Hoàn thiện quy trình xây dựng chiến lược cạnh tranh tại công ty TNHH Vĩnh Giang giai đoạn 2011 – 2015 - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty TNHH Vĩnh Giang
Lê Quang Anh – Quản lý kinh tế QN Page 1
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Khoa Khoa học quản lý
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đề tài: Hoàn thiện quy trình xây dựng chiến lược cạnh tranh tại công ty
TNHH Vĩnh Giang giai đoạn 2011 – 2015
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty TNHH Vĩnh Giang
Lê Quang Anh – Quản lý kinh tế QN Page 2
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Khoa Khoa học quản lý
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: LÊ QUANG ANH
Lớp: Quản lý kinh tế Quy Nhơn – K30
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Mai Văn Bưu
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty TNHH Vĩnh Giang
Mục lục:
Trang bìa phụ
Mục lục
Danh mục bảng, hình vẽ và đồ thị
Mở đầu
CHƯƠNG I: NHỮNG NỘI DUNG LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
CẠNH TRANH 7
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY TNHH VĨNH GIANG 27

Biểu đồ 4: Cơ cấu doanh thu mặt hàng của Unilver 2010 (%) 34
Biểu đồ 5: Cơ cấu doanh thu nhóm hàng của Unilever 2010 (%) 36
Bảng 1: Cơ cấu doanh thu công ty TNHH Vĩnh Giang
2006 - 2010
32
Bảng 2: Cơ cấu doanh thu mặt hàng của Unilever 2010 35
Bảng 3: Cơ cấu doanh thu nhóm hàng của Unilever 2010 35
Bảng 4: Phân bổ nhân sự công ty TNHH Vĩnh Giang 40
Bảng 5: Phân bổ thu nhập của nhân viên công ty TNHH Vĩnh
Giang
40
Bảng 6: Báo cáo kết quả kinh doanh công ty TNHH Vĩnh Giang
2009 – 2010
41
Bảng 7: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản công ty TNHH Vĩnh
Giang 2009 – 2010
42
Lê Quang Anh – Quản lý kinh tế QN Page 4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty TNHH Vĩnh Giang
Bảng 8: Ma trận sự hấp dẫn của ngành 43
Bảng 9: Ma trận vị thế cạnh tranh của công ty TNHH Vĩnh Giang 44
Bảng 10: Phương pháp xây dựng chiến lược cơ bản 48
Bảng 11: Phương pháp xây dựng chiến lược dựa trên vấn đề 49
Bảng 12: Phương pháp xây dựng chiến lược liên kết 49
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, việc Việt Nam mở cửa và gia nhập WTO đã đem
lại những thay đổi lớn về cấu trúc cũng như cơ chế vận hành nền kinh tế. Thị trường
mở cửa, sân chơi rộng hơn đem đến nhiều cơ hội hơn nhưng cũng đem lại rất nhiều
thách thức cho Việt Nam. Và chưa khi nào, vấn đề cạnh tranh lại trở nên quan trọng

phương pháp luận khoa học, phương pháp tổng hợp, thống kê và phân tích hệ thống.
Ngoài ra, để đưa ra được các chiến lược phù hợp, bản báo cáo cũng sử dụng các mô
hình trong quản trị là ma trận BCG, mô hình GE và phân tích SWOT.
Qua quá trình làm việc nghiêm túc, bản báo cáo được hi vọng đem lại những giải
pháp thiết thực cho công ty TNHH Vĩnh Giang. Từ đó, công ty không chỉ vượt qua
khó khăn, tồn tại mà còn có những bước phát triển lớn.
Nội dung của bản báo cáo gồm các phần chính:
• Lý thuyết về vấn đề cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh
Lê Quang Anh – Quản lý kinh tế QN Page 6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty TNHH Vĩnh Giang
• Đánh giá tình hình hiện tại của công ty TNHH Vĩnh Giang
• Đề xuất các chiến lược cho công ty TNHH Vĩnh Giang trong giai đoạn 2011 –
2015.
Em cũng xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Mai Văn Bưu đã giúp đỡ em rất nhiều
trong việc hoàn thành bản báo cáo này.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do kiến thức còn hạn hẹp nên bản báo cáo vẫn
còn nhièu sai xót. Kính mong nhận được sự góp ý của thày cô để bản báo cáo được
hoàn thiện hơn.
Chương I: Những nội dung lý luận về xây dựng chiến lược cạnh tranh
1.1 Cạnh tranh:
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh doanh nghiệp:
Cạnh tranh nói chung và cạnh tranh trong kinh tế nói riêng có nhiều cách hiểu
khác nhau. Đây là khái niệm có thể sử dụng cho nhiều đối tượng với những phạm vi
khác nhau như cạnh tranh giữa con người, cạnh tranh doanh nghiệp, cạnh tranh
Lê Quang Anh – Quản lý kinh tế QN Page 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty TNHH Vĩnh Giang
ngành, cạnh tranh quốc gia hay cạnh tranh khu vực. Điểm khác nhau chính là chủ thể
cạnh tranh và từ đó dẫn đến sự khác nhau về mục đích của cạnh tranh.

Lê Quang Anh – Quản lý kinh tế QN Page 8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty TNHH Vĩnh Giang
mức cạnh tranh ngày càng gay gắt, người mua sẵn sang chỉ trả mức giá
cao hơn để mua được sản phẩm mình cần.
• Cạnh tranh giữa người bán với nhau: Đây là cuộc cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp bán nhằm giành giật khách hàng và thị trường; kết quả
làm cho giá giảm xuống và có lợi cho khách hàng. Sau quá trình cạnh
tranh, doanh nghiệp nào yếu thế hơn thì chấp nhận rút lui và nhường thị
phần cho doanh nghiệp mạnh.
b) Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế cạnh tranh:
• Cạnh tranh trong ngành: Đây là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong cùng một ngành kinh tế, cùng sản xuất, kinh doanh một loại hàng
hóa. Kết quả của cuộc cạnh tranh này là kĩ thuật phát triển, năng suất
tăng cao.
• Cạnh tranh ngoài ngành: Đây là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
thuộc các ngành kinh tế khác nhau. Cuộc cạnh tranh này chủ yếu liên
quan đến sự phân bố vốn đầu tư giữa các ngành, từ đó hình thành tỷ suất
lợi nhuận bình quân.
c) Căn cứ vào tính chất cạnh tranh:
• Cạnh tranh hoàn hảo: Là hình thức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trên thị trường mà trong đó, không có doanh nghiệp nào có đủ ưu thế để
áp đặt, khống chế về giá và các sản phẩm được người mua đánh giá là
đồng nhất về chất lượng, mẫu mã. Để giành được chiến thắng thì doanh
nghiệp buộc phải hạ thấp chi phí hoặc tạo sự khác biệt về sản phẩm.
• Cạnh tranh không hoàn hảo: Là hình thức cạnh tranh giữa những người
bán có sản phẩm không đồng nhất với nhau. Mỗi doanh nghiệp, mỗi sản
phẩm lại có những lợi thế khác nhau và người bán cần sử dụng các công
cụ hỗ trợ để tận dụng ưu thế đó giành thắng lợi trong cạnh tranh.
• Cạnh tranh độc quyền: Là hình thức cạnh tranh mà trên thị trường chỉ có

cạnh tranh là như cầu tất yếu của hoạt động kinh tế thị trường. Các doanh nghiệp
luôn hướng tới mục đích chiếm thị phần, tiêu thụ nhiều sản phẩm để đạt lợi nhuận
cao nhất nên cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi.
1.1.4 Các công cụ cạnh tranh
1.1.4.1 Cạnh tranh sản phẩm
Sản phẩm ở đây là tổng thể các chỉ tiêu, thuộc tính của sản phẩm thể hiện mức
độ thảo mãn nhu cầu trong những điều kiện xác định phù hợp với công dụng của sản
phẩm.
Có thể coi, chất lượng sản phẩm đã trở thành công cụ cạnh tranh đầu tiên, quân
trọng và mạnh mẽ bậc nhất của doanh nghiệp trên thị trường. Chất lượng cao đồng
nghĩa với mức độ thỏa mãn nhu cầu cao, từ đó đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, làm tăng
khả năng chiến thắng trong các cuộc cạnh tranh. Điều đó càng có ý nghĩa hơn trong
điều kiện hiện nay, khi mức sống của người dân tăng đồng thời làm tăng mức độ sẵn
sàng chi trả và cũng kéo theo sự gia tăng của khách hàng về nhu cầu cũng như chất
lượng của sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm là tập hợp tất cả các thuộc tính của sản phẩn trong điều
kiện nhất định về kinh tế kỹ thuật. Chất lượng là một chỉ tiêu tổng hợp được thể hiện
Lê Quang Anh – Quản lý kinh tế QN Page 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty TNHH Vĩnh Giang
ở nhiều mặt khác nhau từ các tính chất lý hóa đến thẩm mỹ. Với mỗi loại sản phẩm
khác nhau thì mức độ thể hiện cũng như tầm quan trọng của từng yếu tố là khác
nhau. Nhưng dù là sản phẩm gì thì doanh nghiệp cũng phải giữ vững và không ngừng
nâng cao chất lượng sản phẩm để thỏa mãn thị hiếu của khách hàng. Chất lượng
không đảm bảo đồng nghĩa với việc mất khách hàng và sau cùng là phá sản.
1.1.4.2 Cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm
Giá của sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm mà người bán hay
doanh nghiệp bán dự định có thể nhận được từ người mua thông quá việc trao đổi
hàng hóa đó trên thị trường. Giá bán của sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố kiểm
soát được như : chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí lưu động, chi phí xúc tiến

sức ép lên đối thủ để buộc đối thủ từ bỏ thị trường. Ngoài ra, chính sách này
cũng được áp dụng để giải phóng lượng hàng tồn đọng.
1.1.4.3 Cạnh tranh bằng kênh phân phối:
Mỗi doanh nghiệp có những mạng lưới bán hàng khác nhau. Với các cách thức
tổ chức mạng lưới bán hàng của mình, các doanh nghiệp sẽ tạo ra được sự khác biệt
với đối thủ, đem lại lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Về cơ bản, có các hình thức
phân phối sau:
Hình 1: Các hình thức phân phối
Thông qua kênh phân phối của mình, các doanh nghiệp có thể tiến hành một
loạt các hoạt động hỗ trợ bán hàng như tiếp thị, quảng cáo, hỗ trợ bán hàng, chăm sóc
khách hàng… Và từ đó, doanh nghiệp sẽ thu hút sự quan tâm của khách hàng, cải
thiện hình ảnh của doanh nghiệp, mở rộng hợp tác làm ăn…
1.1.4.4 Cạnh tranh bằng các công cụ khác:
Ngoài các công cụ trên, doanh nghiệp còn có thể sử dụng các công cụ khác
làm lợi thế cạnh tranh của mình như: công nghệ, hệ thống thông tin, hệ thống quản
lý… Đặc biệt là dịch vụ chăm sóc khách hàng. Có một điều chắc chắn rằng doanh
nghiệp sẽ bán được nhiều hàng hóa nếu khách hàng tin tưởng vào sự đảm bảo chất
lượng của sản phẩm trong quá trình sử dụng. Các biện pháp đặc biệt được sử dụng
trong dịch vụ chăm sóc khách hàng như cam kết hoàn trả lại tiền hoặc đổi sản phẩm
mới; cho phép đổi sản phẩm khác khi sản phẩm không đúng như yêu cầu của khách
hàng; cam kết bảo hành trong thời gian nhất định; cung cấp các dịch vụ sửa chữa sau
bảo hành; hỗ trợ trực tiếp khi khách hàng yêu cầu…
Lê Quang Anh – Quản lý kinh tế QN Page 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty TNHH Vĩnh Giang
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể sử dụng các lợi thế khác như: phương thức
thanh toán đơn giản, nhanh chóng; thời gian thay đổi sản phẩm, thay đổi chiến lược
sản xuất; thời cơ thâm nhập thị trường; các mối quan hệ; báo chí…
Nói chung, tất cả các yếu tố liên quan đến quy trình sản xuất và phân phối hàng
hóa của doanh nghiệp đều có thể được khai thác để trở thành lợi thế cạnh tranh của

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty TNHH Vĩnh Giang
ngành nghề cũng như điều kiện của doanh nghiệp để có những hoạt động cắt giảm
chi phí phù hợp.
Tuy nhiên, việc hạ thấp chi phí để có chi phí tối ưu còn cần phải đảm bảo được
chất lượng sản phẩm cũng như được người tiêu dùng chấp nhận. Và với các sản
phẩm ngang cấp, ít có sự khác biệt thì chi phí giảm sẽ trở thành lợi thế cạnh tranh cho
doanh nghiệp.
1.2.2.2 Chiến lược khác biệt hóa:
Khác với chiến lược chi phí ở trên, khác biệt hóa lại nhằm vào việc tạo dựng
sự khác biệt của sản phẩm. Trong chiến lược này, doanh nghiệp sẽ phải thay đổi để
trở thành người khác biệt trong ngành, theo sự đánh giá của khách hàng dưới khía
cạnh nào đó. Với chiến lược này, doanh nghiệp sẽ chọn ra một hoặc một vài thuộc
tính của sản phẩm mà được người mua đánh giá cao để phát triển. Và doanh nghiệp
sẽ trở thành người duy nhất đáp ứng được những nhu cầu đó. Đồng thời, mức giá
riêng biệt sẽ là xứng đáng với sự đặc biệt đó.
Sự khác biệt hóa của doanh nghiệp có thể được thể hiện ở nhiều góc độ như:
chất lượng sản phẩm, quá trình chăm sóc khách hàng, tính thuận tiện của sản phẩm…
Và với mỗi ngành cũng sẽ có những khía cạnh khác biệt hóa khác nhau. Tuy nhiên,
cũng cần khẳng định chiến lược khác biệt hóa không quan tâm đến mức giá có là tối
ưu hay không nhưng mức giá phải đảm bảo cao hơn chi phí để tạo ra sự khác biệt đó.
Cốt lõi của chiến lược này là tạo ra sự khác biệt về thuộc tính hàng hóa và đưa sự
khác biệt đó thành duy nhất.
1.2.2.3 Chiến lược tập trung:
Chiến lược tổng quát thứ ba là chiến lược tập trung hay trọng tâm hóa. Đây là
chiến lược có điểm đặc biệt nhất trong các chiến lược tổng quát. Với chiến lược tập
trung, doanh nghiệp sẽ chọn một hoặc một nhóm phân khúc trên thị trường và tập
trung đầu tư vào nhóm khách hàng đó mà không quan tâm tới những mục tiêu khác.
Đây là chiến lược đặc biệt vì nó chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp. Từ đó, doanh
nghiệp chỉ tập trung nguồn lực vào một phân khúc và tạo ra được lợi thế cạnh tranh

Mô hình 5 lực lượng được Michael E.Porter phát triển và trở thành công cụ
thông dụng để phân tích thị trường và các đối thủ cạnh tranh. Nội dung của mô
hình được thể hiện qua sơ đồ:
Lê Quang Anh – Quản lý kinh tế QN Page 15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty TNHH Vĩnh Giang
Hình 2: Mô hình 5 lực lượng của M.Porter
• Phân tích P.E.S.T ( Political, Economic, Society, Technology):
Phân tích P.E.S.T giúp doanh nghiệp dự báo được sự tác động dẫn đến sự thay
đổi môi trường kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích P.E.S.T là phân tích
bốn yếu tố: chính trị, kinh tế, xã hội, công nghệ. Trong đó, chính trị là sự ổn
định chính trị, môi trường pháp lý; kinh tế là sự tăng trưởng GDP, GNP, lãi
suất, lạm phát, tỉ giá…; xã hội là các yếu tố về dân số, giáo dục, văn hóa… và
công nghệ là tốc độ thay đổi công nghệ, tốc độ lỗi thời của công nghệ hiện
nay…
• Phân tích môi trường kinh doanh theo Thompson and Strickland:
Thompson and Strickland (2003, trang 76) đã đưa ra bảy câu hỏi để phân tích
về môi trường kinh doanh gồm:
o Những yếu tố chính trị nào đang ảnh hưởng mạnh đến thị trường?
o Cạnh tranh như thế nào và lực lượng mạnh yếu ra sao?
o Những nhân tốt nào đang thúc đẩy sự thay đổi của thị trường và mức độ
tác động của nó?
o Những công ty nào mạnh nhất, yếu nhất?
o Ai có khả năng thúc đẩy cạnh tranh?
o Những nhân tố chính nào quyết định sự thành công hay thất bại trong
cạnh tranh?
o Mức độ hấp dẫn của thị trường về triển vọng lợi nhuận trên mức trung
bình?
Lê Quang Anh – Quản lý kinh tế QN Page 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

thể đo lường được. Mục tiêu chia làm hai loại là: mục tiêu tài chính và mục
tiêu chiến lược. Mục tiêu tài chính là những mục tiêu liên quan đến các chỉ tiêu
tài chính như doanh số, lợi nhuận, cổ tức, ROI, ROE, … Còn mục tiêu chiến
lược là những mục tiêu hướng đến việc đạt được vị thế cạnh tranh trên thị
trường.
• Phân tích nhân tố thành công chính:
Những nhân tố thành công chính là những tài sản và những năng lực giúp
doanh nghiệp thu được thành công trên thị trường. Thông qua những thành
Lê Quang Anh – Quản lý kinh tế QN Page 17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty TNHH Vĩnh Giang
công đó, doanh nghiệp xác định ra những năng lực của mình, xem xét vai trò
của những năng lực đó và có chiến lược phát triển trong tương lai.
1.3 Xây dựng chiến lược cạnh tranh:
1.3.1 Khái niệm:
Xây dựng chiến lược cạnh tranh là một hoạt động logic bao gồm nhận dạng ra
được những cơ hội và những đe dọa từ môi trường hoạt động của doanh nghiệp,
trong đó có ước tính đến những thuận lợi và những rủi ro khác nhau có thể nhận thức
được.
Từ những phân tích đó, doanh nghiệp sẽ đánh giá toàn diện các nguồn lực của
mình so với những biến động của môi trường. Từ đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra các
biện pháp, các chiến lược nhằm đạt được mục tiêu của mình.
1.3.2 Quá trình xây dựng chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp:
Quá trình xây dựng chiến lược cạnh tranh là một chuỗi các hoạt động nhằm
xác định được chiến lược cạnh tranh tối ưu cho doanh nghiệp dựa trên những nền
tảng sẵn có. Hiện nay, các công ty đa phần sử dụng quy trình xây dựng chiến lược
như sau:
Lê Quang Anh – Quản lý kinh tế QN Page 18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty TNHH Vĩnh Giang

không vượt quá khả năng của tổ chức.
1.3.2.4 Lập phương án chiến lược:
Sau khi phân tích tình hình, đánh giá các yếu tố lên quan, tổ chức thực hiện lập
phương án chiến lược. Bằng các phương pháp và các công cụ xây dựng chiến lược, tổ
chức đưa ra các phương án để có thể thực hiện được mục tiêu cũng như hoàn thành
sứ mệnh của mình. Các phương án chiến lược đưa ra các nhóm hoạt động cần tiến
hành cũng với các yêu cầu khác liên quan đến nhóm hoạt động đó.
1.3.2.5 Đánh giá và lựa chọn chiến lược:
Sau khi có được các phương án chiến lược, tổ chức cần chọn ra cho mình
những chiến lược phù hợp. Thông qua phương pháp so sánh, cho điểm, đánh giá các
phương pháp chiến lược ở trên, tổ chức tìm ra chiến lược phù hợp cho mình gồm cả
về nội dung hoạt động, quy trình, tiêu chuẩn chiến lược, thời gian triển khai…
Lê Quang Anh – Quản lý kinh tế QN Page 20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty TNHH Vĩnh Giang
1.3.2.6 Xây dựng chiến lược hoàn chỉnh:
Từ những chiến lược được lựa chọn, tổ chưa thống nhất tổng hợp lại cho mihf
một chiến lược hoàn chỉnh. Đây là chiến lược tổng thể, có thể bao gồm nhiều chiến
lược nhỏ bên trong. Chiến lược hoàn chỉnh là sự đồng bộ của tất cả các hoạt động
chiến lược. Trong đó bao gồm cả về mục tiêu, nguồn lực phân bổ, thời gian,…
1.3.2.7 Tổ chức thực hiện:
Chiến lược cần được cụ thể hóa bằng các hoạt động trong tổ chức. Để thực
hiện một cách hiệu quả, chiến lược cần được cụ thể, chi tiết thành các chính sách ở
những cấp độ khác nhau trong tổ chức. Khổng chỉ đề ra chiến lược chung cho toàn tổ
chức mà còn cần có các chiến lược chức năng như: Marketing, nghiên cứu và phát
triển, mua sắm, sản xuất,… Ngoài ra, cũng cần lập kế hoạch xác định rõ mục tiêu,
thời gian, nguồn lực, tiến trình thực hiện… trước khi tiến hành tổ chức thực hiện
chiến lược.
1.3.2.8 Kiểm soát:
Đây là khâu cuối cùng trong chuối quy trình xây dựng chiến lược. Với các

rõ ràng và toàn diện hơn. Các bước chính của phương pháp này gồm có:
• Đánh giá trong và ngoài để đánh giá thực trạng doanh nghiệp
• Phân tích chiến lược chủ chốt
• Xây dựng chiến lược chủ chốt
• Xây dựng tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cho doanh nghiệp
• Thiết lập kế hoạch hành động
• So sánh sứ mệnh, tầm nhìn, kế hoạch với thực trạng của doanh nghiệp
Lê Quang Anh – Quản lý kinh tế QN Page 22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty TNHH Vĩnh Giang
• Thực hiện chiến lược trong năm đầu tiên
• Giám sát, xem xét, đánh giá và cập nhật chiến lược cho các năm tiếp theo
Đây là phương pháp xây dựng chiến lược dựa trên hoạt động ngắn hạn rồi phát
triển lên hoạt động dài hạn hơn. Phương pháp này hữu ích trong việc xây dựng
chiến lược cạnh tranh cho các trường hợp đột xuất, bất ngờ, chưa lường trước. Sau
khi giải quyết tạm thời vấn đề, đẩy lùi nguy cơ, doanh nghiệp tiếp tục hoàn thiện
cho các giai đoạn sau để tránh sự việc tương tự.
c) Phương pháp 3: Phương pháp liên kết
Phương pháp này là sự gắn kết chặt chẽ giữa sứ mệnh của doanh nghiệp với các
nguồn lực để đảm bảo hiệu quả cho chiến lược cũng như các hoạt động của doanh
nghiệp. Đây là mô hình rất thích hợp với các tổ chức cần chiến lược chi tiết hoặc
để tìm hiểu lý do của sự thiếu hiệu quả trong hoạt động. Phương pháp này bao
gồm các bước:
• Xác định lại sứ mệnh, chương trình, nguồn lực,… của doanh nghiệp
• Phân loại các hoạt động thiếu hiệu quả
• Xác định phương án điều chỉnh
• Nâng cao các hoạt động điều chỉnh lên thành chiến lược cần được thực hiện
d) Phương phấp 4: Xây dựng chiến lược dựa trên các tình huống
Đây là phương pháp đặc biệt hiệu quả trong việc xác định các vấn đề và mục tiêu
chiến lược. Phương pháp này cũng có thể được sử dụng trong mối liên kết với các

Lê Quang Anh – Quản lý kinh tế QN Page 24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho công ty TNHH Vĩnh Giang
dựng chiến lược. Các mô hình chiến lược trong việc xây dựng chiến lược cạnh tranh
hay được sử dụng:
a) Ma trận SWOT:
Đây là công cụ phổ biến nhất được dùng để đánh giá thực trạng tổ chức và đưa
ra các chiến lược phù hợp với từng nhóm thực trạng. Ma trận SWOT được
trình bày trong bảng sau:
Điểm mạnh (Strengths):
Liệt kê các điểm mạn của
tổ chức
Điểm yếu (Weaknesses):
Liệt kê các điểm yếu của
tổ chức
Cơ hội (Opportunities):
Liệt kê các cơ hội tổ chức
có được
Chiến lược SO:
Các chiến lược dựa trên
ưu thế của công ty để tận
dụng các cơ hội thị
trường
Chiến lược WO:
Các chiến lược dựa trên
khả năng vượt qua các yếu
điểm của công ty để tận
dụng cơ hội thị trường
Thách thức (Threats):
Liệt kê các thác thức tổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status