Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu nêu trong chuyên đề là trung thực, không trùng lặp và chưa
từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Hà Nội, Ngày 20 tháng 5 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Dung
Nguyễn Thị Thanh Dung
SV: Nguyễn Thị Thanh Dung Lớp: Kinh tế quốc tế 49A
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng
SV: Nguyễn Thị Thanh Dung
Lớp: Kinh tế quốc tế 49A
2
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề này, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ
các thầy cô giáo của trường Đại học kinh tế quốc dân, các anh chị, cô chú tại cơ sở
thực tập, bạn bè và gia đình.
Tác giả chuyên đề xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS. Nguyễn
Thường Lạng, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết chuyên đề.
Tác giả chuyên đề chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa TM&KTQT,
trường Đại học kinh tế quốc dân đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tác giả trong 4
năm học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền
tảng cho quá trình nghiên cứu mà còn là hành trang quí báu để tác giả chuyên đề
bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Tác giả chuyên đề chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị ở Bộ Kế hoạch và
Đầu tư đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả chuyên đề thực tập tại cơ
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
• ADB: Asean Development Bank – Ngân hàng phát triển Châu Á
• BOT: Building Operate Transfer - Xây dựng - kinh doanh- chuyển giao
• BTO: Building Transfer Operate – Xây dựng - chuyển giao- kinh doanh
• BT: Building Transfer - Xây dựng - chuyển giao
• CN: Công nghiệp
• CNH – HĐH: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
• FDI: Foreign Direct Investment – Đầu tư trực tiếp nước ngoài
• KCN: Khu công nghiệp
• CCN: Cụm công nghiệp
• ĐTNN: Đầu tư nước ngoài
• KT-XH: Kinh tế - Xã hội
• KH- ĐT: Kế hoạch- Đầu tư
• NĐ-CP: Nghị định – Chính phủ
• QĐ- BKH: Quyết định- Bộ kế hoạch
• SEZs: Special Economic Zones – Đặc khu kinh tế
• SXKD: Sản xuất kinh doanh
• ODA: Official Development Assistance – Hỗ trợ phát triển chính thức
• TT – BKH : Thông tư – Bộ kế hoạch
• TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
• TNCs: Trans National Corporations – Công ty đa quốc gia
• VNA: Vietnam Airlines
• WTO: World Trade Organization – Tổ chức thương mại thế giới
SV: Nguyễn Thị Thanh Dung Lớp: Kinh tế quốc tế 49A
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng
• ĐPT: Đang phát triển
• XHCN: Xã hội chủ nghĩa
SV: Nguyễn Thị Thanh Dung
Lớp: Kinh tế quốc tế 49A
6
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 119
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong khu vực châu thổ sông Hồng thuộc trung du và
SV: Nguyễn Thị Thanh Dung Lớp: Kinh tế quốc tế 49A
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng
miền núi phía bắc, tiếp giáp các tỉnh Tuyên Quang và Thái Nguyên về phía bắc;
phía đông và nam giáp với Hà Nội, phía tây giáp tỉnh Phú Thọ. Nằm trong vùng lan
toả của tam giác phát triển kinh tế trọng điểm phía bắc, có vị trí quan trọng trong
chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. Do có những điều kiện thuận lợi
như tiếp giáp với thủ đô Hà Nội- trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế lớn nhất cả
nước, thêm vào đó là lợi thế lớn về điều kiện tự nhiên, giao thông,cơ sơ hạ tầng và
nguồn nhân lưc dồi dào. Tỉnh Vĩnh Phúc đã tập trung khai thác và phát triển công
nghiệp, nhất là công nghiệp phụ trợ. Do đó nhận thấy được nguồn vốn FDI có một ý
nghĩa hết sức quan trọng đối với phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Vĩnh Phúc. Đảm bảo
cho tỉnh phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, là phương
tiện chủ yếu thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế và góp phần thực hiện chương
trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc.
Để đáp ứng yêu cầu tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh với tỷ lệ tăng GDP bình
quân 14-15% trong giai đoạn 2006-2010, tương xứng với vai trò của vùng kinh tế
trọng điểm phía Bắc và cả nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Theo Sở
Kế Hoạch và Đầu Tư Vĩnh Phúc, tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2006-2010 đạt 1,56 – 2,17 tỷ USD, trong đó vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng
một vai trò quan trọng ( khoảng 33 - 34 nghìn tỷ đồng, tương đương 80% tổng vốn
đầu tư xã hội trên địa bàn). Như vậy, so với giai đoạn 2006-2010, tổng vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài thực hiện giai đoạn 2011-2015 phải đạt từ 2,3 đến 2,5 lần.
Mục tiêu này đặt ra yêu cầu nghiên cứu thực trạng, tình hình tác động của FDI
đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Vĩnh Phúc giai đoạn 2006-2010. Từ đó,
đề xuất mục tiêu, định hướng và một số giải pháp, kiến nghị chủ yếu nhằm tăng cường
thu hút FDI phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015 và đến
để giải quyết vấn đề đặt ra.
6. Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
chuyên đề được trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Giới thiệu về Bộ Kế hoạch & Đầu tư, FDI, kinh nghiệm thu hút
FDI và bài học với tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 2. Thực trạng thu hút FDI vào phát triển kinh tế - xã hội Vĩnh Phúc
SV: Nguyễn Thị Thanh Dung
Lớp: Kinh tế quốc tế 49A
9
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng
giai đoạn 2006 - 2010
Chương 3. Định hướng và giải pháp thu hút FDI nhằm phát triển kinh tế - xã
hội Vĩnh Phúc đến năm 2015 và tầm nhìn 2020
SV: Nguyễn Thị Thanh Dung
Lớp: Kinh tế quốc tế 49A
10
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ BỘ KẾ HOẠCH & ĐẦU TƯ, FDI
VÀ KINH NGHIỆM THU HÚT FDI
1.1.Giới thiệu về Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Hình ảnh: Phụ lục 1.1
Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan của Chính phủ Việt Nam, thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về kế hoạch, đầu tư phát triển và thống kê; quy hoạch phát
triển, cơ chế, chính sách quản lý kinh tế chung và một số lĩnh vực cụ thể; đầu tư
trong nước, đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước
ngoài; khu kinh tế, khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghệ cao và
các loại hình khu kinh tế khác; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và
viện trợ phi chính phủ nước ngoài; đấu thầu; thành lập, phát triển doanh nghiệp và
định thành lập Ủy ban Kế hoạch Quốc gia và ngày 14 tháng 10 năm 1955, Thủ
tướng Chính phủ đã ra Thông tư số 603-TTg thông báo quyết định này. Ủy ban Kế
hoạch Quốc gia và các Bộ phận kế hoạch của các Bộ ở Trung ương, Ban kế hoạch ở
các khu, tỉnh, huyện có nhiệm vụ xây dựng các dự án kế hoạch phát triển kinh tế,
văn hóa, và tiến hành thống kê kiểm tra việc thực hiện kế hoạch. Ngày 9-10-1961,
Hội đồng Chính phủ đã ra Nghị định số 158-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ
chức bộ máy của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, trong đó xác định rõ Ủy ban Kế
hoạch Nhà nước là cơ quan của Hội đồng Chính phủ có trách nhiệm xây dựng kế
hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế và văn hóa quốc dân theo
đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
Cùng với thời gian, qua các thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,
Chính phủ đã có hàng loạt các Nghị định quy định và bổ sung chức năng cho Ủy
ban Kế hoạch Nhà nước (158/CP, 47/CP, 209/CP, 29/CP, 10/CP, 77/CP, 174/CP,
15/CP, 134/CP, 224/CP, 69/HĐBT, 66/HĐBT, 86/CP, v.v ).
Ngày 27 tháng 11 năm 1986, Hội đồng Bộ trưởng có Nghị định 151/HĐBT
giải thể Ủy ban Phân vùng kinh tế Trung ương, giao công tác phân vùng kinh tế cho
Ủy ban Kế hoạch Nhà nước.
SV: Nguyễn Thị Thanh Dung
Lớp: Kinh tế quốc tế 49A
12
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng
Ngày 1 tháng 1 năm 1993, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước tiếp nhận Viện Nghiên
cứu Quản lý Kinh tế Trung Ương, đảm nhận nhiệm vụ xây dựng chính sách, luật
pháp kinh tế phục vụ công cuộc đổi mới. Ngày 1 tháng 11 năm 1995, Chính phủ đã
ra Nghị định số 75/CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở hợp nhất Ủy ban Kế hoạch Nhà nước và Ủy
ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư.
Ngày 17 tháng 8 năm 2000, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số
99/2000/TTg giao Ban Quản lý các khu công nghiệp Việt Nam về Bộ Kế hoạch và
Đầu tư.
8. Tổ chức nghiên cứu dự báo, thu thập xử lý các thông tin về phát triển kinh
tế - xã hội.
9. Tổ chức đào tạo lại và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ công
chức, viên chức trực thuộc Bộ quản lý.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chiến lược phát triển, chính sách
kinh tế, quy hoạch và kế hoạch hóa phát triển.
Bộ máy tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo Nghị định 75/CP gồm 22
đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và 6 tổ chức sự nghiệp
trực thuộc. Từ chỗ chỉ có 55 người khi mới thành lập năm 1955, năm 1988 biên chế
của Bộ đạt số lượng cao nhất 930 người; đến nay Bộ Kế hoạch và Đầu tư có 760
cán bộ công nhân viên, trong đó 420 cán bộ đang tham gia trực tiếp vào quá trình
xây dựng và điều hành kế hoạch. Đội ngũ cán bộ nghiên cứu của Bộ cũng không
ngừng lớn mạnh, hiện nay có 2 giáo sư, 7 phó giáo sư, 126 tiến sĩ, 42 thạc sĩ, 479
người có trình độ đại học.
Chủ nhiệm đầu tiên của Ủy ban Kế hoạch Quốc gia - tiền thân của Ủy ban Kế
hoạch Nhà nước, sau này là Bộ Kế hoạch và Đầu tư - là cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng.
Các đồng chí Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư từ năm 1955 đến năm 2002:
1. Đồng chí Phạm Văn Đồng
2. Đồng chí Nguyễn Văn Trân
3. Đồng chí Nguyễn Duy Trinh
SV: Nguyễn Thị Thanh Dung
Lớp: Kinh tế quốc tế 49A
14
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng
4. Đồng chí Nguyễn Côn
5. Đồng chí Nguyễn Lam
6. Đồng chí Lê Thanh Nghị
7. Đồng chí Võ Văn Kiệt
8. Đồng chí Đậu Ngọc Xuân
định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của
Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ.
2. Trình Chính phủ chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm
và hàng năm của cả nước cùng với các cân đối vĩ mô của nền kinh tế quốc dân; lộ
trình, kế hoạch xây dựng, sửa đổi các cơ chế, chính sách quản lý kinh tế vĩ mô; quy
hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển; tổng mức và cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã
hội và vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước theo ngành, lĩnh vực; tổng mức và
phân bổ chi tiết vốn đầu tư trong cân đối, vốn bổ sung có mục tiêu; tổng mức và
phân bổ chi tiết vốn trái phiếu Chính phủ, công trái quốc gia; chương trình của
Chính phủ thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội sau khi được Quốc hội
thông qua; chiến lược nợ dài hạn trong chiến lược tổng thể về huy động vốn đầu tư
cho nền kinh tế; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thu hút và sử dụng các nguồn vốn
đầu tư nước ngoài, ODA và việc đàm phán, ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế
thuộc phạm vi quản lý của Bộ; chiến lược, quy hoạch, chính sách phát triển các loại
hình doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã; các dự án khác theo sự phân công
của Chính phủ.
3. Trình Thủ tướng Chính phủ:
a. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các vùng, lãnh thổ; quy hoạch
tổng thể phát triển các khu kinh tế; tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát
triển thuộc ngân sách nhà nước; danh mục các chương trình, dự án đầu tư quan
trọng bằng các nguồn vốn; các khoản chi dự phòng của ngân sách trung ương cho
đầu tư xây dựng cơ bản, bổ sung dự trữ nhà nước, hỗ trợ tín dụng nhà nước, góp
vốn cổ phần, liên doanh; chi ứng trước cho đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
SV: Nguyễn Thị Thanh Dung
Lớp: Kinh tế quốc tế 49A
16
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng
trung ương theo quy định của pháp luật; kết quả thẩm định các dự án quy hoạch,
thẩm định kế hoạch đấu thầu và kết quả đấu thầu các dự án thuộc thẩm quyền quyết
năm gắn phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh, phù hợp với
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và vùng,
lãnh thổ đã được phê duyệt;
d. Tổng hợp chung các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân: cân đối tích
lũy và tiêu dùng; cân đối về tài chính, tiền tệ; vay và trả nợ nước ngoài; ngân sách
nhà nước; vốn đầu tư phát triển toàn xã hội và giám sát các cân đối này; đề xuất các
giải pháp lớn để giữ vững các cân đối theo mục tiêu chiến lược và kế hoạch; phối
hợp với Bộ Tài chính trong việc xây dựng và lập dự toán ngân sách nhà nước, bảo
đảm thực hiện mục tiêu kế hoạch;
đ. Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương theo dõi, đánh giá tình hình thực
hiện kế hoạch của Bộ, ngành, địa phương; tổ chức theo dõi, đánh giá và báo cáo
tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo định kỳ hàng tháng,
quý, năm.
7. Về đầu tư phát triển và phân bổ ngân sách nhà nước:
a. Tổng hợp chung về đầu tư phát triển. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch về đầu
tư toàn xã hội năm năm, hàng năm; danh mục các chương trình, dự án ưu tiên thu
hút vốn đầu tư nước ngoài, vốn ODA; danh mục các chương trình, dự án đầu tư
nhóm A trở lên sử dụng nguồn vốn của Nhà nước và danh mục các chương trình
mục tiêu quốc gia, các chương trình mục tiêu, các dự án quan trọng;
b. Xây dựng tổng mức và cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội theo ngành,
lĩnh vực; tổng mức và cân đối vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước theo
ngành, lĩnh vực (bao gồm cơ cấu đầu tư của ngân sách trung ương và ngân sách địa
phương); tổng mức vốn dự trữ nhà nước, tổng mức vốn góp cổ phần và liên doanh của
nhà nước, vốn bổ sung cho các doanh nghiệp công ích, tổng mức vốn trái phiếu Chính
phủ và công trái theo ngành, lĩnh vực, tổng mức vốn chương trình mục tiêu quốc gia.
Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp phân bổ chi tiết vốn đầu tư trong
cân đối ngân sách cho các Bộ, ngành, vốn bổ sung dự trữ nhà nước, vốn đối ứng
SV: Nguyễn Thị Thanh Dung
Lớp: Kinh tế quốc tế 49A
18
Lớp: Kinh tế quốc tế 49A
19
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng
ở trong nước và ở nước ngoài.
9. Về quản lý ODA:
a. Là cơ quan đầu mối trong việc thu hút, điều phối và quản lý nhà nước về ODA;
chủ trì soạn thảo chiến lược, chính sách, định hướng thu hút và sử dụng ODA; hướng
dẫn các cơ quan chủ quản xây dựng danh mục các chương trình, dự án ưu tiên vận
động ODA; tổng hợp Danh mục các chương trình, dự án ODA yêu cầu tài trợ;
b. Chủ trì việc chuẩn bị nội dung, tổ chức vận động và điều phối các nguồn
ODA phù hợp với chiến lược, định hướng thu hút, sử dụng ODA; đề xuất việc ký
kết điều ước quốc tế khung về ODA và điều ước quốc tế cụ thể về ODA không
hoàn lại theo quy định của pháp luật; hỗ trợ các Bộ, ngành và các địa phương chuẩn
bị nội dung và theo dõi quá trình đàm phán điều ước quốc tế cụ thể về ODA với các
nhà tài trợ.
c. Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức có liên quan chuẩn bị chương trình, dự án
ODA; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xác định cơ chế tài chính trong nước sử
dụng vốn ODA thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát hoặc cho vay lại;
d. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp và lập kế hoạch giải ngân vốn
ODA, xây dựng kế hoạch vốn đối ứng hàng năm và xử lý các nhu cầu đột xuất đối
với các công trình, dự án ODA thuộc diện cấp phát từ nguồn ngân sách nhà nước;
đ. Theo dõi, kiểm tra và đánh giá các chương trình, dự án ODA theo quy định
của pháp luật; làm đầu mối xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính
phủ xử lý các vấn đề có liên quan đến nhiều Bộ, ngành; định kỳ tổng hợp báo cáo
về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng ODA.
10. Về quản lý đấu thầu:
a. Thẩm định kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án thuộc
thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về
đấu thầu; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan theo dõi việc tổ chức thực hiện công
tác đấu thầu đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
13. Về kinh tế tập thể, hợp tác xã:
a. Xây dựng chiến lược, chương trình và kế hoạch phát triển khu vực kinh tế
SV: Nguyễn Thị Thanh Dung
Lớp: Kinh tế quốc tế 49A
21
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng
tập thể, hợp tác xã; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổng kết việc thực hiện
các chương trình và kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã;
b. Tổ chức xây dựng các cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế
tập thể, hợp tác xã.
14. Về lĩnh vực thống kê:
a. Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lĩnh vực thống kê; thống
nhất quản lý việc công bố và cung cấp thông tin thống kê, niên giám thống kê theo
quy định của pháp luật;
b. Quy định thẩm quyền ban hành các bảng phân loại thống kê (trừ bảng phân
loại thống kê của ngành tòa án, kiểm sát) theo quy định của pháp luật;
c. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, chế độ báo cáo thống kê cơ
sở, chế độ báo cáo thống kê tổng hợp, chương trình điều tra thống kê quốc gia dài
hạn, hàng năm và các cuộc điều tra thống kê theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh
nghiệp có vốn nhà nước trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ,
bao gồm:
a. Xây dựng đề án sắp xếp, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu để trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo tổ chức thực hiện đề án sau khi được phê duyệt;
b. Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bổ nhiệm, miễn
nhiệm theo thẩm quyền các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý, kế toán trưởng.
c. Phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều
lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước trong các ngành, lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
16. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến
3. Vụ Tài chính, tiền tệ
4. Vụ Kinh tế công nghiệp
5. Vụ Kinh tế nông nghiệp
6. Vụ Kinh tế dịch vụ
SV: Nguyễn Thị Thanh Dung
Lớp: Kinh tế quốc tế 49A
23
Chuyên đề thực tập cuối khoá GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng
7. Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị
8. Vụ Quản lý các khu kinh tế
9. Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư
10. Vụ Kinh tế đối ngoại
11. Vụ Lao động, văn hóa, xã hội
12. Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường
13. Vụ Quản lý quy hoạch
14. Vụ Quốc phòng, an ninh
15. Vụ Hợp tác xã
16. Vụ Pháp chế
17. Vụ Tổ chức cán bộ
18. Vụ Thi đua - Khen thưởng
19. Thanh tra Bộ
20. Văn phòng Bộ
21. Cục Quản lý đấu thầu
22. Cục Phát triển doanh nghiệp
23. Cục Đầu tư nước ngoài
24. Tổng cục Thống kê
25. Viện Chiến lược phát triển
26. Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
27. Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia
28. Trung tâm Tin học
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này.
1.2. Kinh nghiệm thu hút FDI và bài học với tỉnh Vĩnh Phúc
1.2.1. Kinh nghiệm thu hút FDI
SV: Nguyễn Thị Thanh Dung
Lớp: Kinh tế quốc tế 49A
25