Nâng cao khả năng cạnh tranh trong công tác dự thầu của Công ty cổ phần Cơ điện và Xây dựng Việt Nam - Pdf 25

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Qlkt - ĐHKTQ
Mục lục:
* Lý do chọn đề tài 4
* Mục tiêu nghiên cứu 4
* Đối tợng phạm vi nghiên cứu 5
* Phơng pháp nghiên cứu 5
* Kết cấu đề tải 5
Chơng I: Cơ sở lý luận của công tác đấu thầu và khả năng cạnh tranh trong
dự thầu xây dựng.7
1.1. Khái niệm chung về đấu thầu 7
1.2. Hình thức và nguyên tắc đấu thầu 9
1.2.1. Các điều kiện của hoạt động đấu thầu.9
1.2.2. Các hình thức đấu thầu xây dựng cơ bản 10
1.2.3. Nguyên tắc đấu thầu xây dựng 11
1.3. Tổ chức công tác dự thầu trong các doanh nghiệp xây dựng12
1.3.1. Điều kiện tham gia dự thầu của doanh nghiệp 12
1.3.2. Quy trình tổ chức dự thầu xây lắp của các doanh nghiệp xây dựng 13
1.3.2.1. Sơ đồ quá trình dự thầu của doanh nghiệp 13
1.3.2.2. Diễn giải sơ đồ13
1.3.2.2.1. Tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu 13
1.3.2.2.2.Tham gia sơ tuyển (nếu có) 15
1.3.2.2.3. Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu 15
1.3.2.2.4. Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia mở thầu 18
1.3.2.2.5. Ký kết hợp đồng thi công (nếu trúng thầu ).18
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng
trong quá trình tham gia dự thầy xây dựng 19
1.4.1. Chỉ tiêu số lợng công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu hàng năm.19
1.4.2. Chỉ tiêu xác suất trúng thầu20
1.4.3. Chỉ tiêu thị phần và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng xây dựng 20
1.4.4. Tăng cờng khả năng và nguồn lực bên trong doanh nghiệp 21
1.4.4.1. Năng lực về thiết bị xe máy thi công 21

2.5.3. Chỉ tiêu thị phần và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng xây dựng 50
2.6. Nhận xét chung về công tác tham gia dự thầu cạnh tranh về xây dựng của
công ty từ năm 2005 đến năm 2009 51
2.6.1. Những điểm mạnh của công ty làm tăng khă năng cạnh tranh trong
công tác dự thầu.51
2.6.2. Những điểm yếu của công ty làm ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh
trong công tác dự thầu52
Sinh Viên: Phạm Văn Thắng K18B BH182464
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Qlkt - ĐHKTQ
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm tăng khả năng cạnh tranh trong dự thầu
Xây dựng của công ty Cổ phần Cơ điện và Xây dựng Việt nam 54
3.1. Biện pháp tổ chức trong công ty.54
3.1.1.Thành lập phòng dự án chuyên trách công tác đấu thầu54
3.2. Điều tra nghiên cứu thị trờng và xây dựng chiến lợc tranh thầu phù hợp 57
3.3. Phát huy các biện pháp cải tiến kỹ thuật và thực hiện đầu t có trọng điểm
thiết bị thi công 58
3.4. Tăng cờng đào tạo, bồi dỡng cán bộ tham gia công tác dự thầu.62
3.5. Xây dựng đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề 63
3.6. Xác định một cơ chế trả lơng hợp lý.64
3.7. Tính giá dự thầu dựa trên thông tin về đối thủ cạnh tranh 65
* Kiến nghị đối với Nhà nớc67
* Kết luận 69
* Tài liệu tham khảo 70
* Nhận xét của giáo viên hớng dẫn 71
* Lý do chọn đề tài :
Trong xã hội ngày nay cùng với sự phát triển vợt bậc của ngành công nghệ
thông tin là sự phát triển đi lên về mọi mặt của nền kinh tế. Các doanh nghiệp mở ra
ngày càng nhiều, tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt.
Sinh Viên: Phạm Văn Thắng K18B BH182464

nh các gói thầu quốc tế.
Trong thời gian làm việc tại công ty Cổ phần Cơ điện và Xây dựng Việt nam và
trực tiếp tham gia làm hồ sơ dự thầu các gói thầu mà công ty tham dự tôi nhận thấy
một số vấn đề cần phải quan tâm và đầu t chiều sâu vào nghiên cứu để nâng cao khả
năng thắng thầu trong các Gói thầu mà Công ty tôi tham dự .
Sinh Viên: Phạm Văn Thắng K18B BH182464
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Qlkt - ĐHKTQ
* Đối tợng phạm vi nghiên cứu:
Đối tợng và phạm vi mà tôi nghiên cứu chủ yếu là công tác lập hồ sơ dự thầu đối
với các Gói thầu về xây dựng nhất là đối với các gói thầu về xây dựng thuỷ điện,
thuỷ lợi trong doanh nghiệp mà tôi đang trực tiếp làm việc
* Nội dung nghiên cứu:
Cách lập hồ sơ dự thầu đồi với Gói thầu xây dựng, các biện pháp nhằm nâng cao
khả năng thắng thầu trong doanh nghiệp
* Phơng pháp nghiên cứu:
Bằng các nguồn thông tin trong sách vở kết hợp với nh các nguồn thông tin trên
Iternet nh các thông t, nghị định, quy chế đấu thầu và sự hớng dẫn của các thầy cô
giáo trong khoa QLKT, đặc biệt là các nguồn thông tin do các phòng ban trong Công
ty Cổ phần Cơ điện Việt nam cung cấp.
* Kết cấu đề tải:
Với mong muốn đợc góp phần giải quyết một số vấn đề cấp thiết trong công tác
dự thầu của công ty, tôi mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài "Nâng cao
khả năng cạnh tranh trong công tác dự thầu của Công ty cổ phần Cơ điện và Xây
dựng Việt Nam " Đề tài đợc chia làm ba chơng nh sau:
Chơng 1: Cơ sở lí luận của công tác đấu thầu và khả năng cạnh tranh
trong dự thầu của doanh nghiệp xây dựng.
Chơng 2: Thực trạng công tác dự thầu tại Công ty Cổ phần Cơ điện
và Xây dựng Việt Nam.
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm tăng khả năng cạnh tranh trong

bản chất của việc đấu thầu đã đợc xã hội thừa nhận nh là một sự ganh đua (cạnh
tranh) để đợc thực hiện một việc nào đó, một yêu cầu nào đó.
Trên thực tế đã tồn tại một số định nghĩa về thuật ngữ đấu thầu trong các văn
bản khác nhau. Tuy nhiên, bản chất của thuật ngữ về đấu thầu dù dới dạng Quy chế
hay Luật cũng đều sử dụng một thuật ngữ có xuất xứ từ tiếng Anh là Procurement
(nghĩa là mua sắm). Nh vậy QCĐT, Luật Đấu thầu đồng nghĩa với Quy chế Mua sắm
(Procurement Regulation) hoặc Luật Mua sắm (Law on Procurement).
Từ khi đất nớc ta tiến hành công cuộc đổi mới, nền kinh tế đã mở cửa với thế
giới thì bắt đầu xuất hiện khái niệm đấu thầu. Theo định nghĩa về thuật ngữ đấu
thầu trong Luật Đấu thầu của Việt Nam thì đó là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp
ứng các yêu cầu của bên m ơi thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án sử dụng
vốn nhà nớc. Kết quả của sự lựa chọn là có hợp đồng đợc ký kết với các điều khoản
quy định chi tiết trách nhiệm của hai bên. Một bên là nhà thầu phải thực hiện các
nhiệm vụ nh nêu trong HSMT (có thể là dịch vụ t vấn, cung cấp hàng hoá hoặc chịu
trách nhiệm xây dựng một công trình ), một bên là chủ đầu t có trách nhiệm giám
sát, kiểm tra, nghiệm thu và thanh toán tiền. Nh vậy thực chất của quá trình đấu thầu
ở Việt Nam đối với các dự án sử dụng vốn nhà nớc là một quá trình mua sắm- quá
trình chi tiêu, sử dụng tiền của Nhà nớc.
Trong tình hình hiện nay, việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật là rất cần thiết
cho sự phát triển tổng thể của nền kinh tế quốc dân. Để thực hiện một dự án đầu t
xây dựng cơ bản theo cơ chế mới ngời ta có thể áp dụng một trong ba phơng thức
chủ yếu là: Tự làm, Chỉ định thầu và Đấu thầu. Trong đó, phơng thức đấu thầu đang
đợc áp dụng rộng rãi với hầu hết các dự án đầu t xây dựng cơ bản. Nếu đứng ở mỗi
góc độ khác nhau sẽ có những cách nhìn khác nhau về đấu thầu trong xâydựng cơ
bản.
+ Đứng trên góc độ chủ đầu t: đấu thầu là một phơng thức cạnh tranh trong
xây dựng nhằm lựa chọn ngời nhận thầu đáp ứng đợc yêu cầu kinh tế kĩ thuật đặt ra
cho việc xây dựng công trình.
+ Đứng trên góc độ của nhà thầu: đấu thầu là một hình thức kinh doanh mà
thông qua đó nhà thầu nhận đợc cơ hội nhận thầu khảo sát thiết kế, mua sắm máy

đáp ứng tốt các yêu cầu về công trình của chủ đầu t.
1.2. Hình thức và nguyên tắc đấu thầu.
1.2.1. Các điều kiện của hoạt động đấu thầu.
- Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Luật Xây dựng số
16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội.
Sinh Viên: Phạm Văn Thắng K18B BH182464
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Qlkt - ĐHKTQ
- Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
- Căn cứ Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 09 năm 2006 của
Chính phủ hớng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo
Luật Xây dựng.Theo nghị định này, tất cả các dự án đầu t và xây dựng phải tổ chức
đấu thầu:
+ Các dự án do nhà nớc cân đối vốn đầu t, các dự án thuộc các doanh nghiệp
nhà nớc, các dự án do nhà nớc bảo lãnh vốn và các dự án sử dụng vốn ODA, trừ
những loại dự án sau :
- Dự án có tính chất nghiên cứu thử nghiệm .
- Dự án có tính chất cấp bách do thiên tai địch hoạ.
- Dự án có tính chất bí mật quốc gia, an ninh quốc phòng.
- Dự án có giá trị nhỏ dới 500 triệu đồng.
- Một số dự án đặc biệt đợc thủ tớng chính phủ cho phép.
. + Các d án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc cổ phần có sự tham
gia của các tổ chức kinh tế nhà nớc (các doanh nghiệp nhà nớc) từ 30% trở lên vào
vốn pháp định,vốn kinh doanh hoặc vốn cổ phần .
+ Các dự án 100% vốn nớc ngoài ,dự án thực hiện theo phơng thức BOT hoặc
BT.
Ngoài ra, các dự án còn lại tuy không bắt buộc nhng khuyến khích tổ chức
đấu thầu. Các dự án đợc phép chỉ định thầu cũng đợc khuyến khích chuyển sang
hình thức đấu thầu toàn bộ dự án hoặc từng phần dự án khi có điều kiện.

lắp.
+ Đấu thầu hai túi hồ sơ (hai phong bì ).
Đấu thầu hai túi hồ sơ là phơng thức mà nhà thầu nộp đề xuất kĩ thật và đề
xuất về giá trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm.Túi hồ sơ đề xuất kĩ
thuật sẽ đợc xem xét trớc để đánh giá. Các nhà thầu đạt số điểm kĩ thuật từ 70% trở
lên sẽ đợc mở tiếp túi hồ sơ đề suất về giá để đánh giá trờng hợp nhà thầu không đáp
ứng đợc các yêu cầu về tài chính và các điều kiện của hợp đồng, bên mời thầu phải
xin ý kiến của ngời có thẩm quyền quyết định đầu t, nếu đợc chấp thuận mới đợc
xem xét thay đổi giá. Phơng thức này chỉ đợc áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn t
vấn.
+ Đấu thầu hai giai đoạn :
Sinh Viên: Phạm Văn Thắng K18B BH182464
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Qlkt - ĐHKTQ
Phơng thức này áp dụng cho những dự án lớn, phức tạp về công nghệ và kĩ
thuật hoặc dự án thuộc dạng chìa khoá trao tay.Trong quá trình xem xét, chủ đầu t có
điều kiện hoàn thiện yêu cầu về mặt công nghệ, kĩ thuật và các điều kiện của hồ sơ
mời thầu.
Phơng thức này áp dụng cho những trờng hợp sau :
- Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá từ 500 tỉ đồng trở lên .
- Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bị toàn
bộ, phức tạp về công gnhệ và kĩ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp :
- Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay .
Qúa trình thực hiện phơng thức này nh sau :
a) Giai đoạn thứ nhất: Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất về kĩ
thuật và phơng án tài chính sơ bộ (cha có gía) để bên mời thầu xem xét và thảo luận
cụ thể với từng nhà thầu nhằm thống nhất yêu cầu và tiêu chuẩn kĩ thuật để nhà thầu
chuẩn bị nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình
b) Giai đoạn thứ hai :Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn
thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kĩ thuật đã đợc bổ xung hoàn

gói thầu và có tên trong danh sách tham ra dự thầu của bên mời thầu thì mới đợc
tham gia bỏ thầu đối với gói thầu đó.
+ Các gói thầu mà bên mời thầu yêu cầu phải có bảo lãnh ngân hàng đối với
gói thầu đó thì doanh nghiệp tham gia dự thầu bắt buộc phải có bảo lãnh ngân hàng
+ Khi không đủ năng lực về một linh vực nào đó doanh nghiệp có thể liên
danh với đơn vị khác để tham gia dự thầu nhng phải đảm bảo đúng quy định trong
hồ sơ mời thầu đối với liên danh các nhà thầu.
+ Quy chế đấu thầu ngày càng đợc mở rộng cho các doanh nghiệp có điều
kiện tham ra dự thầu một cách cạnh tranh nhiều doanh nghiệp nhỏ đã kết hợp lại với
nhau tạo thành liên danh nhà thầu để đi đấu thầu với các tổng công ty lớn.
1.3.2. Quy trình tổ chức dự thầu xây lắp của các doanh nghiệp xây dựng
1.3.2.1. Sơ đồ quá trình dự thầu của doanh nghiệp.
Sơ đồ 1: Sơ đồ quá trình dự thầu
(1)
Tìm kiếm thông tin về công trình cần
đấu thấu
Sinh Viên: Phạm Văn Thắng K18B BH182464
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Qlkt - ĐHKTQ
(2)
Tham gia sơ tuyển (nếu có).
(3)
Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu
(4)
Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia mở
thầu
(5)
Ký kết hợp đồng thi công nếu trúng
thầu
1.3.2.2. Diễn giải sơ đồ.

không dự thầu. Việc làm nay sẽ giúp cho doanh nghiệp tránh đợc việc phải bỏ ra
những chi phí tiếp theo mà không đem lại cơ hội tranh thầu thực tế .
Ngày nay đấu thầu đã trở lên quá quen thuộc đối với các doanh nghiệp do vậy
việc nắm bắt đợc thông tin chính xác của gói thấu sớm sẽ giúp doanh nghiệp chuẩn
bị đợc hồ sơ thầu một cách tốt nhất và có những giải pháp hợp lý để giảm bớt đợc giá
thành của gói thầu. Bên mời thầu luôn mong muốn tìm đợc đối tác có kinh nghiệm
thật sự và chuyên môn hoá cao do vậy thời gian mời thầu và thời gian nộp thầu là rất
ngắn khi đó các doanh nghiệp kinh nghiệm ít rất khó hoàn thiện đợc hồ sơ dự thầu
một cách đầy đủ và chính xác, chỉ có các doanh nghiệp có kinh nghiệm thật sự mới
làm hồ sơ thầu đợc chính xác. Nhà thầu khi tham gia đấu thầu xây dựng cần tìm hiểu
kỹ các thông tin sau :
+Tên gói thầu , địa điểm bán và nộp hồ sơ gói thầu.
+ Địa điểm thi công của công trình , tiến độ thực hiện của công trình.
+ Yêu cầu kỹ thuật của công trình, mục địch sử dụng của công trình
+ Nguồn vốn của công trình.
Sinh Viên: Phạm Văn Thắng K18B BH182464
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Qlkt - ĐHKTQ
Khi nắm đợc các thông tin chính xác trên nhà thầu mới làm hồ sơ dự thầu một
cách chính xác và đầy đủ về kỹ thuật cũng nh giá trị của gói thầu chính xác nhất
đảm bảo khả năng thắng thầu của nhà thầu là cao nhất.
1.3.2.2.2. Tham gia sơ tuyển (nếu có).
Nếu công trình cần đấu thầu đợc bên mời thầu tổ chức có tiến hành sơ tuyển
thì các nhà thầu sẽ phải nộp cho bên mời thầu một bộ tài liệu sơ tuyển. Thông thờng,
các nhà thầu sẽ phải trình bày trong tài liệu sơ tuyển những nội dung chính sau đây :
- Cơ cấu tổ chức sản xuất của nhà thầu .
- Kinh nghiệm trong các loại hình công tác .
- Nguồn nhân lực, trình độ quản lý ,kỹ thuật ,quy mô doanh nghiệp.
- Tình trạng tài chính những năm gần đây.
Mục tiêu của bớc này là vợt qua giai đoạn thi tuyển. Tuy vậy, một số vấn đề

Tiếp theo, nhà thầu có thể xin phép chủ đầu t cho đi thăm địa điểm thi công
công trờng để khảo sát nếu thấy cần thiết. Chi phí cho việc đi thực tế này do nhà
thầu chịu. Nhà thầu nên cử những cán bộ có trình độ và kinh nghiệm về mặt kĩ thuật
cũng nh kinh tế đi khảo sát hiện trờng. Điều này sẽ giúp cho nhà thầu nắm đợc thực
địa làm cơ sở xây dựng giải pháp kĩ thuật thi công hợp lí cũng nh nắm đợc tình hình
thị trờng nơi đặt công trình, đặc biệt là thị trờng các yếu tố đầu vào cần cung cấp
cho thi công công trình để có cơ sở thực tế cho việc lập giá dự thầu một cách chính
xác và tiết kiệm nhất.
Sau khi nắm chắc nhiều thông tin về các phơng diện, nhà thầu mới tiến hành
công việc quan trọng nhất của quá trình dự thầu và quyết địng khả năng thắng thầu
đó là lập hồ sơ dự thầu. Khi tiến hành công việc này, nhà thầu có thể sử dụng t vấn,
đặc biệt là t vấn liên quan đến việc lập biện pháp thi công và các giải pháp kĩ thuật.
+ Cách thức lập hồ sơ dự thầu:
Đối với các công trình xây dựng hồ sơ dự thầu thờng đợc lập thành hai quyển ,
quyển 1 và quyển 2 giúp cho bên mời thầu thuận tiện trong việc chấm thầu và thể
hiện đợc tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp trong công tác đấu thầu.
Quyển 1 bao gồm những nội dung sau:
- Bảo lãnh ngân hàng ( nếu bên mời thầu yêu cầu)
- Đơn dự thầu
- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc chứng chỉ nghề nghiệp.
- Tài liệu giới thiệu năng lực nhà thầu.
- Các hợp đồng tơng tự mà Công ty đã làm.
- Các giấy uỷ quyền của các nhà sản xuất nếu có
Sinh Viên: Phạm Văn Thắng K18B BH182464
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Qlkt - ĐHKTQ
- Các hợp đồng nguyên tắc nếu có .
- Các nhà thầu phụ nếu có
- Bảng giá dự thầu
Quyển 2 bao gồm những nội dung sau:

thứ tự.
Hồ sơ dự thầu bao gồm một bản chính trong đó có các chữ ký tơi của nhà thầu
hay đại diên liên danh nhà thầu vào từng trang của hồ sơ dự thầu và các bản sao do
bên mời thầu quy định trong hồ sơ mời thầu đợc đóng vào hộp kín bên ngoài hộp đ-
ợc rán tem liêm phong của nhà thầu hay đại diện liên danh nhà thầu và ghi địa chỉ
của nhà thầu hay đại diên liên danh nhà thầu và tên gói thầu tham dự và có dòng chữ
không đợc mở trớc giờ quy định nộp thầu của bên mời thầu.
1.3.2.2.4. Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia mở thầu.
Đúng ngày giờ quy định trong hồ sơ mời thầu nhà thầu mang hồ sơ dự thầu
đến nộp cho bên mời thầu tại địa chỉ trong hồ sơ mời thầu đã ghi và nhận giấy biên
nhận của bên mời thầu đã nhận của bên dự thầu hồ sơ dự thầu.
Cùng với việc nộp hồ sơ dự thầu ,nhà thầu cũng có thể nộp th giảm giá cho nhà
thầu nếu có nhng trớc thời gian mở thầu.
Đến thời gian quy định (có thể trùng với thời gian nộp hồ sơ dự thầu), nhà thầu
đợc tham gia vào cuộc mở thầu do bên mời thầu tổ chức tại địa điểm mà bên mời
thầu đã quy định trong hồ sơ dự thầu.Trong cuộc họp mở thầu, bên mời thầu thơng
công khai hai chỉ tiêu là giá bỏ thầu và thời gian thi công của từng nhà thầu. Đây là
những thông tin mà nhà nhà thầu cần lu giữ để làm căn cứ rút kinh nghiệm và đánh
giá đối thủ cạnh tranh cho những lần dự thầu tiếp theo.
1.3.2.2.5. Ký kết hợp đồng thi công (nếu trúng thầu ).
Khi nhận đợc thông báo trúng thầu của bên mời thầu, nhà thầu trúng thầu
phải gửi cho bên mời thầu thông báo chấp nhận đàm phán hợp đồng trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày nhận đợc thông báo trúng thầu. Sau đó, theo lịch đã thống nhất,
hai bên tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng. Nhà thầu trúng thầu cũng phải nộp
cho bên mời thầu một khoản bảo lãnh hợp đồng bằng từ 10% đến 15% tổng giá trị
hợp đồng và đợc nhận lại bảo lãnh dự thầu .Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hiệu lực
đến khi thời gian bảo lãnh của hợp đồng hết hạn . Việc tiến hành đàm phán, ký kết
hợp đồng bao thầu công trình phải tuân thủ theo đúng pháp luật việt nam và phù hợp
với nguyên tắc bình đẳng hai bên cùng có lợi.
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng

Tổng số công trình đã dự thầu
Tổng giá trị trúng thầu
Sinh Viên: Phạm Văn Thắng K18B BH182464
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Qlkt - ĐHKTQ
* Xác suất trúng thầu theo giá trị =
Tổng giá trị công trình đã dự thầu
Các chỉ tiêu này cũng đợc đánh giá theo từng năm . Trên thực tế hai chỉ tiêu
này không bằng nhau do giá trị các công trình đấu thầu khác nhau.Việc đánh giá cần
căn cứ vào từng kết quả cụ thể của từng gói thầu.
1.4.3. Chỉ tiêu thị phần và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng xây dựng .
Do đấu thầu là một hình thức cạnh tranh đặc thù của các doanh nghiệp xây
dựng nên chất lợng của công tác dự thầu, xét cho đến cùng cũng là một trong các
biểu hiện chủ yếu khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp .Mặt khác, khả năng
cạnh tranh lại đợc đánh giá thông qua hai chỉ tiêu tổng quát là thị phần và uy tín của
doanh nghiệp .
Chỉ tiêu thị phần cũng đợc đo bằng hai mặt biểu hiện đó là phần thị trờng
tuyệt đối và thị trờng tơng đối .
Giá trị SLXL do Doanh nghiẹp thực hiện
* Phần thị trờng tuyệt đối =
Tổng giá trị SLXLthực hiện của toàn ngành
* Phần thị trờng tơng đối của doanh nghiệp đợc xác định trên cơ sở so sánh
phần thị trờng tuyệt đối của doanh với phần thị trờng tuyệt đối của một hoặc một số
đối thủ cạnh tranh mạnh nhất.
Sự thay đổi của chỉ tiêu thị phần qua các năm cũng sẽ cho phép đánh giá chất
lợng của công tác dự thầu trong doanh nghiệp .
Đối với chỉ tiêu uy tín của doanh nghiệp ,đây là chỉ tiêu định tính mang tính
chất bao trùm .Nó liên quan tới tất cả các chỉ tiêu nêu trên và nhiều yếu tố khác nh:
chất lợng xây lắp ,hoạt động Marketing ,quan hệ của doanh nghiệp với các tổ chức
khác

và không ngừng tăng cờng đầu t thêm để bảo đảm khả năng thắng thầu khi tham dự
các gói thầu .
1.4.4.2. Năng lực về tài chính.
Một đặc trng của ngành xây dựng là cần một lợng vốn rất lớn và vốn bị
đọng rất lâu ở các công trình, hay nói cách khác vòng quay của vốn rất chậm. Đặc
điểm này dẫn đến thực tế là các Công ty xây dựng phải là những Công ty có nguồn
vốn rất rồi rào đủ để trang trải chi phí thi công trong thời gian dài trớc khi công trình
hoàn thành bàn giao cho bên chủ đầu t. Do vậy, năng lực tài chính cũng là một yếu
tố quyết định lợi thế của nhà thầu trong quá trình tranh thầu. Năng lực tài chính sẽ
đợc phía mời thầu xem xét ở các khía cạnh sau:
Sinh Viên: Phạm Văn Thắng K18B BH182464
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Qlkt - ĐHKTQ
- Qui mô tài chính của doanh nghiệp thể hiện thông qua qui mô vốn kinh
doanh và kết quả sản xuất kinh doanh tối thiểu trong 3 năm gần nhất.
- Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp .Đây là một
yếu tố về nguồn lực tài chính đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp xây dựng ,bởi vì
nguồn vốn đáp ứng nhu cầu trong bảo lãnh thực hiện hợp đồng và ứng vốn chủ yếu
là vốn vậy. Vì vậy khả năng vay vốn rễ hay khó có ảnh hởng trợc tiếp tới khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp. Đồng thời, việc làm rõ nguồn vốn huy động để thực
hiện hợp đồng là một nội dung quan trọng mà doanh nghiệp xây dựng phải trình bày
trong hồ sơ dự thầu và chỉ tiêu này đợc các chủ đầu t đánh giá rất cao .
Bên cạnh năng lực tài chính thì tình hình tài chính lành mạnh cũng ảnh hởng
tới khả năng thắng thầu của nhà thầu. Tình hình tài chính lành mạnh đợc thể hiện
qua kết quả sản xuất kinh doanh cũng nh sự hợp lý và linh hoạt trong cơ cấu tài
chính của doanh nghiệp. Một hệ số nợ cao (hệ số nợ = vốn vay /vốn chủ sở hữu ) sẽ
ảnh hởng xấu tới khả năng huy động vốn cho việc thi công, một hệ số sinh lời của
vốn đầu t cao lại có khả năng tạo uy tín .
Ngợc lại , khi doanh nghiệp nâng cao đợc khả năng cạnh tranh tức là doanh
nghiệp có công trình để thi công, nó sẽ tạo ra một kết quả kinh doanh tốt và do đó

xây lắp và hoàn thành các công trình có tính chất và qui mô tơng tự với công trình
đang đợc đấu thầu với chất lợng đảm bảo. Đối với những công trình có qui mô lớn,
yêu cầu kỹ thuật phức tạp thì nhân tố đợc nhà thầu khá coi trọng và sẽ chiếm một tỉ
lệ khá cao trong tổng số điểm đánh giá nhà thầu của bên mời thầu .
Mặt khác, khi doanh nghiệp đã nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, tức
là có điều kiện thi công các công trình và nh vậy kinh nghiệm xây lắp của doanh
nghiệp đợc nâng lên.
1.4.4.5. Nâng cao quá trình tổ chức thực hiện công trình khi trúng thầu.
Một công trình xây dựng thờng đợc thực hiện trong thời gian dài (từ 1 đến
5 năm) nên vấn đề quản lý đầu t rất phức tạp. Mặt khác, việc đầu t xây dựng một
công trình hầu hết không phải phục vụ cho tiêu dùng các nhân ,tiêu dung cuối cùng
mà lại nhằm mục đích phục vụ công cộng ,đáp ứng nhu cầu đầu t sản xuất kinh
doanh hoặc phát triển nào đó. Do đó ,vấn đề đảm bảo chất lợng thi công công trình
đợc chủ đầu t đánh giá rất cao
Trong bộ hồ sơ dự thầu, tiêu chuẩn tiến độ thi công công trình do nhà thầu
đa ra đợc chủ đầu t đánh giá ở hai nội dung chủ yếu sau:
-Xem xét mức độ đảm bảo tổng tiến độ thi công qui định trong hồ sơ mời
thầu. Đây là điều mà chủ dầu t quan tâm nhất .Nếu nhà thầu nào đa ra đợc biện pháp
Sinh Viên: Phạm Văn Thắng K18B BH182464
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Qlkt - ĐHKTQ
tổ chức thi công làm rút ngắn thời gian thi công công trình thì khả năng trúng thầu sẽ
cao hơn .
-Xem xét sự hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục công trình có
liên quan. Lý do mà chủ đầu t phải xem xét nội dung này là do tiến độ thi công các
hạng mục công trình hoặc các phần việc của công trình có liên quan tới việc sử dụng
ngay các công trình hoặc hạng mục công trình .
Vì nếu nhà thầu nào đảm bảo đợc tổng tiến độ thi công mà lại đa ra đợc giải
pháp thi công hạng mục công trình hợp lý hơn chắc chắn sẽ chiếm u thế cạnh tranh
trong đầu t xây lắp .

mình nhằm đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật và đa ra đợc các đề xuất và
giải pháp kỹ thuật hợp lý nhất chắc chắn sẽ giành đợc u thế cạnh tranh khi dự thầu .
Nh vậy, việc nâng cao khả năng cạnh tranh trong công tác dự thầu sẽ đa đến
cho doanh nghiệp những giải pháp thi công hợp lý và với những giải pháp thi công
hợp lý sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh trong dự thầu cho doanh nghiệp .
Chơng 2
Thực trạng công tác dự thầu tại Công ty cổ phần cơ điện
và Xây dựng việt nam
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Cơ điện và Xây dựng Việt Nam
Tên giao dịch: VIETNAM MECHANIZATION ELECTRICFICATION AND
CONSTRUCTION JONT STOCK COMPANY
Địa chỉ: Ngõ 102 Trờng Chinh, Phơng Mai, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội
Điện thoại: 04 8691 230, Fax: 04 8691 568
Website: htt:\\www.mecjsc.vn E-mail: [email protected]
Sinh Viên: Phạm Văn Thắng K18B BH182464
25

Trích đoạn Những điểm mạnh của công ty làm tăng khă năng cạnh tranh trong Những điểm yếu của công ty làm ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh Biện pháp tổ chức trong công ty Điều tra nghiên cứu thị trờng và xây dựng chiến lợc tranh thầu phù hợp Phát huy các biện pháp cải tiến kỹ thuật và thực hiện đầu t có trọng điểm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status