa: Quản trị doanh nghiệp
Laisuat
Tan suat
Phan
tram
Valid phan
tram Ti le tich luy
Valid rat manh 5 100.0 100.0 100.0
Nhận xét : 100% nhân viên công ty được phỏng ván cho rằng lãi suất ảnh hưởng rất
mạnh đến doanh nghiệp điều đó cho thấy mức độ tác động đến công ty cổ phần chế tạo
biến thế và thiết bị điện Hà Nội hiện nay khá lớn .
Phapluat
Tan suat
Phan
tram
Valid phan
tram Ti le tich luy
Valid binh
thuong
1 20.0 20.0 20.0
manh 3 60.0 60.0 80.0
rat manh 1 20.0 20.0 100.0
Total 5 100.0 100.0
Hình 2.4 : biểu đồ ảnh hưởng của nhân tố pháp luật đến doanh nghiệp
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Lô Thị Hương
Trâm
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa: Quản trị doanh nghiệp

Valid manh 4 80.0 80.0 80.0
rat manh 1 20.0 20.0 100.0
Total 5 100.0 100.0
Hình 2.6 : biểu đồ ảnh hưởng nhân tố công nghệ đến sản xuất của doanh nghiệp
Nhận xét : theo kết quả điều ra từ nhân viên công ty cho thấy hiện nay công ty là 1
doanh nghiệp sản xuất chính vì vậy yếu tố công nghệ tác động mạnh đên hoạt động
của doanh nghiệp.
2.3.2.1 Tình hình phân tích môi trường chiến lược của công ty cổ phần chế tạo biến thế
và thiết bị điện Hà Nội
Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội,
nhận thấy do quy mô hoạt động của công ty còn nhỏ, cơ cấu tổ chức công ty còn thụ
động chưa hợp lý và công ty chưa thực sự nhận thấy tầm quan trọng của việc phân
tích môi trường chiến lược của công ty hiện nay ,cũng chưa nắm được vai trò của việc
sử dụng công cụ phân tích chiến lược như TOWS, SWOT vào quá trình phân tích
môi trường chiến lược. chính vì vậy quá trình phân tích chiến lược diễn ra tại doanh
nghiệp hiện nay một cách chủ quan , sơ sài chứ chưa áp dụng một cách khoa học công
cụ phân tích môi trường chiên lược vào việc hoạch đinh chiến lược cho chính doanh
nghiệp hiện nay.
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Lô Thị Hương
Trâm
Chuyên đề tốt nghiệp
Khoa: Quản trị doanh nghiệp
2.3.2.2 Thực trạng lựa chọn và định vị các nhân tố cấu thành mô thức TOWS
Các nhân tố cấu thành mngô thức TOWS bao gồm:
 Cơ hội:
 Sự phát triển kinh tế, hội nhập WTO :
Điện và sản xuất thiết bị phục vụ tái tạo điện năng là ngành hạ tầng quan trọng và khả
năng cung ứng và phân phối điện không tương xứng chính là rào cản đối với đầu tư và
phát triển kinh tế. Thách thức lớn nhất là vai trò độc quyền của EVN, thiếu tính minh
bạch và hạn chế phạm vi cho đầu tư tư nhân, và thu hút FDI trong ngành này là tương

 Sự phát triển của khoa học công nghệ và công nghệ thông tin
Sự phát triển của khoa học công nghệ buộc doanh nghiệp phải liên tục đổi mới công
nghệ nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu phát triển. Ngành điện và thiết bị điện là
một ngành tương đối quan trọng đối với nền kinh tế. Ở Việt Nam do vẫn là ngành hẹp,
độc quyền dẫn đến công nghệ trong ngành công nghiệp này phát triển chưa cao. Cùng
với tốc độ của sự phát triển chóng mặt của khoa học công nghệ Việt Nam còn lạc hậu
so với thế giới nói chung chứ chưa nói riêng đến các doanh nghiệp do không được đầu
tư nhiều dẫn đến sự lạc hậu về công nghệ so với tốc độ phát triển chung.
 Yếu tố kinh tế : lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái
 Cạnh tranh với nhiều đối thủ mạnh hơn rất nhiều (trong nước )
 Viêt Nam gia nhập WTO tạo cơ hội đầu tư cho nhiều nhà đầu tư quốc tế
chính vì vậy doanh nghiệp quy mô nhỏ như Tranex cũng khó có cơ hội để
cạnh tranh.
 Điểm mạnh :
 Doanh nghiệp có sản phẩm chất lượng với giá cả cạnh tranh
 Khả năng huy động vốn, và tiềm lực tài chính tốt
 Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt
 Điếm yếu :
 Cấu trúc tổ chức chưa hiệu quả
 Hoạt động xúc tiến thương mại
Doanh nghiệp chưa chú trọng nhiều vào hoạt động xúc tiến thương mại: Quảng cáo,
khuyến mại, marketing….
 Đội ngũ nhân lực chưa được đào tạo một cách bài bản, chuyên nghiệp,
nghiệp vụ chưa cao
 Chế độ đãi ngộ nhân sự chưa tốt
 Công nghệ sản xuất chưa được hiện đại
 Chưa có khác biệt hoá về sản phẩm ,dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh.
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt SVTH: Lô Thị Hương
Trâm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status